Tải bản đầy đủ

giáo án toán lớp 8 cả năm

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng
các phương pháp đã học.
2. Kĩ năng: HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp; . .
.
3. Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học
4. Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, tính toán, tự học
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK,SGV, kế hoạch dạy học
2. Học sinh: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1ph)
Lớp 8A1:
2. Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16
HS2: x2 – 3x + 2
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Nội dung bài học
Hoạt động 1: Bài tập 52 trang 24 SGK. (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
Bài tập 52 trang 24 SGK.
-Ta biến đổi về dạng nào để giải -Biến đổi về dạng tích: trong Ta có:
bài tập này?
một tích nếu có một thừa số (5n + 2)2 – 4 =(5n + 2)2 – 22
chia hết cho 5 thì tích chia =(5n + 2 + 2)( 5n + 2 - 2)
hết cho 5.
=5n(5n + 4) 5 n Z
M ∀ ∈
-Biểu thức đã cho có dạng hằng -Biểu thức đã cho có dạng
đẳng thức nào?
hằng đẳng thức hiệu hai
-Hãy hoàn thành lời giải
bình phương
-Thực hiện trên bảng
Hoạt động 2: Bài tập 54 trang 25 SGK. (10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
Bài tập 54 trang 25 SGK.
-Câu a) vận dụng phương pháp -Vận dụng phương pháp đặt
nào để giải?
nhân tử chung
a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x
-Đa thức này có nhân tử chung -Đa thức này có nhân tử = x(x2 + 2xy + y2 – 9)
là gì?
chung là x
=x[(x + y)2 – 32]
(x2 + 2x + y2 – 9)
=x(x + y + 3)( x + y - 3)
-Nếu đặt x làm nhân tử chung
thì còn lại gì?
-Ba số hạng đầu trong ngoặc b) 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
-Ba số hạng đầu trong ngoặc có có dạng hằng đẳng thức bình =(2x – 2y) – (x2 - 2xy + y2)
dạng hằng đẳng thức nào?
phương của một tổng
=2(x – y) – (x – y)2
-Tiếp tục dùng hằng đẳng thức


= (x – y)(2 – x + y)
để phân tích tiếp
-Riên câu c) cần phân tích
c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)


2=

( 2)

2

-Ba học sinh thực hiện trên
bảng

(

= x2 x2 −

( 2)

2

)

= x ( x + 2)( x − 2)
-Thực hiện tương tự với các câu
còn lại
Hoạt động 3: Bài tập 55 trang 25 SGK. (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
Bài tập 55 trang 25 SGK.
-Với dạng bài tập này ta thực -Với dạng bài tập này ta a)
1
hiện như thế nào?
phân tích vế trái thành nhân
x3 − x = 0
4
tử
-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc B ? -Nếu A.B=0 thì A=0 hoặc
1
x( x − ) = 0
0
B=0
4
-Đặt nhân tử chung và dùng x( x + 1 )( x − 1 ) = 0
2
2
-Với câu a) vận dụng phương hằng đẳng thức
x=0
2
pháp nào để phân tích?
1 1
1
1
2

2

1
2
= ( ?)
4

4

= ÷
2

x+

= 0⇒ x =−
2
2
1
1
x− =0⇒ x =
2
2

-Dùng hằng đẳng thức
-Với câu a) vận dụng phương
Vậy
;
;
pháp nào để phân tích?
1
1
x
=
0
-Thu gọn các số hạng đồng
x=−
x=
-Nếu đa thức có các số hạng dạng
2
2
đồng dạng thì ta phải làm gì?
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán
-Ghi vào tập
-Sửa hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Bài tập 56 trang 25 SGK. (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu bài toán
Bài tập 56 trang 25 SGK.
-Muốn tính nhanh giá trị của -Muốn tính nhanh giá trị của a)
1
1
biểu thức trước tiên ta phải làm biểu thức trước tiên ta phải
x2 + x +
2
16
gì? Và
phân tích đa thức thành nhân
1
2
tử . Ta có
= ( ?)
2
2
16

2

1 1
= ÷
16  4 

-Dùng phương pháp nào để -Đa thức có dạng hằng đẳng
phân tích?
thức bình phương của một
tổng.
-Riêng câu b) cần phải dùng -Thực hiện theo gợi ý
quy tắc đặt dấu ngoặc bên ngoài
để làm xuất hiện dạng hằng
đẳng thức
-Hoạt động nhóm để hoàn
-Hoàn thành bài tập bằng hoạt thành
động nhóm

= x2 +

1
1
1 
x+ ÷ =x+ ÷
2
4
4 

Với x=49,75, ta có
2

1
2

 49,75 + ÷ = ( 49, 75 + 0, 25 )
4

2
= 50 = 25000

b)

x2 − y2 − 2 y −1


x 2 − ( y 2 + 2 y + 1) = x 2 − ( y + 1)

= ( x + y + 1) ( x − y − 1)

Với x=93, y=6 ta có
(93+6+1)(93-6-1)
=100.86 = 86 000
4. Củng cố: (4 phút)
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta áp dụng những phương pháp nào
-Với dạng bài tập 55 (tìm x) ta biến đổi về dạng A.B=0 rồi thực hiện tìm x trong từng
thừa số
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài).
-Chuẩn bị máy tính bỏ túi.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………….

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×