Tải bản đầy đủ

Tăng cường kiểm soát tín dụng trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THANH LŨY

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
(OCEANBANK)
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai

ĐÀ NẴNG – 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THANH LŨY


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG......................................................................6
1.1

KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ..........................6

1.1.1.

Các đặc trưng của kiểm soát nội bộ:..................................................6

1.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ................................7
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát:.......................................................................7
1.1.2.2. Hoạt động kiểm soát..........................................................................9
1.1.2.4.Thông tin và truyền thông.................................................................10
1.1.2.5. Giám sát và sửa chữa những sai sót................................................10
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ..............................................10
1.1.3.1. Ngăn ngừa những thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ.............10
1.1.3.2. Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh........11
1.1.3.3. Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh.............................11
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG.................................................................................................................11
1.2.1. Tín dụng trong ngân hàng....................................................................11
1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng......................................................................11
1.2.1.2. Các loại hình tín dụng ngân hàng....................................................12
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng...........................................12
1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ngân hàng......................13


1.2.3.1. Xây dựng mô hình kiểm soát............................................................13
1.2.3.2. Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ...............................................13
1.2.3.3. Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng.....................................14


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG...............................................19
2.1. KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA
OCEANBANK...................................................................................................19
2.1.1. Thông tin chung về sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại
Dương.............................................................................................................. 19
2.1.2. Những đặc điểm hoạt động của OceanBank........................................20
2.1.2.1. Tổ chức mạng lưới kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại
OceanBank...................................................................................................20
2.1.2.2. Một số chính sách quản lý tại OceanBank.......................................20
2.1.2.3. Chính sách nhân sự.........................................................................21
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI OCEANBANK TỪ
2007 - 2010..........................................................................................................23
2.2.1. Hoạt động kinh doanh của OceanBank trong giai đoạn 2007 -2010. .23
2.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng của OceanBank.....................................26
2.2.2.1. Về loại hình......................................................................................27
2.2.2.2. Về thị phần.......................................................................................27
2.2.2.3. Về thời hạn và đối tượng cho vay....................................................27
2.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
OCEANBANK...................................................................................................29
2.3.1. Các thủ tục kiểm soát trong quy trình tín dụng tại OceanBank..........29
2.3.1.1. Tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu nhu cầu vay vốn...........................30
2.3.1.2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng..........................................31
2.3.1.3. Thẩm định khách hàng.....................................................................31
2.3.1.4. Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay..................................................31
2.3.1.5. Lập tờ trình thẩm định và trình hồ sơ vay vốn.................................32
2.3.1.6. Hoàn thiện hồ sơ tín dụng...............................................................32
2.3.1.7. Cấp tín dụng.....................................................................................33
2.3.2. Kiểm tra, giám sát sau cho vay tại OceanBank..................................33
2.4. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG................................37


2.4.1. Phỏng vấn giám đốc, cán bộ tín dụng và chuyên viên kiểm tra, kiểm
soát nội bộ về hoạt động tín dụng tại OceanBank.........................................37
2.4.2. Khảo sát việc tuân thủ quy trình kiểm soát hoạt động tín dụng tại
OceanBank......................................................................................................38
2.4.2.1. Mục đích và phương pháp khảo sát.................................................38
2.4.2.2. Kết quả khảo sát số liệu...................................................................41
2.4.3. Đánh giá về thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
OceanBank......................................................................................................58
2.4.3.1. Những ưu điểm................................................................................58
2.4.3.2. Hạn chế............................................................................................61
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG..........................70
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG.......................70
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI OCEANBANK..............................................71
3.2.1. Giải pháp đảm bảo việc tuân thủ quy trình kiểm soát hoạt động tín
dụng................................................................................................................. 71
3.2.1.1. Kiểm soát hồ sơ tín dụng.................................................................71
3.2.1.2. Kiểm tra chứng từ giải ngân............................................................71
3.2.2. Các giải pháp đảm bảo sự an toàn về mặt pháp lý và tính tuân thủ về
mặt pháp luật và đảm bảo tiền vay..............................................................72
3.2.3. Các giải pháp tăng cường khả năng phát hiện kịp thời khoản vay có
vấn đề và những yếu kém, sơ hở của quy trình tín dụng trong kiểm soát
nội bộ...........................................................................................................74
3.2.4. Thực hiện phân công công việc, kiểm tra chéo, bảo vệ kết hợp, luân
chuyển công tác, kiểm soát nội bộ định kỳ đối với hoạt động tín dụng......75
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBNV

Cán bộ nhân viên

CBTD

Cán bộ tín dụng

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

CIC

Trung tâm Thông tin tín dụng

COSO

Committee Of Sponsoring Organizations

CP

Cổ phần

FCC

Flexcube

NHNN

Ngân hàng nhà nước

HĐTC

Hợp đồng thế chấp

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

HĐQT

Hội đồng quản trị

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4

Tên bảng

Trang

Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm.
Hoạt động tín dụng qua các năm.
Khảo sát các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay
Dư nợ được khảo sát tại các Chi nhánh OceanBank

