Tải bản đầy đủ

kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ sao mai việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
----------

ĐÀO THỊ PHƯỢNG

KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SAO
MAI VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ CAO ĐẲNG


TP. HCM – 05/2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
----------


ĐÀO THỊ PHƯỢNG

KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ CAO ĐẲNG


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. Th.s Nguyễn Đình Khiêm

TP. HCM, THÁNG 05 NĂM 2013

LỜI CẢM ƠN
Qua những năm tháng em học tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, là
những năm tháng vô cùng quý giá và hạnh phúc. Tại đây Em đã được Thầy Cô tận tâm
giảng dạy, giúp Em vững chắc để tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này là bước đi đầu
tiên hướng Em vào tương lai với bao nhiêu điều mới lạ trong cuộc sống. Và em đã
may mắn nhận được sự dìu dắt của Gia Đình, Thầy Cô và những Anh Chị nơi thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Nguyễn Tất
Thành đã hết lòng truyền đạt cho Em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá nhất
trong thời gian em học ở trường, ở nơi đây đã cho Em những khoảnh khắc quý báu mà
Em luôn ghi nhớ và Em không bao giờ quên.
Với thời gian thực tập ngắn ngủi để thực hiện đề tài này, Em đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của tập thể các cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Sản Xuất
Thương Mại Dịch Vụ Sao Mai Việt. Đặc biệt là anh chị phòng kế toán đã tạo điều
kiện cho em được vận dụng, thực hành các kiến thức đã học vào công tác kế toán thực
tế tại doanh nghiệp, thu thập dữ liệu và trao đồi với em những điều mà Em chưa biết
về Công ty, đóng góp những ý kiến bổ ích giúp em hoàn thiện bài thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc Công ty, tập thể phòng kế toán và
giáo viên hướng dẫn thực tập đã giúp Em hoàn thành tốt đề tài này.
Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và anh chị
trong phòng kế toán Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Sao Mai Việt
tràn đầy hạnh phúc, sức khỏe dồi dào và thành công trong cuộc sống.


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp HCM ngày….tháng….năm 201
Giảng viên hướng dẫn


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp Hồ Chí Minh ngày….tháng….năm 201
TM Cơ quan thực tập


CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DN: Doanh Nghiệp
GTGT: Giá Trị Gia Tăng
HĐ: Hóa Đơn
TK: Tài Khoản


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.2:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán

Sơ đồ 2.1.1:

Sơ đồ quy trình ghi số kế toán TK 111

Sơ đồ 2.1.2:

Sơ đồ quy trình ghi số kế toán tài khoản 112

Sơ đồ 2.1.3:

Sơ đồ quy trình ghi số kế toán tài khoản 131

Sơ đồ 2.1.4:

Sơ đồ quy trình ghi số kế toán tài khoản 334

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Hệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kê

2.

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

3.

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

4.

Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Nguyễn Tất Thành,
Nguyên lý kế toán
Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Kế

5.

toán doanh nghiệp sản xuất 1, 2, 3
Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Kế

6.

toán thương mại dịch vụ
Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Nguyễn Tất Thành, chứng

7.

từ sổ sách 1, 2


MỤC LỤC
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SAO
MAI VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý.
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Sao Mai Việt
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
1.3.2.1 Hình thức kế toán áp dụng và trình tự ghi sổ tại công ty
1.3.2.2 Các chính sách kế toán4
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN ĐÃ ĐƯỢC QUAN SÁT, THỰC HÀNH TẠI
DOANH NGHIỆP
2.1 CÁC CÔNG VIỆC THỰC HÀNH TẠI DOANH NGHIỆP
2.1.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1.1 Quy trình ghi số kế toán TK 111 và luân chuyển chứng từ kế toán tiền
mặt
2.1.1.2 Chứng từ sử dụng:
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng:
2.1.1.4 Sổ kế toán:
2.1.1.5 Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty
2.1.1.6 Ghi sổ kế toán
2.1.1.7. Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn có liên quan6
2.1.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình ghi số kế toán
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng
2.1.2.3 Tài khoản sử dụng
2.1.2.4 Ghi sổ kế toán
2.1.2.5 Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty
2.1.2.6 Ghi sổ kế toán
CHƯƠNG 3
NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ THỰC TẬP VÀ LÝ THUYẾT ĐÃ
HỌC
3.1 So sánh về cơ sở pháp lý ảnh hưởng đến công việc kế toán
3.1 So sánh về cách thức tiến hành định khoản4


LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT
Đất nước ta đang có bước chuyển mình mới, gia nhập WTO, APTEC, khu mậu
dịch tự do ASEAN…..nhằm phát triển một nền kinh tế vững mạnh. Bên cạnh đó, trong
điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp
có môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi nhưng cũng vấp phải rất nhiều khó khăn
từ sự tác động của quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Để vượt qua sự chọn
lọc, đào thải khắt khe của thị trường, tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp
phải quản lý và giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đó là yêu cầu không thể thiếu được đối với tất cả các doanh nghiệp có tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây cũng chính là một trong những điều kiện
tiên quyết để cho sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, cạnh tranh
được với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước.
Như vậy, thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, công tác kế
toán là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp.
Trong công tác kế toán ở doanh nghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa
chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống có tính hiệu quả cao.
Nhận thức rõ được vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của công tác kế toán ở
doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch
Vụ Sao Mai Việt, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu công việc, vị trí và vai trò
quan trọng của công tác kế toán trong công ty .
Nội dung chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 phần chính sau:
Chương 1: Mô tả về hệ thống kế toán của doanh nghiệp thực tập
Chương 2: Mô tả về công việc kế toán đã được quan sát, thực hành tại doanh
nghiệp
Chương 3: Nhận xét và so sánh giữa thực tế thực tập và lý thuyết đã học
Để hoàn thành chuyên đề này, em đã nhận được sự giúp đỡ,và góp ý nhiệt tình
của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty và hướng dẫn của thầy cô
giáo.Nhưng do thời gian thực tập và lượng kiến thức tích luỹ còn có hạn, trong quá
trình tiếp cận những vấn đề mới mặc dù rất cố gắng song báo cáo chuyên đề của em
khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý, giúp
đỡ của thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán Công ty về cuốn báo cáo chuyên đề


này để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và để phục vụ tốt cho
quá trình học tập và công tác thực tế sau này.
Trong suốt thời gian đi thực tập tại doanh nghiệp em xin cam kết tuân thủ tốt
theo những quy định của nhà trường đề ra bao gồm:
-

Chấp nhận sự phân công hướng dẫn của khoa về giáo viên hướng dẫn
Trung thực trong quá trình thực hiện đề tài , không sao chép các đề tài khác,

-

không làm giả tại liệu hồ sơ minh chứng trong báo cáo thực tập
Tuân thủ tuyệt đối các nội quy của trường về thực tập
Hoàn tất các nội dung thực tập theo đúng kế hoạch đã đề ra

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I


TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
SAO MAI VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Sao Mai Việt được thành lập
ngày 25 tháng 04 năm 2011 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3701864500
của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương.
Tuy là một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động được gần 2 năm, còn gặp phải
nhiều vấn đề không ít khó khăn nhưng bằng sự nỗ lực và lòng nhiệt huyết yêu nghề
của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, cộng với xác định phương
hướng đúng đắn của ban lãnh đạo công ty đã có những bước phát triển vượt bậc cả về
chiều sâu lẫn chiều rộng và quy mô. Từ khi thành lập đến nay công ty liên tục đầu tư
đổi mới công nghệ sản xuất nhằm đa dạng hoá các sản phẩm nhiều chủng loại mà chất
lượng hàng vẫn được đảm bảo.
Tên, quy mô và địa chỉ của công ty:
_ Tên Công ty

: Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Sao Mai Việt

_ Tên viết tắt

: VIETSTARPAK

_ Vốn điều lệ

: 1.900.000.000 VNĐ

_ Trụ sở của Công ty : 515/1A, Khu Phố Đông Tác, P.Tân Đông Hiệp,
Thị Xã Dĩ An, Bình Dương
_ Điện thoại

: (0650) 372 1166 / (0650) 372 19 19

_ Fax

: (0650) 372 1222

_ MST

: 3701864500

_ Email

: baobisaomaiviet@yahoo.com

_ Website

: www.baobisaomaiviet.com
Văn phòng đại diện của công ty:

_ Địa chỉ

: 37 Nguyễn Bá Huân, P.Thảo Điền, Q.2, Tp.HCM

1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.


