Tải bản đầy đủ

phản ứng thị trường khi có thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÚC MINH TRIẾT

PHẢN ỨNG THỊ TRƯỜNG KHI CÓ THÔNG TIN NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn này “Phản ứng của thị trường khi có thông tin
ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái: Bằng chứng thực nghiệm trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố

hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2017

Khúc Minh Triết

i


LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gửi lời tri ân thiêng liêng đến hai đấng sinh thành. Ba và Mẹ luôn
là điểm tựa, là động lực để tôi phấn đấu.Ba và Mẹ cũng là người chia sẻ, động viên
cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS. TS. NguyễnThuấn, từ lúc gặp Thầy
và được Thầy tận tình hướng dẫn, tôi đã học được rất nhiều từ Thầy, không chỉ là kiến
thức mà còn là những kỹ năng cần thiết trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, Thầy luôn theo dõi, nhắc nhở tôi nhằm hoàn
thành đúng tiến độ. Thêm vào đó, Thầy còn là một người rất tỉ mỉ, cẩn thận trong từng
câu, từng chữ, tôi đã học được từ Thầy kĩ năng viết văn mạch lạc và hệ thống. Chính
những điều đó đã giúp tôi hoàn thành luận văn này một cách chất lượng và đúng thời
hạn do trường quy định.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy PGS. TS. Nguyễn Minh Hà
(Trưởng phòng đào tạo trường Đại Học Mở TPHCM), Cô TS. Lê Thị Thanh Thu
(Trưởng khoa đào tạo sau đại họctrường Đại Học Mở TPHCM) và cô Trần Thị Việt
Hà (Chủ nhiệm lớp MFB7) đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tôi cảm ơn tất cả các giảng viên của Khoa Sau Đại Học đã tận tình
truyền đạt những kiến thức cần thiết, cảm ơn tất cả các bạn lớp MFB7 đã đồng hành
cùng tôi trong suốt 2 năm học tập.

ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với mẫu nghiên cứu là các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch
Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2015,


cùng với sự hỗ trợ của phương pháp nghiên cứu sự kiện trong tài chính. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra rằng thị trường là có phản ứng nhưng phản ứng chậm (hiệu quả
dạng vừa) thông qua việc tồn tại LNBT tại ngày NHNN công bố thông tin thay đổi
TGHĐ và 2 ngày sau đó (ngày +2, và +3). Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy
trước khi thông tin thay đổi tỷ giá được công bố thì lợi nhuận bất thường và lợi nhuận
bất thường tích lũy là dương (ngày -1) và âm sau khi thông tin được công bố (ngày
+1). Kết quả này cho thấy có tồn tại hiện tượng rò rỉ thông tin thay đổi tỷ giá từ
NHNN hoặc nếu có thì các nhà đầu tư cũng không có phản ứng trước khi thông tin
được công bố và họ luôn thận trọng khi thực hiện giao dịch. Bên cạnh đó, kết quả
nghiên cứu cho thấy không tồn tại KLGDBT tại ngày NHNN công bố thông tin nhưng
KLGDBT lại có xu hướng tăng trong một giai đoạn sau ngày NHNN chính thức công
bố thông tin thay đổi TGHĐ nhưng lại không có ý nghĩa về mặt thống kê. Qua đó cho
thấy sự hoài nghi của nhà đầu tư về thông tin công bố và dường như họ có động thái
quan sát chờ đón hành động thật sự từ thị trường trước khi đưa ra quyết đinh.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành xem xét các yếu tố vĩ mô tác động đến sự
biến động giá cổ phiếu tại các DNNY. Với mẫu dữ liệu là 18 doanh nghiệp niêm yết
trên HOSE trong thời gian từ 01/01/2010 đến 31/12/2015, cùng với sự hỗ trợ từ phần
mềm kinh tế lượng SPSS 22.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động giá cổ phiếu
trong nghiên cứu này chịu sự ảnh hưởng bởi các 3 yếu tố vĩ mô: (i) Tỷ giá USD/VND;
(ii) Giá vàng; và (iii) Tỷ lệ lạm phát. Điểm đặc biệt trong nghiên cứu này là đã chỉ ra
được yếu tố giá vàng là có tác động đến sự biến động giá cổ phiếu. Nghĩa là khi giá
vàng tăng thì đầu tư vào vàng là một kênh đầu tư hấp dẫn đối với nhiều nhà đầu tư. Và
khi đó, dòng tiền có sự dịch chuyển từ thị trường chứng khoán sang thị trường vàng
nên làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm và ngược lại. Thêm vào đó, những gợi ý
hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ làm bước đệm và khuyến khích các nhà nghiên cứu
quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu này, một lĩnh vực nghiên cứu có tính chất mới ở thị
trường chứng khoán Việt Nam, đang từng bước hình thành và hoàn thiện.
iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... .....i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ …ii
TÓM TẮT .................................................................................................................. ...iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. ...iv
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................. ..vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ..viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... ...ix
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................................1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................................................1
1.1

Lý do nghiên cứu .................................................................................................1

1.2

Vấn đề nghiên cứu ...............................................................................................3

1.3

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................3

1.4

Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................3

1.5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................4

1.6

Điểm mới của nghiên cứu ...................................................................................4

1.7

Kết cấu luận văn nghiên cứu ...............................................................................5

CHƯƠNG 2 ...................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................................7
2.1

Định nghĩa ...........................................................................................................7
2.1.1

