Tải bản đầy đủ

TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp
thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho
trước.
2. Kỹ năng: - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử

; .
dụng kí hiệu ��

3. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để
viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, giáo án.
HS: chuẩn bị tài liệu SGK đồ dùng học tập và nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: Lớp 6A. Sĩ số:............... Có mặt............. Vắng........................(1
phút)
2. Kiểm tra : GV giới thiệu và làm quen với HS, chương trình toán 6. ( 5
phút)

3. Bài mới:GV nhắc nhở HS cách học bài và ghi bài trên lớp, giới thiệu
chương trình SGK toán 6 cùng các nội dung chương I
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Các ví dụ: ( 10 phút)
GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu
hỏi SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói đó là tập hợp các đồ vật đặt trên
bàn.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
=> Ta có tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
- GV nêu thêm các ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập
hợp.

Nội dung
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
- Tập hợp các chữ cái a, b, c


Hoạt động 2: Cách viết và kí hiệu ( 15
phút)
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M,
N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và
cho biết các phần tử của tập hợp đó.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
* Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK


GV: 7 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
* Ta nói 7 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu: 7 A
Cách đọc: Như SGK
* Bài tập: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A;
7… A
b/ d… B; a… B;
c… B
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường
dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự
nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp
các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
A= {x N/ x < 5}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.

2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X,
Y… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của
tập hợp A.
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử
của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không
là phần tử của”
Vd:
1 A

;

7 A

*Chú ý:
(Phần in nghiêng SGK)
+ Có 2 cách viết tập hợp :
- Liệt kê các phần tử.
Vd: A= {0; 1; 2; 3}
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp đó.
Vd: A= {x N/ x < 5}
Biểu diễn:


GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2
cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần
tử x của A là: x N/ x <5
(tính chất đặc trưng là tính chất nhờ đó ta
nhận biết được các phần tử thuộc hoặc không
thuộc tập hợp đó)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường cong
khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập
hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận theo nhóm.bàn để làm bài
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm. GV kiểm tra và sửa sai cho HS

?1
?2

D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 }
2  D, 10  D
{ N, H, A, T, R, G }

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt
kê một lần; thứ tự tùy ý.
4. Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà:
a. Tổng kết: ( 5 phút)
Viết các tập hợp sau bằng 2 cách:
a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7. C = { 3; 4;5; 6}
b) T ập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15.
D= {x  N | 10 < x < 15 }

D = { 11;12; 13;14 }

b. Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà ( 9 phút)
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK .
- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK. Bài tập trong SBT
+ Bài 3 trang 6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ;
+ Bài 5 trang6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)


Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×