Tải bản đầy đủ

CÔNG HAI số NGUYÊN CÙNG dấu

CÔNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2. Kĩ năng:
Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị
sự thay đổi theo hai chiều nghịch nhau của một đại lượng.
3. Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án. Bảng phụ
HS: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Nêu cách so sánh 2 số nguyên a - HS1:chữa bài tập, trả lời câu hỏi .
và b trên trục số.
Bài 28 SBT: Điền dấu “+” hoặc “-“ để
- Nêu các nhận xét về so sánh hai số được kết quả đúng:
nguyên.
+3 > 0;
0 > -13

HS2: - Giá trị tuyệt đối của số nguyên a -25 < -9;
+5 < +8
là gì?
-25 < 9;
-5 < +8
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số - HS2: trả lời câu hỏi:
nguyên dương, số nguyên âm, số 0.
3. Bài mới:
Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên, vậy phép cộng hai số nguyên
cùng dấu có giống phép cộng các số tự nhiên hay không, bài học hôm nay sẽ gúp
chúng tìm hiểu được điều này.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
GV: (+4) + (+2) = ?
1. Cộng hai số nguyên dương
GV: Minh họa phép cộng đó trên trục số.
1
0 +1 +2 +3 +4 +5 +6
2
Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải

+6
(chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4; sau đó
di chuyển tiếp về bên phải 2 đơn vị đến
điểm 6.
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng
HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hai số tự nhiên khác 0.
hướng dẫn.
GV: Giới thiệu cho HS một số qui ước
* Khi nhiệt độ tăng 20C ta nói nhiệt độ tăng 2. Cộng hai số nguyên âm
20C. Khi nhiệt độ giảm 30C ta có thể nói Ví dụ
nhiệt độ tăng -30C.
6
5
4
3
2
1
0
1


* Khi số tiền tăng 20000 đồng ta nói số
tiền tăng 20000 đồng. Khi số tiền giảm
5
10000 đồng, ta có thể nói số tiền tăng

+7

2


−10000 đồng.
GV: Cho HS làm ví dụ trong SGK.
Hỏi: Giảm 20C có nghĩa là gì?.
HS: Tăng −20C.
GV: Ta làm phép tính gì?
HS: (−3) + (−2).
GV: Sử dụng trục số: Bắt đầu từ điểm 0 di
chuyển về bên trái (chiều âm) 3 đơn vị đến
điểm −3, sau đó di chuyển tiếp về bên trái
2 đơn vị đến điểm − 5.
HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV
hướng dẫn.
Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là bao
nhiêu?
GV: Cho HS làm bài ?1.
Hỏi: Có nhận xét gì về kết quả tìm được.
HS: Tổng của hai số nguyên âm bằng số đối
của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng.
GV: Chốt lại quy tắc trong khung. Sau đó
GV cho đọc lại quy tắc cộng hai số nguyên
âm.
GV: Cho HS đọc ví dụ trong SGK.
GV: Cho HS làm bài ?2.
GV: Lưu ý áp dụng quy tắc để thực hiện
phép tính.
GV cho HS làm bài tập 23, 25 SGK trang 75
HS làm bài
GV gọi hai HS lên bảng làm

(−3) + (−2) = −5
− Trả lời: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày
là −50C.

Bài ?1
( −4) + ( −5) = − 9
| −4| + | −5| = 9
* Quy tắc
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng
hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt
dấu “−” đằng trước kết quả.
Bài ?2
a) (+37) + (+81) = 118
b)(−23)+(−17) = − (23 + 17) = − 40
Bài tập
Bài tập 23 trang 75
a) 2763 + 152 = 2915
b) (−7) + (−14) = − (7 + 14)
= − 21
c) (−35) + (−9)
= −(35 + 9)
= − 44
Bài tập 25 trang 75 :
a) ( −2) + ( −5) = ( −5)
b) (−10) > (−3) + (−8)

4. Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà : 1’
* Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm.
* Làm bài tập 24; 26 trang 75
* Chuẩn bị bài Cộng hai số nguyên khác dấu.


* Rót kinh nghiÖm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................