Ngân hàng Nhà nước và chức năng của Ngân hàng Nhà nước................7

2.1.2

Lợi nhuận bất thường & khối lượng giao dịch bất thường ......................7
2.1.2.1

Lợi nhuận bất thường ....................................................................7

2.1.2.2

Khối lượng giao dịch bất thường ..................................................8

2.1.2.3

Mối quan hệ giữa lợi nhuận bất thường & khối lượng giao dịch
bất thường .....................................................................................9

2.1.3

Thị trường và phản ứng của thị trường ..................................................10

2.1.4

Tỷ giá hối đoái & thị trường chứng khoán .............................................11

iv


2.1.5

2.1.4.1

Tỷ giá hối đoái.............................................................................11

2.1.4.2

Thị trường chứng khoán ..............................................................12

2.1.4.3

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái & thị trường chứng khoán .....13

Thị trường ngoại hối & thị trường chứng khoán ....................................14
2.1.5.1

Thị trường ngoại hối ...................................................................14

2.1.5.2

Mối quan hệ giữa thị trường ngoại hối & thị trường chứng
khoán ...........................................................................................15

2.2

2.3

Cơ sở lý thuyết...................................................................................................16
2.2.1

Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH) ...16

2.2.2

Lý thuyết thông tin (Information Hypothesys – IH) ..............................22

Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan về phản ứng của thị trường khi
ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái.....................................................23

2.4

2.3.1

Mối quan hệ đồng biến ...........................................................................23

2.3.2

Không tồn tại mối quan hệ .....................................................................25

2.3.3

Mối quan hệ nghịch biến .......................................................................26

Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng
đến sự biến động giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp niêm yết ..........................27

CHƯƠNG 3 .................................................................................................................31
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................31
3.1

Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................31

3.2

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................32
3.2.1 Phản ứng của thị trường khi NHNN thay đổi tỷ giá hối đoái ...................32
3.2.2 Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu tại các
DNNY .......................................................................................................34

3.3

Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................35

3.4

Đo lường và kiểm định phản ứng của LNBT và khối lượng GDBT.................35
3.4.1

3.4.2

Đo lường và kiểm định phản ứng của LNBT .........................................35
3.4.1.1

Đo lường phản ứng của LNBT ....................................................35

3.4.1.2

Kiểm định sự tồn tại của LNBT ...................................................37

Đo lường & kiểm định phản ứng của khối lượng GDBT ......................39
v


3.4.2.1

Đo lường phản ứng của khối lượng GDBT .................................39

3.4.2.2

Kiểm định sự tồn tại của khối lượng GDBT................................40

3.5 Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu ..........................40
CHƯƠNG 4 .................................................................................................................42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................................42
4.1

Phản ứng của thị trường về giá chứng khoán ...................................................42

4.2

Phản ứng của thị trường về khối lượng giao dịch .............................................46

4.3

Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu.............................49

4.4

4.3.1

Thống kê mô tả .......................................................................................49

4.3.2

Kiểm định đa cộng tuyến .......................................................................50

4.3.3

Kết quả hồi quy ......................................................................................52

Thảo luận kết quả nghiên cứu ...........................................................................55
4.4.1

Lợi nhuận bất thường .............................................................................55

4.4.2

Khối lượng giao dịch bất thường ...........................................................55

4.4.3

Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu .................56

CHƯƠNG 5 .................................................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................58
5.1

Kết luận .............................................................................................................58

5.2

Khuyến nghị/ Hàm ý chính sách .......................................................................59

5.3

5.2.1

Chính phủ ...............................................................................................59

5.2.2

Ngân hàng Nhà nước ..............................................................................60

5.2.3

Doanh nghiệp niêm yết ..........................................................................60

5.2.4

Nhà đầu tư ..............................................................................................61

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................61

TÀ I LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................62
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu
Phụ lục 2 Kết quả hồi quy
vi


DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang
Hình 4.1

Lợi nhuận bất thường trung bình của mẫu nghiên cứu .............................43

Hình 4.2

Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy cho toàn mẫu nghiên cứu ........45

Hình 4.3

Khối lượng giao dịch bất thường trung bình.............................................47

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1

Ba cấp độ của thị trường hiệu quả ............................................................17

Bảng 2.2

Các nghiên cứu trước về phản ứng của thị trường khi NHNN thay đổi
TGHĐ ........................................................................................................27

Bảng 2.3 Các nghiên cứu trước về các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động
giá cổ phiếu ...............................................................................................30
Bảng 3.1

Danh sách cổ phiếu của doanh nghiệp được sử dụng trong nghiên cứu. ..32

Bảng 3.2

Mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu ........................41

Bảng 4.1

Kết quả lợi nhuận bất thường trung bình cho toàn bộ mẫu nghiên cứu....44

Bảng 4.2

Kết quả lợi nhuận bất thường trung bình cho toàn bộ mẫu nghiên cứu....46

Bảng 4.3

Kết quả khối lượng giao dịch bất thường cho toàn bộ mẫu nghiên cứu ...48

Bảng 4.4

Bảng mô tả đặc điểm các biến của mẫu nghiên cứu ................................49

Bảng 4.5

Bảng tương quan giữa các biến độc lập với nhau và tương quan giữa
các biến độc lập với biến phụ thuộc ..........................................................51