1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty Cổ phần VIETSTARPAK được tổ chức và hoạt động theo luật doanh
nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty được ban giám đốc nhất trí thông
qua.
Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại gồm: các phòng ban và các phân xưởng trực
thuộc.
Các phòng ban: gồm phòng Tổ Chức – Hành Chính, phòng Kinh Doanh
Marketing, phòng Tài Chính - Kế Toán, phòng Xuất Nhập Khẩu, phòng KCS - Kỹ
Thuật, phòng Vật Tư, văn phòng Công Ty. Các phân xưởng: Phân Xưởng I, Phân
xưởng II.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Là một doanh nghiêp hạch toán độc lập. Do quy mô hoạt động của công ty nên
mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Ban giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của công ty. Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết các
công việc đã được giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của
nhà nước và điều lệ của công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho giám đốc,
trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám Đốc.


Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện như sau:

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh marketingPhòng kế toán tài chính Phòng xuất nhập khẩu Phòng kỹ thuật - KCS

Phân xưởng 2

Phân xưởng 1

Phòng vật tư

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Sơ đồ 1.1:Sơ(kiêm
đồ tổtrưởng
chứcphòng)
bộ máy quản lý
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Sao Mai Việt
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Bộ máy kế toán của công ty được
tổ chức
(Kiêm phó
phòng)theo mô hình tập trung. Các nghiệp
vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán và xử lý thông tin được các
kế toán làm.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Sao Mai Việt:
Kế toán
- NVL
- CCDC
- CPSX
Tính Z sp

Kế toán
-Quỹ TM
-TSCĐ
-Tiền lương

Kế toán
Kế toán
Kế toán sửa chữa lớn
-NH
- BH
- Theo dõi mua sắm
- Thuế
vật tư
-Công nợ
- Máy tính tổng hợp

Thủ quỹ


Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
1.3.2.1 Hình thức kế toán áp dụng và trình tự ghi sổ tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung.


Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Bảng cân đối tài khoản
Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
1.3.2.2 Các chính sách kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính.
Công cụ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung được thực hiện
trên excel.
1. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
2. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: VNĐ
3. Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ


4. Phương pháp kế toán TSCĐ:
 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua và những chi phí

liên quan trực tiếp tiến đến việc đưa tài sản vào hoạt động dự kiến.
 Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
 Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài

Chính và QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc bao

gồm – chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh.
 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính trị giá hàng tồn kho theo phương

pháp thực tế đích danh
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
 Dự phòng cho hàng tồn kho: Được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do

các khoản suy giảm trong giá trị ( do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời,…) có thể
xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập BCKT.
 Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp ( giản đơn)

CHƯƠNG 2
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN ĐÃ ĐƯỢC QUAN SÁT, THỰC HÀNH TẠI
DOANH NGHIỆP
2.1 CÁC CÔNG VIỆC THỰC HÀNH TẠI DOANH NGHIỆP


2.1.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1.1 Quy trình ghi số kế toán TK 111 và luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt
- Quy trình ghi sổ kế toán
HĐ GTGT
…..

Phiếu thu
Phiếu chi

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 111
Số chi tiết TK1111

BCTC

Số Quỹ
Sơ đồ 2.1.1: Sơ đồ quy trình ghi số kế toán TK 111
Từ chứng từ gốc như Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền,…
đã được kế toán kiểm tra,kế toán lập chứng từ ghi sổ là phiếu thu, phiếu chi. Từ phiếu
thu, chi kế toán đưa vào số quỹ, và nghiêp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó
căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào số cái tài khoản 111, và số chi
tiết TK 111.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung cùng kỳ.
-Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt:
 Thủ tục thu tiền

A_Thu tiền từ bán hàng

Dựa vào Phiếu xuất kho, kế toán lập hóa đơn GTGT (điều kiệu tổng giá trị đơn
hàng đã bao gồm VAT <= 20.000.000đ) 3 liên chuyển lên giám đốc kí và đóng dấu,
liên 1 lưu ở bộ phận kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ. Khi nhận
tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó
chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền. Phiếu Thu sẽ được trình Giám đốc, kế


toán trưởng ký, đóng dấu rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1
liên.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 1111(tiền mặt)
Có 5111 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa VAT)
Có 3331 (thuế VAT đầu ra)