Tuần 15

Ngày soạn: 2 /12/2014
Ngày dạy: ..../12/2014
Tiết 45: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Biết cách
thực hiện phép cộng các số nguyên.
2. Kĩ năng: Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm
của một đại lượng.
3. Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. Bước đầu biết
cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án
HS: Học bài, làm bài tập ở nhà. Chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp : Sĩ sồ: 1 phút.
2. Kiểm tra bài cũ: 7 phút
HS: − Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm.
− Áp dụng tính: a) (−7) + (−328);
b) (12) + | −25|
Đáp số:
a) −335
;
b) 37
3.Bài mới: Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu, nếu bây giờ yêu cầu
tính tổng của (-3) + 5 kết quả bằng bao nhiêu? Chúng ta phải làm như thế nào? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em trẻ lời cho câu hỏi này!
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
1.Ví dụ: 15’
1.Ví dụ: SGK (trang 75)
2
+3
GV: Gọi HS đọc ví dụ trang 75.
Hỏi: Giảm 50C nghĩa là tăng bao nhiêu độ?
5
4
3
2
1
0
1
2
3
Hỏi: Vậy ta cần làm phép tính gì?

4

5


GV: Minh họa phép tính đó trên trục số:
Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải 3
đơn vị đến điểm +3; sau đó di chuyển về
bên trái 5 đơn vị đến điểm − 2.
GV: Cho HS làm ?1.
GV: Yêu cầu HS thao tác trên trục số và nêu
nhận xét
GV: Cho HS làm ?2.
HS: Lên bảng thực hiện ý a và b.
GV: Yêu cầu HS thao tác trên trục số và nêu
nhận xét.
HS: Đứng tại chỗ nhận xét: Tổng của hai số
đối nhau bằng 0.
Một vài HS đứng tại chỗ nhận xét.
Trả lời: Trường hợp (a ) do |−6| > |3| nêu
dấu của tổng là dấu của (−6). {dấu -}
Trường hợp b là do |+4| > |−2| nên dấu của
tổng là dấu của (+4).
{dấ +}
2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
22’
Hỏi: Qua hai kết quả. Em hãy nêu nhận xét
về phép cộng hai số nguyên khác dấu?
GV: Gọi 1HS đọc quy tắc.
HS đọc qui tắc cộng hai số nguyên khác
dấu
GV: Cho HS làm ví dụ trang 76.
GV: Hướng dẫn cho HS áp dụng theo quy
tắc ba bước.
1) Tìm giá trị tuyệt đối của hai số.
2) Lấy số lớn trừ số nhỏ.
3) Chọn dấu.
GV: Cho làm ?3.
GV: Cho HS cả lớp tự làm ra nháp.
GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài.
GV cho HS làm bài tập củng cố kiến thức
Bài tập 27 trang 76

Giảm 50C là tăng -50C nên ta cần tính
(+3) + (−5)
Ta có: (+3) + (−5) = −2.
Vậy: Nhiệt độ phòng ướp lạnh buổi
chiều hôm đó là −20C.
?1
(−3) + (+3) = 0
(+3) + (−3) = 0
Vậy (+3) + (−3)
= (−3) + (+3)
?2
a) 3 + ( −6) = −3
|−6| − |3| = 6 − 3 = 3
b) (−2) + (+4) = 2
|+4| + |−2| = 4 − 2 = 2
2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
 Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng
0.
 Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị
tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ)
rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của
số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Ví dụ:
(−273) + 55 = −(273 − 55)
= −218.
?3
a) (−38) + 27 = − (38 − 27)
= −11
b) 273+(−123)
=(273−123) = 150
Bài tập
Bài tập 27 trang 76
a) 26 + (−6)=(26 − 6)=20


GV: Cho HS làm bài tập 27 trang 76.
GV: Gọi 1HS lên bảng giải.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 28 trang 76
GV: Cho HS làm bài tập 28 trang 76.
GV: Gọi 1HS lên bảng giải.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV cho HS làm bài tập 29 SGK trang 76
HS : Lên bảng giải ý a.
Sau đó nêu nhận xét: Đổi dấu các số hạng
thì tổng đổi dấu.
HS: Lên bảng giải ý b.
Sau đó nêu nhận xét: Vì tổng của hai số
đối nhau nên bằng 0.

b) (−75) + 50 = −(75 − 50) = − 25
c) 80 + (220) =−(220 − 80) = 140
Bài tập 28 trang 76
a) (−73) + 0 = −(73 − 0) = − 73
b) |−18| + (−12) =18+(−12)
=(18 − 12) = 6
c)102+(−120)= (120−102) = − 18
Bài tập 29 trang 76
a)23 + (−13) = (23 −13)
= 10
(−23) + 13 = −(23 − 13)
= −10
b) (−15) + (+15) = 0
(−27) + (27) = 0