Bảng 4.6

Bảng chỉ số nhân tố phóng đại phương sai VIF của mẫu nghiên cứu .....52

Bảng 4.7

Kết quả R2 và hệ số Durbin – Watson ......................................................52

Bảng 4.8

Kết quả kiểm định ANOVA......................................................................53

Bảng 4.9

Kết quả phân tích hồi quy bội ...................................................................54

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AAR

Lợi nhuận bất thường trung bình

AAV

Khối lượng giao dịch bất thường trung bình

AR

Lợi nhuận bất thường

AV

Khối lượng giao dịch bất thường

CAAR

Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy

CAPM

Mô hình định giá tài sản vốn

DN

Doanh nghiệp

DNNY

Doanh nghiệp niêm yết

EHM

Giả thuyết thị trường hiệu quả

GDBT

Giao dịch bất thường

HOSE

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

KLGD

Khối lượng giao dịch

NĐT

Nhà đầu tư

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

TTCK

Thị trường chứng khoán

ix


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, việc
điều hành chính sách tiền tệ đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với bất kì quốc
gia nào và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong suốt
những năm qua đã luôn nỗ lực điều hành chính sách tiền tệ với những công cụ điều
hành khác nhau nhằm hướng đến các mục tiêu chung của nền kinh tế. Một trong số
những công cụ điều hành đó là thông qua điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Chính vì tầm ảnh
hưởng đó mà khi có bất kì một thông tin nào liên quan đến việc điều chỉnh tỷ giá hối
đoái, thị trường tài chính nói chung và đặc biệt là thị trường chứng khoán nói riêng sẽ
ngay lập tức phản ứng lại với những thông tin đó. Trong bối cảnh thị trường chứng
khoán còn non trẻ như nước ta hiện nay, thị trường sẽ phản ứng vô cùng nhạy với
thông tin có liên quan tỷ giá hối đoái và cụ thể là thông tin ngân hàng nhà nước thay
đổi tỷ giá hối đoái. Sự biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường nước ta chắc chắn sẽ
rất khác biệt so với thị trường các nước trên thế giới. Hiện nay trên thế giới đã có
nhiều đề tài nghiên cứu về phản ứng thị trường với các thông tin khác nhau trong đó có
thông tin liên quan đến tỷ giá hối đoái. Các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương
pháp nghiên cứu sự kiện. Đây là một phương pháp khó và chưa thực sự phổ biến trong
nhiều nghiên cứu tại Việt Nam. Thêm vào đó, những đề tài nghiên cứu về phản ứng thị
trường khi có thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái là chưa nhiều và ở
Việt Nam thì lại càng ít hơn.
Tại Việt Nam, việc thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là thay đổi tỷ
giá hối đoái thường xảy ra một cách đột ngột và đã ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà
đầu tư, thị trường chứng khoán (TTCK) và những hoạt động chung của nền kinh tế.
Chính vì thế, nghiên cứu sự tác động của việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng
đến nền kinh tế nói chung, TTCK nói riêng và đặc biệt là sự biến động giá cổ phiếu là
Trang 1


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
thật sự cần thiết và hữu ích. Khi xác định được sự tác động của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái ảnh hưởng đến TTCK sẽ góp phần đưa ra các giải pháp khắc phục khi có sự tác
động tiêu cực của tỷ giá hối đoái lên TTCK cũng như giúp phát triển TTCK phù hợp
với tình hình kinh tế.
Thị trường chứng khoán giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống tài chính ở
mỗi quốc gia. Trên thị trường, giá cổ phiếu là yếu tố được các nhà đầu tư đặc biệt quan
tâm khi đưa ra quyết định đầu tư. Những năm gần đây, các yếu tố ảnh hưởng đến giá
cổ phiếu là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu về tài chính đặc biệt quan tâm do những
ý nghĩa quan trọng của nó. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy các yếu tố cơ
bản của công ty (tỷ lệ cổ tức) có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu. Bên cạnh đó,
một số nghiên cứu khác lại tìm thấy những bằng chứng về sự ảnh hưởng của các yếu tố
vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế) đến giá của cổ phiếu. Tại Việt Nam, đã
có một vài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, (Hussainey & Ngoc, 2009;
Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo, 2013; Trương Đông Lộc, 2014).
Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc đo lường ảnh hưởng của các
yếu tố vĩ mô đến giá của cổ phiếu mà chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố cơ
bản của công ty. Hơn nữa, giá vàng là nhân tố có thể ảnh hưởng đến sự biến động giá
cổ phiếu bởi vì ở Việt Nam thị trường vàng có mối quan hệ rất chặt chẽ với thị trường
chứng khoán. Tuy nhiên, biến số này lại chưa được sử dụng trong các nghiên cứu
trước đây ở Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường các nhân tố ảnh
hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, trong
đó chú trọng đến những khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây để lại. Kết quả của
nghiên cứu này sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
biến động giá cổ phiếu trong điều kiện thị trường chứng khoán mới nổi và góp phần
giúp các nhà đầu tư có những hành vi đầu tư hợp lý hơn. Đây là yếu tố quan trọng giúp
thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển một cách ổn định và bền vững hơn.
Xuất phát từ những ý tưởng như trên, nghiên cứu “Phản ứng của thị trường khi
có thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái: Bằng chứng thực nghiệm
trên thị trường chứng khoán Việt Nam”được lựa chọn cho đề tài tốt nghiệp.
Trang 2


