Tải bản đầy đủ

HƯỚNG dẫn GIẢI TOÁN lớp 8

I . Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh được củng cố quy tắc trừ các phân thức đại số, cách viết
phân thức đối của một phân thức, quy tắc đổi dấu.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc trừ các phân thức đại số vào giải bài tập
3. Thái độ: Tích cực, cẩn thận
4. Năng lực: sáng tạo, tư duy
II. Chuẩn bị :
1. GV: Bảng phụ ghi các bài tập 33, 34, 35 trang 50 SGK, phấn màu, máy tính bỏ
túi, thước thẳng.
2. HS: Quy tắc: trừ các phân thức, quy tắc đổi dấu. Máy tính bỏ túi..
III. Các hoạt động dạy hoc:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Lớp 8A1:
2. Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Thực hiện phép tính sau: HS1:
;
HS2:
4x + 5 5 − 9x

2x −1 2x −1

3

x−6
− 2
2x + 6 2x + 6x

3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Bài tập 33
Bài tập 33 trang 50 SGK.
trang 50 SGK. (10 phút)
4 xy − 5 6 y 2 − 5
a)

-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
10 x 3 y 10 x 3 y
-Hãy nhắc lại quy tắc trừ -Muốn trừ phân thức
cho
4 xy − 5 −6 y 2 + 5
A
=
+
các phân thức đại số.
3
3
10 x y

B

phân thức

-Phân thức đối của

là phân thức nào?

C
D

, ta cộng



với phân thức đối của
3x + 6
2x2 + 4x

A
B
C
D

.

-Với mẫu của phân thức ta
-Phân thức đối của
cần làm gì?

3x + 6
2x2 + 4x

-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán.
là phân thức
Hoạt động 2: Bài tập 34
−3x − 6
trang 50 SGK. (12 phút)
2x2 + 4x
-Treo bảng phụ nội dung

=

4 xy − 5 − 6 y 2 + 5 4 xy − 6 y 2
=
10 x 3 y
10 x3 y

=

2 y ( 2x − 3 y ) ( 2x − 3 y )
=
10 x3 y
5 x3

b)

7x + 6
3x + 6
− 2
2 x ( x + 7 ) 2 x + 14 x

=

7x + 6
−3 x − 6
+ 2
2 x ( x + 7 ) 2 x + 14 x

=

7x + 6
−3 x − 6
+
2x ( x + 7) 2x ( x + 7)

=

7 x + 6 − 3x − 6
4x
=
2x ( x + 7)
2x ( x + 7)

=

2
x+7

:

A C A  C
− = +− ÷
B D B  D

10 x y


-Đề bài yêu cầu gì?

Bài tập 34 trang 50 SGK.

-Với mẫu của phân thức ta
-Hãy nêu lại quy tắc đổi cần phải phân tích thành
dấu.
nhân tử.
-Thực hiện trên bảng
-Câu a) cần phải đổi dấu
phân thức nào?

a)

4 x + 13
x − 48

5x ( x − 7 ) 5x ( 7 − x )

=

4 x + 13 − ( x − 48 )

5x ( x − 7 ) 5x ( x − 7 )

=

4 x + 13
x − 48
+
5x ( x − 7 ) 5x ( x − 7 )

-Đọc yêu cầu bài toán
4 x + 13 + x − 48
-Dùng quy tắc đổi dấu rồi
=
-Câu b) cần phải đổi dấu thực hiện các phép tính
5x ( x − 7 )
phân thức nào?
-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu
5( x − 7)
5 x − 35
1
của một phân thức thì được =
=
=
5x ( x − 7 ) 5x ( x − 7 ) x
-Tiếp tục áp dụng quy tắc một phân thức bằng phân
nào để thực hiện.
thức đã cho:
.
A −A
=
B −B

b)

-Câu a) cần phải đổi dấu
phân thức
− ( x − 48 )
x − 48
=
5x ( 7 − x ) 5x ( x − 7 )

=
=

1

x − 5x

2

1
x − 5x

2




1
x ( 1 − 5x )

25 x − 15
25 x − 1
2

− ( 25 x − 15 )
1 − 25 x
+

2

25 x − 15

( 1 + 5x ) ( 1 − 5x )

1 + 5 x + 25 x − 15 x
2

-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán.
Hoạt động 3: Bài tập 35a
trang 50 SGK. (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Với bài tập này ta cần áp
dụng quy tắc đổi dấu cho
phân thức nào?
-Tiếp theo cần phải làm gì?

=

-Câu b) cần phải đổi dấu
phân thức
25 x − 15 − ( 25 x − 15 )
=
25 x 2 − 1

=

1 − 25 x 2

=

x ( 1 + 5x ) ( 1 − 5x )
1 − 10 x + 25 x

x ( 1 + 5x ) ( 1 − 5x )

( 1 − 5x )
x ( 1 + 5x ) ( 1 − 5x )
2

2

=

1 − 5x

x ( 1 + 5x )
-Tiếp tục áp dụng quy tắc
trừ hai phân thức để thực
Bài tập 35a trang 50 SGK.
hiện: Muốn trừ phân thức

A
B

, ta cộng
-Vậy MTC của các phân cho phân thức
C
thức bằng bao nhiêu?
D
-Nếu phân thức tìm được
chưa tối giản thì ta phải làm
với phân thức đối của
gì?
A
C
-Thảo luận nhóm để giải bài B
D
toán.


:

.

A C A  C
− = +− ÷
B D B  D

a)
=

-Thực hiện trên bảng
=

-Đọc yêu cầu bài toán
-Với bài tập này ta cần áp
dụng quy tắc đổi dấu cho
phân
thức

được
2 x ( 1 − x ) 2 x ( x − 1)
=
9 − x2
x2 − 9

=

x +1
x−3
x +1
x−3
x +1
x−3
x +1




+
+

1− x
x+3

1− x
x+3
x −1
x+3
x −1





2x ( 1 − x)
9− x

2

2 x ( x − 1)
x −9
2

−2 x ( x − 1)

+

x −9
2

−2 x ( x − 1)

+

( x + 3) ( x − 3)
( x + 1) ( x + 3 ) + ( x − 1) ( x − 3 ) − 2 x ( x − 1)
=
( x + 3) ( x − 3)
x−3

x + 4x + 3 + x − 4x + 3 − 2x + 2x
2

=

x+3

2

2

( x + 3) ( x − 3 )
2 ( x + 3)
2x + 6
-Tiếp theo cần phải phân = ( x + 3 ) ( x − 3 ) = ( x + 3 ) ( x − 3 )
tích x2 – 9 thành nhân tử.
-Vậy MTC của các phân
thức bằng (x + 3)(x – 3)
-Nếu phân thức tìm được
chưa tối giản thì ta phải rút
gọn.

=

-Thảo luận và trình bày lời
giải trên bảng.
4. Củng cố: (4 phút)
Phát biểu: quy tắc trừ các phân thức, quy tắc đổi dấu.
5. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp).
-Giải tương tự với bài tập 35b trang 50 SGK.
-Ôn tập tính chất cơ bản của phân số và phép nhân các phân số.
-Xem trước bài 7: “Phép nhân các phân thức đại số”.
IV/ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………

2

( x − 3)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×