4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: 2’
* Học thuộc các quy tắc cộng các số nguyên.
* Về nhà làm bài tập 30 ; 31 ; 32; 33 ; 34 ; 35 trang 77 SGK.
* Bài 30: Thực hiện phép cộng rồi mới so sánh. * Tiết sau Luyện tập.
* Rót kinh nghiÖm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................
Tuần 15
Ngày soạn: 5 /12/2014
Ngày dạy: ..../12/2014
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
-Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên thành thạo.
-Kỹ năng: Có ý thức liên hệ các kiến thức đã học vào thực tiễn.
-Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy nhanh nhẹn.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo Viên: Giáo án
HS: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Sĩ số: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
+ HS1: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
- Làm bài 28/76 (SGK)
+ HS2: Làm bài 29/76 (SGK)


- Nhận xét: a) Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu.
b) Tổng là hai số đối nhau nên bằng 0.
+ HS3: Làm bài 30/76 (SGK)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Dạng tính giá trị của biểu thức. Bài 31/77 SGK: Tính
8’
a) (-30)+(- 5) = - (30+5) = -35
Bài 31/77 SGK
b) (-7)+(- 13) = - (7+13) = -20
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
c) (-15)+(-235) = - (15+235)
- Yêu cầu HS lên bảng giải.
= -250
- Cho HS cả lớp nhận xét
Bài 32/77 SGK: Tính
- Sửa sai và ghi điểm.
a) 16 + (- 6) = 16 - 6 = 10
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV và nêu các b) 14 +(- 6) = 14 - 6 = 8
bước thực hiện.
c) (-8) + 12 = 12 – 8 = 4
GV: Nhắc lại cách giải các câu.
Bài 43/59 SBT: Tính
- Đối với biểu thức có giá trị tuyệt đối, trước tiên a) 0 + (-36) = -36
ta tính giá trị tuyệt đối và áp dụng qui tắc cộng hai
− 29
số nguyên cùng dấu và khác dấu.
b)
+ (-11) = 29 + (-11)
= 29 – 11 = 18
c) 207 + (-317) = -(317 - 207)
= - 110
Bài 34/77 SGK:
Bài 34/77 SGK
Tính giá trị của biểu thức:
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế a) x + (-16) biết x – 4
nào?
(-4)+(-16) = -(4+16) = -20
HS: Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực b) (-102) + 2 = -(102 - 2) = -100
hiện phép tính.
Bài 33/77 SGK:
* Hoạt động 2: Dạng điền số thích hợp vào ô
trống. 8’
a
-2
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn đề bài. Yêu cầu HS lên
b
3
bảng điền số thích hợp vào ô trống.
a+b
1
HS: Lên bảng điền và nêu các bước thực hiện.
GV: Cho lớp nhận xét và ghi điểm.
Bài tập:
* Hoạt động 3: Dạng dự đoán giá trị của x và a) x + (-3) = -11
kiểm tra lại .7’
=> x = (-8) ; (-8)+(-3) = -11
b) -5 + x = 15
=> x = 20 ; -5 + 20 = 15
c) x + (-12) = 2
=> x = 14 ; 14+(-12) = 2


−3

d) x +
= -10
=> x = -13 ; -13 +3 = -10
Bài 35/77 SGK:
Bài 35/77 SGK
a) x = 5
GV: Treo đề bài và yêu cầu HS đọc và phân tích b) x = -2
đề.
Bài 55/60 SBT:
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
Thay * bằng chữ số thích hợp
a) (-*6)+ (-24) = -100
Bài 55/60 SBT:
(-76) + (-24) = -100
GV: Treo đề bài lên bảng.
b) 39 + (-1*) = 24
- Yêu cầu 3 HS lên bảng giải.
39 + (-15) = 24
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
c) 296 + (-5*2) = -206
296 + (-502) = -206
4. Củng cố: Kiểm Tra 15’:
Bài 1: Thực hiện các phép tính:
a) (-12) + 13 + (- 22)
c) 11 + ( - 19 ) + 10
27)
e) 217 + [ 43 + (- 217) + ( - 23)]
Bài 2: Tính tổng các số nguyên x, biết: x< 10
5. Tổng kết: 1’

b) ( -7 ) + ( - 6) + ( -5)
d) -12 + ( - 123) + (-

- Xem lại các dạng bài tập đã giải.
- Làm bài tập 53 ; 54 ; 58 ; 47/59 + 60 SBT
* Rót kinh nghiÖm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×