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu xem xét sự phản ứng của thị trường (thông qua sự biến
động giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu) khi có thông tin ngân hàng nhà nước thay
đổi tỷ giá hối đoái trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị trường chứng khoán nói
chung và Việt Nam nói riêng rất nhạy cảm với thông tin và biểu hiện rõ nét nhất chính
là sự thay đổi của giá và khối lượng cổ phiếu. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng kiểm
tra một số yếu tố vĩ mô tác động đến sự biến động giá cổ phiếu, và từ đó sẽ góp phần
đưa ra các giải pháp khắc phục khi có sự tác động tiêu cực của các nhân tố kinh tế vĩ
mô lên TTCK cũng như giúp phát triển TTCK phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam
hiện nay.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là kiểm tra phản ứng của thị trường khi có
thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái và xem xét các yếu tố vĩ mô tác
động đến sự biến động giá cổ phiếu. Khi đó, các bên liên quan có thể sử dụng một
cách hiệu quả trong việc ra quyết định. Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu cần đạt
được các mục tiêu sau:


Kiểm tra có hay không tồn tại mối quan hệ phản ứng của thị trường thông
qua giá cổ phiếu thể hiện ở lợi nhuận bất thường khi có thông tin ngân hàng
nhà nước thay đổi TGHĐ;



Kiểm tra có hay không tồn tại mối quan hệ phản ứng của thị trường thông
qua khối lượng cổ phiếu thể hiện ở khối lượng GDBT khi có thông tin ngân
hàng nhà nước thay đổi TGHĐ;



Phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu của
các DN niêm yết.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp bằng chứng thực
nghiệm để trả lời cho các câu hỏi sau đây:

Trang 3


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Câu hỏi 1: Có hay không tồn tại mối quan hệ phản ứng của thị trường khi có
thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái thông qua giá
cổ phiếu thể hiện ở lợi nhuận bất thường của cổ phiếu?
Câu hỏi 2: Có hay không tồn tại mối quan hệ phản ứng của thị trường khi có
thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái thông qua
khối lượng cổ phiếu thể hiện ở khối lượng giao dịch bất thường?
Câu hỏi 3: Các yếu tố vĩ mô nào ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu của
các DN niêm yết hiện nay?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trước hết, doanh nghiệp được đề cập ở nghiên cứu này là những công ty niêm
yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).


Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lợi nhuận bất thường và khối lượng
giao dịch bất thường xung quanh ngày ngân hàng nhà nước công bố thông
tin thay đổi tỷ giá hối đoái. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích các yếu
tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu của các DNNY.



Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp được lợi cũng như bất lợi khi có sự
kiện ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái trên HOSE.



Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu về ngày sự kiện công bố thông tin khi ngân
hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái cũng như dữ liệu thị trường chứng
khoán có thể thu thập tại website ngân hàng nhà nước, các website về
chứng khoán cũng như tại các trang web của Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 01/2009 – 12/2015 (7 năm). Thêm
vào đó, phương pháp nghiên cứu sự kiện được sử dụng nhằm xem xét phản
ứng thị trường thông qua giá cả và khối lượng giao dịch của cổ phiếu khi có
thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái.

1.6 Điểm mới của nghiên cứu
Tác giả tin rằng nghiên cứu này đem lại nhiều điểm mới cho vấn đề nghiên cứu
trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Một số điểm mới chủ yếu như sau:

Trang 4


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu


Đầu tiên, nghiên cứu giới thiệu một phương pháp định lượng chưa được sử
dụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu tại Việt Nam, đó là phương pháp
nghiên cứu sự kiện (Event Study)và với một sự kiện cũng chưa được nghiên
cứu rộng rãi tại nước ta. Mục đích của phương pháp này là phân tích mức
độ và chiều hướng tác động của sự kiện đến thị trường.



Kế đến, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét sự phản ứng của thị
trường (thông qua biến động giá và khối lượng cổ phiếu) khi có thông tin
ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái trên HOSE.



Điểm mới tiếp theo của nghiên cứu kiểm tra một số yếu tố vĩ mô tác động
đến sự biến động giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp niêm yết hiện nay.



Sau cùng, nghiên cứu này có ý nghĩa đóng góp về mặt cơ sở lý luận liên
quan đến sự kiện ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái nói riêng và
thị trường tài chính Việt Nam nói chung. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất
những khuyến nghị đối với các đối tượng tham gia trên thị trường chứng
khoán trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

1.7 Kết cấu luận văn nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm 5 chương. Nội dung các chương được tóm tắt như sau:


Chương một, giới thiệu đề tài nghiên cứu. Giới thiệu tổng quan về nghiên
cứu, tập trung trả lời các câu hỏi có liên quan đến lý do nghiên cứu được
thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như
những đóng góp từ nghiên cứu này.



Chương hai, cơ sở lý thuyết. Chương này sẽ trình bày tóm tắt cơ sở lý
thuyết có liên quan đến nghiên cứu. Chương này tập trung lược khảo các lý
thuyết nền tảng, nguồn gốc kiểm tra phản ứng của thị trường khi ngân hàng
nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự
thay đổi giá cổ phiêu của các doanh nghiệp niêm yết. Các nghiên cứu trước
về vấn đề này cũng được trình bày trong chương này.



