Tải bản đầy đủ

TÌM TỈ SỐ CỦA 2 SỐ

TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần
trăm, tỉ lệ xích
2. Kỹ năng:- Có kỹ năng tìm tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
- Có ý thức sủ dụng các kiển thức và kĩ năng nói trên vào việc giải một số bài
toán thực tiễn.
3.Thái độ:Rèn thái độ cẩn thận chính xác khi giải toán.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án.
* Học sinh: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: (4 ph) Nêu quy tắc giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một
phân số của nó
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động thầy, trò

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tỉ số hai số (13 phút)

1. Tỉ số hai số
GV: Đưa bài tập trên bảng và yêu cầu HS đọc Ví dụ:
đề bài
Một hình chữ nhật có chiều di 4m, chiều
rộng 3m. Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng
và chiều dài của hình chữ nhật đó
Giải:
GV: Hãy tính tỉ số giữa số đo chiều dài và Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng và chiều
chiều rộng
dài của hình chữ nhật đó là:
3
GV: Vậy tỉ số giữa hai số a và b là gì?
HS: Vậy tỉ số giữa hai số a và b (b �0) là 3 : 4 = 4 = 0,75
thương trong phép chia số a cho b.
Định nghĩa:
GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK. (SGK)
GV: Nhấn mạnh: điều kiện của b (số chia)
phải khác 0.
a
GV: Giới thiệu kí hiệu: b hoặc a : b

GV: Hãy lấy ví dụ về tỉ số
GV: Có thể lấy 1 ví dụ khác về tỉ số để thấy


tính đa dạng của a và b, chỉ yêu cầu b �0.
a
a
GV: Vậy tỉ số b và phân số b khác nhau như

Ví dụ:
4 1, 7 3 �1 �
;
; ;� �
5 3,85 7 �2 �

thế nào?
GV: Chốt lại vấn đề.
Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm(15 phút)
2. Tỉ số phần trăm


GV: Trong thực hành, ta thường dùng tỉ số Ví dụ:
dưới dạng tỉ số phần trăm với ký hiệu % thay Tìm tỉ số phn trăm cảu hai số: 78,1 và 25
1
Giải:
78,1 78,1
1
100
cho
.

.100.
25
25
100
GV: Đưa ví dụ như SGK trên bảng và hướng
78,1.100
dẫn giải.

%  312, 4%
25
GV: Ở lớp 5, để tìm số phần trăm của hai số,
em làm thế nào?
GV: Yêu cầu áp dụng cách tính đó lên bảng
* Quy tắc:
giải.
(SGK)
GV: Một cch tổng qut, muốn tìm số phần
trăm cảu 2 số a và b, ta làm thế nào?
?1 Tìm tỉ số phần trăm
HS: Đọc quy tắc như SGK
5 5.100

%  62,5%
GV: Nêu lại quy tắc đó như SGK
8
a) 8
GV: Yêu cầu HS làm ?1
3
HS: Lần lượt 1 HS lên bảng làm câu a và b
b) Đổi 10 tạ = 0,3 tạ = 30kg
Hoạt động 3: Tỉ lệ xích(8 phút)
GV: Giới thiệu khái niệm tỉ lệ xích của một

25 25.100
1

%  83 %
30
30
3

3. Tỉ lệ xích

bản vẽ (hoặc một bản đồ SGK)

a
T = b (a, b có cùng đơn vị)

Ký hiệu: T: Tỉ lệ xích

a: Khoảng cách giữa hai điểm trên bản

GV: Ghi công thức và giải thích trên bảng

vẽ.

GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK/57

b: Khoảng cách giữa hai điểm tương

HS: Đọc ví dụ SGK

ứng trên thực tế.

GV: Cho HS làm ?2
HS:Làm ?2

?2 Tỉ lệ xích của bản đồ là:
a
16, 2
1

T = b = 162000000 10000000

4. Tổng kết (3 phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc tính tỉ số của hai số.


– Hướng dẫn học sinh làm bài tập .
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.
– Chuẩn bị bài mới.
Rót kinh nghiÖm:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 32
Ngày soạn:17 /4/2015

Ngày dạy:

..../

…/2015
Tiết 102

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức, quy tắc về tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, luyện 3 bài
toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- HS biết áp dụng ác kiến thức và kỉ năng về tỉ số, tỉ số phần trăm vào việc giải các
bài toán thực tế
3.. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi giải toán
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án.
* Học sinh: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: (5 phút) Nêu quy tắc tính tỉ số phần trăm của hai số
3. Bài mới: luyện tập.
Hoạt động của thầy, trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Giải các bài tập (17 phút) I. Giải các bài tập
a) Bài 138/58/(SGK)
1) Bài 138/58/(SGK)
1, 28 128
GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài và tìm

3,15
315
cch giải
a)
HS: Đọc đề và giải bài tập
2 1 8
GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng giải lần lượt b) 5 : 3 4  65
câu a, b, c, d.
3
250
HS: Lần lượt 4 HS lên bảng giải, cc HS c) 1 7 :1, 24  217
cịn lại giải vo vở.


1
GV: Nhận xét
2
5 7
b) Bài 141/58/ (SGK)
1 10
GV: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắc đề
3
d) 7
HS: Đọc và tóm tắc và gv ghi trên bảng
GV: Hướng dẫn: Hy tính a theo b, rồi thay 2. Bài 141/58/ (SGK)
* Tóm tắt:
vo a – b = 8
a
1 3
3
GV: Yu cầu HS ln bảng trình by bi giải
1  � a  b � a b  8
b
2 2
2
HS: Lên bảng trình by bi giải
* Giải:
3
3
GV: Nhận xét
b
bb  8
Thay a = 2 , ta có 2
c) Bài 142/59/ (SGK)
b
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
�  8 � b  16
2
GV: Em hiểu thế nào khi nói đến vàng bốn
Có a – b = 8 � a = 16 + 8
số 9 (9999)
� a = 24.
HS: Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là trong
10000g “vàng” này chứa tới 9999g vàng 3. Bài 142/59/ (SGK)
nguyên chất, tỉ lệ vàng nguyên chất là:
9999
Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là trong
 99,99%
10000g “vàng” này chứa tới 9999g vàng
10000
nguyên chất, tỉ lệ vàng nguyên chất là:
GV: Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập toàn lớp (18 9999  99,99%
10000
phút)
GV: Đưa đề bài lên bảng

II. Luyện tập toàn lớp:
* Bài tập:
a)Trong 40kg nước biển có 2kg muối.
Tính tỉ số phần trăm muối có trong muối.
b)Trong 20 tấn nước biển chứa bao nhiêu
GV: Yêu cầu HS đọc đề và thảo luận muối? Dạng toán này thuộc dạng gì?
c)Để có 10 tấn muối cần bao nhiêu nước
nhóm
biển? Bài toán này thuộc dạng gì?
HS: Thảo luận nhóm như SGK
GV: Quan sát, hướng dẫn
HS: Mỗi nhóm đại diện 1 HS lên bảng * Giải:
trình by bi giải của mình, cc HS còn lại a)Tỉ số phần trăm muối trong nước biển
2.100
nhận xét bài giải của bạn
%  5%
40
là:
Đây là bài toán tìm gi trị phân số của
1 số cho trước:
b)Lượng muối chứa trong 20 tấn nước


5
1
20 . 5% = 20 . 100
(tấn)

GV: Tổng kết
GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức
liên hệ giữa 3 bài toán về phần trăm.

biển là:
Bài toán này thuộc dạng tìm 1 số khi
biết giá trị một phân số của nó.
c)Để có 10 tấn muối thì lượng nước biển
cần là:

10 :

5 10.100

 200
100
5
(tấn)

* Công thức:
a = b . p%
a
 p%
b

b = a : p%
4. Tổng kết (3 phút)
– GV nhấn mạnh lại ba bài toán cơ bản về phân số.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
5. Dặn dò (1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.
– Chuẩn bị bài mới.
Rót kinh nghiÖm:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 32
Ngày soạn:17 /4/2015

Ngày dạy:

..../

…/2015
Tiết 103: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm một số và biết
giá trị của một phân số của nó.
2. Kỹ năng:- Có kỹ năng thành thạo khi tìm một số biết giá trị phân số của
nó.
- Sử dụng máy tính bỏ túi đúng thao tác khi giải bài toán về tìm một số biết gi trị
phân số của nó.
3. Thái độ: Cẩn thận chính xác khi gải toán
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án.
* Học sinh: Học bài cũ, máy tính


III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: (3 phút) Phát biểu quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của
nó?
3. Bài mới : (22 phút)
* Đặt vấn đề: Để tiếp tục củng cố kiến thức của bài học trước => Luyện tập.
Hoạt động thầy, trò
Nội dung kiến thức
Bài 1:

Bài 1:

5
a/ Một lớp học có số HS nữ bằng 3 số HS

3
a/ Số HS nam bằng 5 số HS nữ, nên số HS
3
nam bằng 8 số HS cả lớp.

nam. Nếu 10 HS nam chưa vào lớp thì số
HS nữ gấp 7 lần số HS nam. Tìm số HS

Khi 10 HS nam chưa vào lớp thì số HS nam

1
1
bằng 7 số HS nữ tức bằng 8 số HS cả lớp.
b/ Trong giờ ra chơi số HS ở ngoài bằng
3 1
1
1/5 số HS trong lớp. Sau khi 2 học sinh vào Vậy 10 HS biểu thị 8 - 8 = 4 (HS cả lớp)
1
lớp thì số số HS ở ngoài bằng 1/7 số HS ở
Nên số HS cả lớp là: 10 : 4 = 40 (HS)
3
trong lớp. Hỏi lớp có bao nhiêu HS?
Số HS nam là : 40. 8 = 15 (HS)
5
5
? số HS nữ bằng 3 số HS nam, vậy Số HS
Số HS nữ là : 40. 8 = 25 (HS)
nam bằng bao nhiêu số HS nữ
1
3
b/ Lúc đầu số HS ra ngoài bằng 5 số HS
HS: 5
1
? Khi 10 HS nam chưa vào lớp thì số HS
trong lớp, tức số HS ra ngoài bằng 6 số HS
1

nam và nữ của lớp đó.

nam bằng 7 số HS nữ tức bằng bao nhiêu
số HS cả lớp.
1
HS: 8 số HS cả lớp.

?Vậy 10 HS biểu thị bao nhiêu phần HS cả
lớp
3 1
1
HS: 8 - 8 = 4 (HS cả lớp)

? Vậy số HS của lớp đó là bao nhiêu?

trong lớp.
Sau khi 2 em vào lớp thì số HS ở ngoài bằng
1
8 số HS của lớp. Vậy 2 HS biểu thị
1 1
2
6 - 8 = 48 (số HS của lớp)
2
Vậy số HS của lớp là: 2 : 48 = 48 (HS)


1
HS:số HS cả lớp là: 10 : 4 = 40 (HS)

Bài 2:

lớp 6A bằng 8/9 số HS lớp 6B. Số HS lớp

9
Số học sinh lớp 6B bằng 8 học sinh lớp 6A
18
(hay bằng 16 )
17
Số học sinh lớp 6C bằng 16 học sinh lớp 6A

6C bằng 17/16 số HS lớp 6A. Hỏi mỗi lớp

Tổng số phần của 3 lớp: 18+16+17 = 51

có bao nhiêu học sinh?

(phần)

9
? Số học sinh lớp 6B bằng 8 học sinh lớp

Số học sinh lớp 6A là: (102 : 51) . 16 = 32

GV: từ đó ta có tính được số HS nam và nữ
của lớp không?
GV: Tương tự như vậy ta làm câu b/
Bài 2: Ba lớp 6 có 102 học sinh. Số HS

6A hay bằng ?
18
HS: 16

? Tổng số phần của 3 lớp là bao nhiêu
phần?
HS: 18+16+17 = 51 (phần)
GV: vậy :
- Số học sinh lớp 6A là bao nhiêu
HS : (102 : 51) . 16 = 32 (học sinh)
GV: Tương tự như vậy ta tính được số HS
của hai lớp còn lại
HS: - Số học sinh lớp 6B là: (102 : 51) . 18
= 36 (học sinh)
- Số học sinh lớp 6C là: (102 : 51) .
17 = 34 (học sinh)

(học sinh)
Số học sinh lớp 6B là: (102 : 51) . 18 = 36
(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là: (102 : 51) . 17 = 34
(học sinh)
Đề kiểm tra 15 phút:
Bài 1: Ba lớp 6A, 6B, 6C đi lao động trồng
cây. Tổng số cây ba lớp trồng được là 40 cây.
3
Lớp 6A trồng được 8 tổng số cây. Lớp 6B
4
trồng được 5 tổng số cây của lớp 6A. Tính số

cây trồng được của mỗi lớp.

4. Tổng kết (3 phút)
– GV nhấn mạnh lại cách giải 2 bài toán trên.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
5. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
– Về nhà học bài và làm các bài tập 5,6,7 đề cương.
Rót kinh nghiÖm:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×