B_Thu tiền từ công nợ
Khi khách hàng thanh toán công nợ, kế toán lập Phiếu thu 2 liên hợp lệ, kiểm tra
sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền. Phiếu thu sẽ được trình lên
Giám đốc, kế toán trưởng ký, đóng dấu rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên, khách
hàng giữ một liên.
Kế toán hạch toán:
Nợ 1111(tiền mặt)
Có 131 (Phải thu KH)
Và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:


C_Thu tiền từ Khách hàng ứng trước
Khi khách hàng ứng trước tiền hàng, kế toán sẽ lập phiếu thu bình thường theo số
tiền KH ứng trước. Phiếu thu được lập thành 2 liên sau đó chuyển cho thủ quỹ nhận đủ
số tiền rồi trình lên kế toán trưởng ký, đóng dấu. 1 liên lưu ở kế toán tiền mặt, 1 liên
giao cho khách hàng.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan tương tự như trường
hợp thu công nợ KH:
Kế toán hạch toán:
Nợ 1111(tiền mặt)
Có 131 (Phải thu KH)
Và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:


D_Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Kế toán rút tiền tại ngân hàng về khi có lệnh rút tiền cùng với séc có chữ kí của
Giám đốc và Kế toán trưởng. Tiền rút về đơn vị, kế toán lập Phiếu thu lưu tại đơn vị.
Sau đó Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 1111(tiền mặt)
Có 1121 (tiền gửi ngân hàng)


 Thủ tục chi tiền

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc
ký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán
thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế
toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến
cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi.
A_Chi lương
Cuối tháng khi nhận được bảng tính lương từ kế toán lương có chữ ký đầy đủ
của những người liên quan, kế toán tiền mặt sẽ kiểm tra, đối chiếu sau đó chuyển lên
Giám đốc, Kế toán trưởng kí. Từ đó lập phiếu chi có chữ ký của kế toán trưởng, tiếp
theo sẽ tiến hành chi trả lương cho người lao động.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 334 (Lương phải trả cho công nhân viên)
Có 1111 (tiền mặt)


B_Chi lặt vặt
Kế toán tiếp nhận giấy đề nghị chi tiền có kèm theo các chứng từ: Giấy đề nghị
thanh toán, đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT. Sau đó kiểm tra đối chiếu lại rồi gửi
Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt. từ đó kế toán lập Phiếu chi có chữ ký của Kế toán
trưởng và dấu công rồi tiến hành chi.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp)
Có 1111 (tiền mặt)


C_Chi sửa chữa
Kế toán tiếp nhận giấy đề nghị chi tiền có kèm theo các chứng từ: Phiếu yêu
cầu sửa chữ, Giấy đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT. Sau đó kiểm
tra đối chiếu lại rồi gửi Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt. từ đó kế toán lập Phiếu chi
có chữ ký của Kế toán trưởng và dấu công rồi tiến hành chi.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 241 (chi phísửa chữa lớn)
Có 1111 (tiền mặt)


D_Chi mua hàng
Kế toán tiếp nhận giấy đề nghị chi tiền có kèm theo các chứng từ: Giấy đề nghị
thanh toán, đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT. Sau đó kiểm tra đối chiếu lại rồi gửi
Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt. từ đó kế toán lập Phiếu chi có chữ ký của Kế toán
trưởng và dấu công rồi tiến hành chi.
Kế toán hạch toán và ghi sổ nhật ký chung và các sổ liên quan:
Nợ 152,153,1561 (NVL, CCDC, hàng hóa)
Nợ 1331 (thuế GTGT đầu vào)
Có 1111 (tiền mặt)


2.1.1.2 Chứng từ sử dụng:


Chứng từ gốc:

o

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng

o

Giấy đề nghị tạm ứng

o

Bảng thanh toán tiền lương

o

Biên lai thu tiền



Chứng từ dùng để ghi số:

o

Phiếu thu

o

Phiếu chi

2.1.1.3 Tài khoản sử dụng:
Số hiệu
111
1111

2.1.1.4 Sổ kế toán:
 Số nhật ký chung

Tên Tài khoản
Tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt VND


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x