Chương ba, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Trình bày về phạm vi
nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Cách thức đo lường và kiểm định
Trang 5


Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
phản ứng của thị trường khi NHNN thay đổi tỷ giá hối đoái thông qua
LNBT và KL GDBT. Cách thức chọn mẫu nghiên cứu, cách thức xây dựng
các biến trong mô hình và các phương pháp cũng như các phần mềm kinh
tế lượng sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày một cách chi tiết.


Chương bốn, kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu từ đo lường và
kiểm tra, cũng như kết quả từ mô hình sẽ được trình bày, đồng thời so sánh
kết quả này với các giả thuyết nghiên cứu nhằm tìm ra các nhân tố thỏa
mãn kỳ vọng của giả thuyết.



Chương năm, kết luận & khuyến nghị. Chương này và cũng là chương cuối
cùng của nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu chính sẽ được tóm tắt lại và
những đóng góp quan trọng từ kết quả nghiên cứu hướng đến các đối tượng
khác nhau sẽ được liệt kê. Chương này cũng chỉ ra những hạn chế trong
nghiên cứu và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trang 6


Chương 2. Cơ sở lý thuyết

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, các lý thuyết giải thích và nghiên cứu về phản ứng của thị trường
khi ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá sẽ được khảo sát, các lý thuyết về các yếu tố vĩ
mô ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu. Bên cạnh đó, chương này cũng tóm tắt
các nghiên cứu trước về phản ứng của thị trường khi ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ
giá cũng như các nghiên cứu trước về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến động
giá cổ phiếu. Bố cục trong chương này được trình bày theo ba phần:


Định nghĩa;



Cơ sở lý thuyết;



Tổng quan các nghiên cứu trước về phản ứng của thị trường khi ngân hàng
nhà nước thay đổi tỷ giá.



Tổng quan các nghiên cứu trước về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự biến
động giá cổ phiếu.

Các phần vừa liệt kê như trên sẽ được trình bày cụ thể sau đây:
2.1 Định nghĩa
2.1.1 Ngân hàng Nhà nước và chức năng của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ
quan ngang Bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân
hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền,
ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý
nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước (Theo
Nghị định 156/2013/NĐ-CP, ngày 11/11/2013).
2.1.2 Lợi nhuận bất thường & khối lượng giao dịch bất thường
2.1.2.1 Lợi nhuận bất thường
Trang 7


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Theo Fama & cộng sự (1969), lợi nhuận bất thường (Abnormal Return) là sự
vượt trội của lợi nhuận cổ phiếu so với mức thông thường do ảnh hưởng bởi thong tin
không được công bố. Nói cách khác, lợi nhuận bất thường là sự chênh lệch giữa lợi
nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng và thường được ước tính dựa trên mô hình sau:
Mô hình lợi nhuận bình quân (Model Mean Return – MMR); mô hình lợi nhuận điều
chỉnh theo thị trường (Model Market Adjusted), mô hình lợi nhuận điều chỉnh theo rủi
ro và thị trường (Model Market and Risk Adjusted), mô hình định giá tài sản (CAPM),
và mô hình đa nhân tố (APT).
2.1.2.2 Khối lượng giao dịch bất thường
Nghiên cứu của Clark (1973) được xem là một trong những nghiên cứu đầu tiên
về vai trò của khối lượng giao dịch bất thường. Ông cho rằng lợi nhuận và khối lượng
giao dịch có mối quan hệ do những thông tin tiềm ẩn và giá cổ phiếu có những thay
đổi lớn bởi những thông tin được đưa ra thị trường. Trong nghiên cứu của mình, ông
đã sử dụng biến khối lượng giao dịch như là đại lượng đại diện cho sự biến động do
ảnh hưởng bởi thông tin, và từ đó ông đã phát triển giả thuyết hỗn hợp phân phối
(Mixture of Distribution Hypothesis – MDH).
Dựa trên giả thuyết MDH, nghiên cứu của Copeland (1976) đã giải thích rõ ràng
hơn những ảnh hưởng của dòng chảy thông tin được truyền tải ra thị trường và vai trò
của khối lượng gaio dịch bất thường. Copeland cho thấy thông tin được truyền tải lien
tục cho nhà đầu tư hơn là truyền tải ra thị trường, từ đó dẫn tới những thay đổi trong
giá cổ phiếu, tạo nên các trạng thái giá cân bằng liên tiếp kèm theo đó là khối lượng cổ
phiếu liên tục ở mức cao. Trong nghiên cứu của mình, Copeland chỉ ra rằng có mối
quan hệ cùng chiều giữa giá cổ phiếu với độ lớn của khối lượng giao dịch.Nghiên cứu
của ông càng hỗ trợ them cho giả thuyết MDH.
Nghiên cứu của Blume & cộng sự (1994) và Suominen (2001) đều cho rằng dữ
liệu liên quan đến khối lượng giao dịch hàm chứa nhiều thông tin, mà những thông tin
này thì không thể hiện qua giá cổ phiếu. Trong nghiên cứu của mình, Blume & cộng
sự (1994) chỉ ra rằng những nhà giao dịch theo thông tin đã truyền tải thông tin ra thị
trường thông qua hoạt động giao dịch giá cổ phiếu. Nghiên cứu của Suominen (2001),
cho thấy những nhà đầu tư không theo thông tin có thể quan sát sự thay đổi trong khối
Trang 8


