Tải bản đầy đủ

SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ

SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:- HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
2. Kỹ năng:
- Học sinh biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số
trong các trường hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng
số nguyên tố.
- HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một
hợp số.
3. Thái độ:- HS tích cực trong học tập, tính toán cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- Gi¸o viªn : Gi¸o ¸n.
- Häc sinh : Häc bµi cò
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:KiÓm tra sÜ sè: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Hãy tìm tập hợp các ước của 2 ,3, 5, 7
HS2: : Hãy tìm tập hợp các ước của 4, 6, 8, 9
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
1. Số nguyên tố - Hợp số.
GV: Qua bài kiểm tra của hai bạn1 hãy so
a. Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn
sánh các số 2, 3, 5, 7 với 1? Cho biết số các
hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
ước của mỗi số? Nhận xét hai ước của nó?
Ví dụ: các số: 2; 3; 5, 7 là số nguyên tố
HS: Các số đó đều lớn hơn 1. v à chỉ có 2 ước
là 1 và chính nó.
b. Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1 và
GV: Các số nào có nhiều hơn hai ước?
có nhiều hơn hai ước.
HS: Các số có nhiều hơn hai ước là 4; 6; 8; 9
Ví dụ: 4; 6; 8.là các hợp số
GV: Giới thiệu:
- Làm ?
- Các số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1
*7 là số nguyên tố, vì nó lớn hơn 1 và
và chính nó gọi là số nguyên tố.
chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Các số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai
* 8; 9 là hợp số, vì nó lớn hơn 1 và có
ước gọi là hợp số.
nhiều hơn hai ước.
HS: Đọc định nghĩa SGK.
GV cho HS làm ? SGK
 Chú ý: (SGK)
HS: 7 là số nguyên tố, vì nó lớn hơn 1 và chỉ
có hai ước là 1 và chính nó.
*Số 0; 1 không phải là số nguyên tố
* 8; 9 là hợp số, vì nó lớn hơn 1 và có nhiều
không là hợp số
hơn hai ước.
*Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2, 3,
GV: Số 0; 1 có là số nguyên tố không? Có là
5, 7
hợp số không? Vì sao?



HS: Số 0; 1 không phải là số nguyên tố cũng
không phải là hợp số vì nó không thỏa mãn
định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
GV: Dẫn đến chú ý a SGK
GV: Em hãy cho biết các số nguyên tố nhỏ hơn
10? (2; 3; 5; 7.)
GV: Dẫn đến chú ý b SGK và ghi
*Các số sau là số nguyên tố hay hợp số: 102;
513; 145; 11; 13?
GV: Trên bảng phụ ghi sẵn các số tự nhiên
không vượt quá 100 và nói: Ta hãy xét xem có
những số nguyên tố nào không vượt quá 100.
Hỏi: Tại sao trong bảng không có số 0, không
có số 1?
Hoạt động 2:
GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và hợp số.
Ta sẽ loại đi các hợp số và giữ lại các số
nguyên tố.
* Trong dòng đầu có các số nguyên tố nào?
(2; 3; 5; 7.)
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gạch bỏ các số là hợp số trên bảng cá nhân đã
chuẩn bị ( Là các số chia hết cho 2, 3, 5, 7)
* Các số còn lại không chia hết cho các số
nguyên tố nhỏ hơn 10. Đó là các số nguyên tố
không vượt quá 100 .Có 25 số nguyên tố như
SGK.
GV: Trong 25 số nguyên tố đã nêu có bao
nhiêu số nguyên tố chẵn? Đó là các số nào?
HS: Có duy nhất một số nguyên tố chẵn là 2.
GV: Hai số nguyên tố nào hơn kém nhau 1 đơn
vị? HS: 2; 3.
GV: Hai số nguyên tố nào hơn kém nhau 2 đơn
vị? HS: 3 và 5; 5 và 7; 11 và 13...
GV: Hãy nhận xét chữ số tận cùng của các số
nguyên tố lớn hơn 5?
HS: Chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số 1; 3; 7;
9.
GV: Giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn
1000 trang 128 SGK tập 1.

2. Lập bảng các số nguyên tố không
vượt quá 100 (SGK).
Có 25 số nguyên tố không vượt quá
100 là: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23;
29; 31; 37; 41; 43; 47; 52; 59; 61; 67;
71; 73; 79; 83; 89; 97.
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số
nguyên tố chẵn duy nhất.


4. Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà: 4’
+ Thế nào là số nguyên tố, hợp số? Tập hợp các số nguyên tố có bao nhiêu pt’, có
bao nhiêu số nguyên tố chẵn?
+ Đọc 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100.
+ Học thuộc định nghĩa về số nguyên tố, hợp số.
+ Làm bài tập 117; 118; 119; 120; 121; 122 trang 47 SGK .
D. Rót kinh nghiÖm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................


