Tải bản đầy đủ

KIẾN THỨC GHI số tự NHIÊN

GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ
thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi
theo vị trí.
2. Kỹ năng: - HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
3. Thái độ: - HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9
SGK, bài ? và các bài tập củng cố.
HS: Làm bài và nghiên cứu bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: Lớp 6A. Sĩ số:............... Có mặt............. Vắng.....................( 1
phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS1: Viết tập hợp N và N*.Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N* ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung


Hoạt động 1: Số và chữ số: ( 10 phút)

1. Số và chữ số:

GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung trang 8 như SGK.

- Với 10 chữ số : 0; 1; 2;...8; 9; 10 có
thể ghi được mọi số tự nhiên.

- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có
thể ghi được mọi số tự nhiên.

- Một số tự nhiên có thể có một, hai.
ba. ….chữ số.

GV: Từ các ví dụ của HS => Một số tự nhiên có
thể có một, hai, ba …. chữ số.
Vd : 7
GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a) SGK.
- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5 chữ
số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải sang
trái cho dễ đọc. VD: 1 456 579
GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.

25
329



- Cho ví dụ và trình bày như SGK.

Chú ý :

(Sgk)

Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục, số
chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số 3895?
GV cho HS làm bài 11trang 10 SGK.


Hoạt động 2: Hệ thập phân ( 12 phút)
GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.

2. Hệ thập phân :

Vd: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị.

Trong hệ thập phân : Cứ 10 đơn vị ở
một hàng thì thành một đơn vị hàng
liền trước.

Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của
mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào
bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đã cho.
GV: Cho ví dụ số 235. Hãy viết số 235 dưới
dạng tổng?
HS: 235 = 200 + 30 + 5
GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau:
222; ab; abc; abcd.
GV cho HS làm ? SGK.
Hoạt động 3: Chú ý: ( 8 phút)
GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc biệt
IV; IX và cách đọc, cách viết các số La mã
không vượt quá 30 như SGK.
- Mỗi số La mã có giá trị bằng tổng các chữ số
của nó (ngoài hai số đặc biệt IV; IX)
Vd: VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8

3.Chú ý :
(Sgk)
Trong hệ La Mã :
I = 1 ; V = 5 ; X = 10.
IV = 4 ; IX = 9
* Cách ghi số trong hệ La mã không
thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ
thập phân

4.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà: ( 9 phút)
a. Tổng kết:GV cho HS làm bài 13 trang 10 SGK : a) 1000

; b) 1023 .

b. Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà:* Bài 15 trang 10 SGK: Đọc viết
số La Mã : Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “


- Kí hiệu :

I

V

X

L

C

D

M

1

5

10

50

100

500

1000

- Các trường hợp đặc biệt :
IV = 4 ; IX = 9 ; XL = 40 ; XC = 90 ; CD = 400 ; CM = 900
- Các chữ số I , X , C , M không được viết quá ba lần ; V , L , D không được
đứng liền nhau .
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×