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
lượng giao dịch như là một tín hiệu nhận biết và tín hiệu truyền tải trong khối lượng
giao dịch có thể góp phần giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều cho thấy khối lượng giao dịch diễn tả hành
vi của thị trường và ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường.
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa lợi nhuận bất thường & khối lượng giao dịch bất thường
Trong nghiên cứu của mình năm 1975, Epps cho rằng khi thị trường trong giai
đoạn tăng/ giảm giá thường gắn liền với khối lượng cao/ thấp. Nghiên cứu của Karpoff
(1986, 1987) cũng xác nhận có mối quan hệ đồng biến giữa lợi nhuận và khối lượng
giao dịch. Trong đó, khối lượng giao dịch là yếu tố bao hàm thông tin quan trọng của
cổ phiếu khác khi giá cổ phiếu không bao hàm đầy đủ thông tin quan trọng của cổ
phiếu khác khi giá cổ phiếu không bao hàm đầy đủ thông tin cũng như độ chính xác
của thông tin. Thực tế, nếu nhà đầu tư theo thông tin tiếp tục giao dịch một phía để
mua/ bán khi sở hữu thông tin tốt/ xấu thì khối lượng giao dịch bao hàm nhiều thông
tin.
Easley & O’hara (1987) nghiên cứu toàn diện vấn đề này bằng cách xem xét độ
lớn của khối lượng giao dịch. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các nhà đầu tư theo tin
tức có thể thay đổi khối lượng giao dịch của họ để tạo ra các tác động khác nhau đến
giá chứng khoán. Một điểm chung của nghiên cứu này là giá điều chỉnh ngay lập tức
với các thông tin được công bố nhưng không điều chỉnh với các thông tin nội bộ. Do
đó, việc điều chỉnh giá là không ngay lập tức với thông tin nội bộ.
Ý tưởng chung của các nghiên cứu trên là quan sát khối lượng giao dịch hoặc một
vài đặc điểm của giao dịch có thể hàm chứa thông tin. Tuy nhiên, nghiên cứu của Bajo
(2010) đã tiến hành them bước nữa là nghiên cứu vai trò của sự thay đổi lớn và đột
ngột trong khối lượng giao dịch bất thường và không xem xét đến việc công bố thông
tin cho việc dự đoán giá cổ phiếu. Nghiên cứu của Bajo cũng cho thấy được mối quan
hệ đồng biến giữa lợi nhuận bất thường và khối lượng giao dịch bất thường xung
quanh ngày xẩy ra giao dịch bất thường.

Trang 9


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Thị trường và phản ứng thị trường

2.1.3

Thị trường được hiểu là nơi mà người mua và người bán gặp nhau để trao đổi
hàng hoá. Theo định nghĩa này, thị trường được thu hẹp ở “cái chợ”. Các nhà kinh tế
sử dụng thuật ngữ thị trường để chỉ tập thể người mua, người bán giao dịch với nhau
về một sản phẩm hay một lớp sản phẩm. Theo Carthy (1980) thị trường được hiểu là
nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người
bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó.
Thông qua khái niệm thị trường ta có thể hiểu được rằng khi có bất kỳ thông tin
nào được đưa vào thị trường thì nó sẽ tác động đến thị trường. Tác động của thông tin
đó có thể xấu, hoặc tốt hoặc không ảnh hưởng gì tới thị trường. Vì vậy, các đối tượng
có liên quan cần phải tỉnh táo trước khi đưa ra các quyết định của mình. Trong nghiên
cứu này, phản ứng thị trường được thể hiện thông qua giá cổ phiếu và khối lượng giao
dịch của cổ phiếu khi có thông tin ngân hàng nhà nước thay đổi tỷ giá hối đoái.


Phản ứng của thị trường qua giá cổ phiếu thể hiện ở lợi nhuận bất thường
(AAR) của cổ phiếu.



Phản ứng của thị trường qua khối lượng giao dịch cổ phiếu thế hiện ở khối
lượng giao dịch bất thường (AV) của cổ phiếu.

Thêm vào đó, nghiên cứu thị trường là hoạt động trong mối quan hệ với thị
trường nhằm tìm hiểu; xác định các thông tin về thị trường, từ đó có thể nắm bắt được
những cơ hội kinh doanh xuất hiện trên thị trường. Nghiên cứu thị trường có nhiều
chức năng liên kết giữa người tiêu dùng, khách hàng và công chúng với các nhà hoạt
động thị trường thông qua những thông tin, những thông tin này có thể sử dụng để
nhận dạng và xác định các vấn đề cũng như cơ hội Marketing; là cơ sở cho sự cải tiến
và đánh giá các hoạt động Marketing.
Như vậy, phản ứng thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào và sự thành bại của doanh nghiệp nói riêng hay nền kinh tế nói
chung một phần có sự đóng góp từ hoạt động nghiên cứu thị trường 1.

1

Tham khảo thêm bài: Nghiên cứu thị trường là gì? Tại sao lại cần thiết cho doanh nghiệp.

Trang 10


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
2.1.4 Tỷ giá hối đoái & thị trường chứng khoán
2.1.4.1 Tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex, tỷ giá
FX hoặc Agio) giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi
cho một đồng tiền khác. Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được
biểu hiện bởi một tiền tệ khác.


Tỷ giá giao ngay đề cập đến tỷ giá hối đoái hiện hành.