Tuần: 9
24/10/2014
Tiết: 26
dạy: ........./2014

Ngày soạn :
Ngày
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:- HS biết nhận ra số nguyên tố, hợp số trong các số đã cho. Nắm
được các số nguyên tố nhỏ hơn 100.
2. Kỹ năng: - Biết vận dụng làm các bài tập về số nguyên tố, hợp số.Biết vận dụng
kiến thức chia hết đã học để nhận biết một hợp số.
3. Thái độ: - HS cẩn thận trong tính toán và tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Gi¸o viªn : Gi¸o ¸n.
- Häc sinh : Häc bµi cò
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định:KiÓm tra sÜ sè: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: 5 ph
HS1: Thế nào là số nguyên tố? Làm bài 117 trang 47 SGK.
( có thể dựa vào các dấu hiệu chia hết để chứng tỏ mỗi số còn có ít nhất một
ước số khác 1 và chính số đó)
HS2: Thế nào là hợp số? Làm bài 119 trang 47 SGK.
KQ: 12; 14; 15; 16; 18.
32;33; 34; 35; 36; 38; 39
3. Bài mới: 37 phút
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ 1: Bài 120 trang 47 SGK:
Bài 120 trang 47 SGK:
GV: Ghi đề sẵn trên bảng . Yêu cầu HS đọc Thay chữ số vào dấu *
đề và lên bảng giải
a/ Để số 5* là số nguyên tố thì
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
* � {3; 9}
5*
GV:
là số có hai chữ số, chữ số tận cùng vậy số cần tìm là: 53; 59
là * Hỏi:
a/ Để 5* là số nguyên tố thì * có thể là
b/ Để số 9 * là số nguyên tố thì
những chữ số nào?
* � {7}. Vậy số cần tìm là: 97
HS: Dựa vào bảng số nguyên tố không vượt
quá 100 trả lời: * � {3; 9}
Vậy số cần tìm là: 53; 59
b/ Tương tự: * � {7}Vậy số cần tìm là: 97
HĐ 2. Bài 121 trang 47 SGK:
Bài 121 trang47 SGK:
GV: Cho HS đọc đề ghi sẵn trên bảng
a. Với k = 0 thì 3.k = 3.0 = 0
vagftìm hướng giải
Không phải là số nguyên tố
Hỏi: Muốn tìm k để tích 3.k là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.


ta làm như thế nào?
GV: Hướng dẫn cho HS xét các trường hợp:
k= 0; k = 1; k > 1 (k � N)
HS: trả lời từng trường hợp bằng cách thế k
vào tích 3.k và xét tích đã thay thế
+ Với k = 0 thì 3. k = 3 . 0 = 0 không phải là
số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
+ Với k = 1 thì 3.k = 3.1 = 3 là số nguyên
tố.
+ Với k > 1 thì 3.k là hợp số.
Vậy: k = 1 thì 3.k là số nguyên tố.
HĐ 3. Bài 122 trang 47 SGK:
GV: Ghi đề sẵn trên bảng phụ, yêu cầu HS
đọc từng câu và trả lời có ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Câu a: Đúng
Câu b: Đúng
Câu c: Sai
Câu d: Sai
GV: Cho cả lớp nhận xét.Sửa sai và đánh
giá bài làm.
+ Câu c: Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là
số lẻ.
+ Câu d: Mọi số nguyên tố lớn hơn 5 đều có
chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1;
3; 7; 9
HĐ 4. Bài 123 trang 48 SGK:
GV: Cho HS đọc đề bài và làm bài, gọi HS
lên điền số vào ô trống trên bảng phụ đã ghi
sẵn đề.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Cho cả lớp nhận xét.đánh giá.
Bài 124 trang 48 SGK:
GV: Cho HS đọc đề thảo luận theo nhóm
bàn và tìm các chữ số a, b, c, d của số abcd
năm ra đời của máy bay có động cơ
HS: Thảo luận nhóm và trả lời: abcd =
1903
Máy bay có động cơ ra đời năm: 1903

* Với k = 1 thì 3.k = 3.1 = 3 là số
nguyên tố.
* k > 1 thì 3.k là hợp số
Vậy: k = 1 thì 3.k là số nguyên tố.
b. Tương tự: ta có
Để 7. k là số nguyên tố thì: k = 1.
Bài 122 trang 47 SGK:
Câu a: Đúng
Câu b: Đúng
Câu c: Sai
Câu d: Sai

Bài 123 trang 47 SGK:
a 29 67
49
127
p 2;3; 2;3;5 2;3;5; 2;3;5;7
5
;7
7
;11
173
2;3;5;7;11;13

253
2;3;5;7;11;13

Bài 124 trang 48 SGK:
Máy bay có động cơ ra đời năm 1903


4. Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà: 2 phút
Có thể em chưa biết
GV: Đặt vấn đề: Để biết các số 29; 67; 49; 127; 173; 253 là số nguyên tố hay hợp
số? ta học qua phần “có thể em chưa biết”*Cho HS đọc phần “có thể em chưa biết”
trang 48 SGK GV: Giới thiệu cách kiểm tra một số là số nguyên tố như SGK đã
trình bày, dựa vào bài 123 trang 47 SGK đã giải.
- Làm các bài tập 154; 155; 157; 158 trang 21 SBT toán 6 .
- Nghiên cứu bài mới. “Phân tích một số ra thừa số nguyên tố”
Rót kinh nghiÖm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×