Tỷ giá kỳ hạn đề cập đến một tỷ giá được báo giá và trao đổi hôm nay nhưng
cho giao hàng và thanh toán vào một ngày trong tương lai cụ thể. Để ổn định
nền kinh tế trong nước thì phải điều chỉnh giá đồng nội tệ sao cho hợp lý.
Nếu đồng nội tệ lên giá sẽ làm cho hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn, do đó người
dân có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu nhiều hơn, làm hạn chế hoạt
động xuất khẩu, thu hẹp sản xuất trong nước, mặc dù giảm lạm phát nhưng
thất nghiệp gia tăng. Nếu đồng nội tệ mất giá, thì lạm phát lên cao.



Trong thị trường ngoại hối bán lẻ, tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra khác nhau
sẽ được báo giá bởi các đại lý đổi tiền. Hầu hết các trao đổi đều liên quan đến
đồng nội tệ. Tỷ giá mua vào là tỷ giá mà các đại lý đổi tiền sẽ mua ngoại tệ
và tỷ giá bán ra là tỷ giá mà họ sẽ bán ngoại tệ. Tỷ giá được báo giá sẽ kết
hợp dự phòng cho biên của đại lý (hoặc lợi nhuận) trong trao đổi, hoặc biên
có thể được phục hồi trong hình thức của một "hoa hồng" hoặc trong một số
cách khác. Tỷ giá khác nhau cũng có thể được báo giá cho tiền mặt (thường
chỉ ghi chú), một hình thức tài liệu (chẳng hạn như các séc du lịch) hoặc điện
tử (như mua bằng thẻ tín dụng). Tỷ giá cao hơn về các giao dịch tài liệu là do
thời gian và chi phí thanh toán bù trừ tài liệu bổ sung, trong khi tiền mặt có
sẵn để bán lại ngay lập tức. Một số đại lý, mặt khác, lại thích các giao dịch
tài liệu bởi vì những mối quan tâm an ninh với tiền mặt.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái hay thay đổi tỷ giá là chênh lệch phát sinh từ việc trao
đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán
theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
Trang 11


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
2.1.4.2 Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là lĩnh vực phong phú, đa dạng và rất phức tạp; là nơi
mua bán các chứng khoán và thường được thực hiện chủ yếu tại sở giao dịch chứng
khoán, một phần ở các công ty môi giới và cả ở thị trường chợ đen. Về mặt hình thức,
thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển
nhượng các loại chứng khoán; qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán.
Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán bao gồm:
Nhà phát hành: Là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng
khoán. Nhà phát hành bao gồm:


Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù
đắp thâm hụt ngân sách hoặc thực hiện những công trình quốc gia lớn;



Chính quyền địa phương phát hành trái phiếu địa phương để huy động tiền
đầu tư cho các công trình hay chương trình kinh tế, xã hội của địa phương;



Các công ty muốn huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất phát hành trái
phiếu công ty hoặc cổ phiếu.

Nhà đầu tư, bao gồm:


Nhà đầu tư cá nhân: Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro và nhà đầu tư không thích
rủi ro;



Nhà đầu tư có tổ chức: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã
hội, công ty tài chính,ngân hàng thương mại.

Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán, bao gồm:


Công ty chứng khoán;



Quỹ đầu tư chứng khoán;



Các trung gian tài chính;

Các tổ chức liên quan đến chứng khoán, bao gồm:


Cơ quan quản lý Nhà nước;

Trang 12


Chương 2. Cơ sở lý thuyết


Sở giao dịch chứng khoán;



Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán;



Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán;



Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán;



Các tổ chức tài trợ chứng khoán;



Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.

2.1.4.3 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái & thị trường chứng khoán
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và thị trường chứng khoán từ lâu đã được
nghiên cứu rất nhiều. Tuy nhiên đến nay các nghiên cứu này vẫn chưa thống nhất được
chiều ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến giá chứng khoán. Narayan & Narayan (2010)
cho thấy mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán là đồng biến. Tuy nhiên
nghiên cứu của Ajayi & Mougoue (1996) lại cho thấy điều ngược lại. Thậm chí có cả
những nghiên cứu chỉ ra rằng giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán không có mối
liên hệ nào với nhau.
Theo Nguyễn Minh Kiều & Nguyễn Văn Điệp (2013), về cơ sở lý thuyết, có thể
tiếp cận mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán theo 3 cách khác nhau:


Thứ nhất, cách tiếp cận của Dornbusch & Fhiser (1980) và những lý luận của
2 ông cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa giá chứng khoán và tỷ giá.



Thứ hai, cách tiếp cận bằng mô hình cân bằng danh mục đầu tư về tỷ giá của
Branson (1993) đưa ra lý luận và chứng minh rằng quan hệ giữa tỷ giá và giá
cổ phiếu là ngược chiều.



Cuối cùng, khi tiếp cận tỷ giá như một tài sản trong thị trường tài sản, Gavin
(1989) trong mô hình tiền tệ có khẳng định tỷ giá và giá cổ phiếu có quan hệ
yếu hoặc không quan hệ với nhau.

Ngoài ra, còn có một số lý thuyết khác có liên quan phần nào đến đề tài nghiên
cứu như lý thuyết đại diện, lý thuyết cổ đông lớn.

Trang 13


Chương 2. Cơ sở lý thuyết
2.1.5 Thị trường ngoại hối & thị trường chứng khoán
2.1.5.1 Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market, viết tắt là FOREX hay FX) là
thị trường tiền tệ liên ngân hàng quốc tế, còn được nhắc đến với cái tên thị trường tiền
mặt (Cash Market) hoặc thị trường liên ngân hàng giao ngay (Spot Interbank Market).
Thị trường ngoại hối tồn tại bất cứ nơi nào mà ở đó có tiền tệ quốc gia này được
chuyển thành tiền tệ một quốc gia khác. Chính chúng ta vô tình trở thành người tham
gia thị trường ngoại hối.
Thị trường ngoại hối là thị trường tự do, nó không có một trung tâm giao dịch
hay các tiêu chuẩn giao dịch thống nhất. Việc trao đổi tiền tệ được thực hiện thông qua
các ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, công ty đầu tư, môi giới cũng như
các nhà kinh doanh và đầu tư cá nhân.
Thị trường ngoại hối có giá trị giao dịch lớn nhất trong số các thị trường tài
chính, giá trị này cũng tăng lên rất nhanh. Năm 1977 tổng giá trị giao dịch một ngày
của thị trường là 5 tỷ đô la, con số này tăng lên 600 tỷ đô la mười năm sau đó và chạm
mốc nghìn tỷ vào năm 1998. Ngày nay giá trị này là khoảng 6.000 tỷ đô la, so sánh
con số này với thị trường chứng khoán ta sẽ thấy nó lớn tới mức nào.Thị trường ngoại
hối là thị trường sôi động và có tính thanh khoản cao nhất trên thế giới bởi nó mở cửa
24 giờ mỗi ngày. Nó khác biệt so với thị trường tài chính truyền thống khác do "hàng
hóa" của nó được luân chuyển rất nhanh, chi phí giao dịch thấp. Thị trường ngoại hối
có các ưu điểm sau:


Mang tính toàn cầu: Do nó không có một trung tâm thanh toán tiền mặt tập
trung. Nó bao gồm nhiều thành phần tham gia tại nhiều không gian địa lý
khác nhau



Tính thanh khoản cao: Số lượng lớn người tham gia thị trường khiến giá trị
giao dịch lớn và cho phép bất cứ loại ngoại tệ nào cũng có thể được mua hay
bán theo giá thị trường vào bất cứ thời điểm nào.



Dễ dàng tiếp cận: Thị trường ngoại hối cũng như thông tin về nó, như tin tức
hay chỉ số tài chính có thể được tiếp cận một cách dễ dàng. Bạn có thể mở
đóng hay thay đổi trạng thái lệnh bất cứ lúc nào trong ngày

Trang 14


Chương 2. Cơ sở lý thuyết


Luôn bảo đảm chất lượng hoạt động: Mỗi giao dịch được thực hiện nhanh
chóng theo giá thị trường nhờ vào tính thanh khoản cao và sự trợ giúp của hệ
thống máy tính, nó giúp tránh tình trạng trượt giá và các hạn chế khác trong
giao dịch hoán đổi ngoại tệ.



Hoạt động 24 giờ mỗi ngày: Giao dịch được thực hiện 24 giờ mỗi ngày từ
thứ hai đến thứ sáu, trừ các ngày cuối tuần và một số ngày nghỉ các.

2.1.5.2 Mối quan hệ giữa thị trường ngoại hối & thị trường chứng khoán
Những lý thuyết kinh tế từ trước đến nay cho rằng có rất nhiều cách để thị trường
chứng khoán và thị trường ngoại hối có thể tương tác với nhau, điều đó làm cho các
nghiên cứu thực nghiệm về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thị trường trên càng trở nên
hấp dẫn hơn. Hướng tiếp cận lý thuyết trong các nghiên cứu thường đi theo một trong
hai hình thức chính:


Hướng tiếp cận “Flow-Oriented” (Dornbush & Fisher, 1980). Hướng tiếp cận
này, khẳng định mối quan hệ tích cực (tương quan dương) giữa tỷ giá hối
đoái và giá chứng khoán. Sự hạ giá đồng tiền địa phương (tỷ giá tăng do yết
giá trực tiếp) dẫn đến khả năng cạnh tranh lớn hơn cho các doanh nghiệp
trong nước, khi đó hàng hóa xuất khẩu của họ sẽ rẻ hơn trong giao dịch quốc
tế. Xuất khẩu nhiều hơn sẽ gia tăng thu nhập nội địa và do đó giá chứng
khoán của các công ty sẽ tăng do giá trị công ty được đại diện bởi hiện giá
các khoản thu nhập trong tương lai tăng lên.



Hướng tiếp cận “stock – oriented” (Branson, 1983). Theo hướng tiếp cận
này, tỷ giá hối đoái được xác định bởi cung và cầu của các tài sản tài chính
như cổ phiếu hay trái phiếu. Hướng tiếp cận này công nhận tồn tại mối tương
quan âm giữa giá chứng khoán và tỷ giá hối đoái bằng cách xem xét danh
mục đầu tư quốc tế đa dạng và vai trò của sự thay đổi tỷ giá hối đoái trong
việc cân bằng cung cầu của tài sản tài chính trong nước và nước ngoài.

Theo cách đó, sự gia tăng thu nhập giá chứng khoán trong nước sẽ dẫn đến đánh
giá cao đồng nội tệ thông qua hai kênh chính là trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp
quy định rằng khi giá chứng khoán nội địa tăng lên sẽ khuyến khích các nhà đầu tư
quốc tế xem xét lại lựa chọn danh mục đầu tư của họ. Đặc biệt hơn, họ sẽ cùng nhau

Trang 15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×