22
24
35
37


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt, là trung gian tài
chính của nền kinh tế. Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát
triển của nền kinh tế hàng hoá nhằm giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu
thanh toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ. Nó thực hiện huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và sử dụng
các nguồn vốn này để thực hiện cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, nhằm
tạo ra lợi nhuận. Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng
là hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM, vì nó giúp quay vòng nguồn
vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi nhuận chiếm phần lớn tỷ trọng lợi nhuận cho
NHTM. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng là
rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng như
đã cam kết. Từ rủi ro này dẫn đến mất khả năng thanh toán do không thu hồi được
vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào. Để hạn chế ngăn ngừa rủi
ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng, việc tăng cường thiết
kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với hoạt động tín dụng sẽ góp
phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám soát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự
thất thoát vốn tín dụng của ngân hàng.
Trong những năm gần đây, hoạt động Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói
chung, Ngân hàng TMCP Đại Dương nói riêng đã có những chuyển biến tích cực.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đang đứng trước những vận hội lớn, các cơ hội giao lưu hợp tác quốc tế, tạo điều
kiện để các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nhanh chóng bắt kịp trình độ quản lý
cũng như công nghệ của các Ngân hàng thương mại từ những quốc gia phát triển
trên thế giới. Tuy nhiên, về quy mô OceanBank còn nhỏ bé, năng lực quản trị, điều
hành chưa cao và trình độ nghiệp vụ còn thấp. Do đó, vẫn tồn tại những yếu kém và
rủi ro tiềm ẩn do môi trường kinh doanh không ổn định, tạo nhiều sơ hở cho sự lừa


2

đảo chiếm đoạt vốn của ngân hàng. Do sự thiếu tôn trọng đạo đức nghề nghiệp của
cán bộ nghiệp vụ và một số lãnh đạo đã gây ra các sai phạm về những quy tắc trong
hoạt động ngân hàng. Các sự kiện có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng
trong những năm gần đây tại OceanBank cụ thể: Cuối tháng 2 năm 2011 trưởng
phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn, thuộc Chi nhánh Thăng Long của Ngân hàng
TMCP Đại Dương lợi dụng nhiệm vụ được giao đã lập ra nhiều hồ sơ cho vay, cầm
cố sổ tiết kiệm nhưng không có sổ tiết kiệm hoặc tài sản thế chấp, không có chữ ký
của kế toán. Bằng các thủ đoạn trên, trưởng phòng giao dịch đã chiếm đoạt hơn 11
tỷ đồng, chưa kể thiệt hại số lãi phát sinh trên các hợp đồng vay tiền trái quy định
ngân hàng, cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng tại OceanBank chưa cao, khả
năng quản lý rủi ro còn yếu kém. Từ đó có thế thấy rằng trong điều kiền kinh doanh
có nhiều bất lợi cộng với bản chất rủi ro tiềm tàng của hoạt động tín dụng ngân
hàng đòi hỏi OceanBank phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín
dụng, đặc biệt tăng cường kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm kiểm soát rủi ro.
Từ trước đến nay nhìn chung các NHTM Việt Nam nói chung, Ngân hàng
TMCP Đại Dương nói riêng chỉ chú trọng đến việc thiết lập các chính sách tín dụng
phù hợp với mục tiêu phát triển của từng ngân hàng, sự phát triển của các ngành
kinh tế, tính an toàn trong cho vay và thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với
quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng tăng cường
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng. Chính sự khiếm khuyết này đã tạo ra những kẻ
hở cho các sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức của những người làm công tác tín
dụng. Do đó, không tạo ra sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề cho
các cấp lãnh đạo của ngân hàng. Chính vì thế cần có sự nghiên cứu về kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương để đánh giá, khắc phục
những tồn tại, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ trong vai trò kiểm soát và
giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng.
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu:
Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có những chuyển biến tích cực, thực thi có hiệu quả chính sách quốc gia, đảm


3

bảo ổn định giá trị đồng tiền, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng mới được đề cập và
áp dụng vào thực tiễn trong vài năm trở lại đây nhưng quá trình áp dụng trong lĩnh
vực này còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Hiện nay đã có một số đề tài đã nghiên cứu về kiểm soát đối với hoạt động tín
dụng của các ngân hàng như:
 Đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng – của tác giả Hà Thị Hồng Vân(2006).
 Đề tài “Tăng cường kiểm soát tín dụng trong các ngân hàng thương mại
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Đà
Nẵng – của tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân(2004).
Các đề tài trên đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nâng cao công tác xây
dựng chính sách tín dụng, chính sách khách hàng;
- Nâng cao kỹ năng thẩm định;
- Đổi mới quy trình xét duyệt cho vay;
- Đổi mới quy tình kiểm tra sau cho vay;
- Triển khai thực hiện nghiêm túc việc sửa chữa những sai sót sau khi thanh tra
NHNN có ý kiến…
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách rủi ro hoạt động tín dụng…
Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chưa có đề tài nào nghiên cứu: Về
vấn đề kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng, nên tác giả đã lựa chọn đề tài
này để viết luận văn cao học.
3. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng,
mô tả và đánh giá các ưu điểm và tồn tại của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
OceanBank. Từ những ưu – nhược điểm được rút ra này tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại OceanBank.


4

4. Phương pháp nghiên cứu:
Để khảo sát về thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
OceanBank tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Nghiên cứu tài liệu về kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
- Phỏng vấn những người liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Phân tích, đối chiếu, xử lý thông tin từ đó rút ra kết luận các vấn đề cần nghiên
cứu.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a/ Đối tượng ngiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đại Dương.
b/ Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của đề tài này được giới hạn ở công tác kiểm
soát nội bộ về quản lý đối với hoạt động tín dụng tại OceanBank, tức là tập trung
vào vấn đề kiểm soát nhằm bảo đảm hiệu quả của hoạt động tín dụng, giảm rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Mục đích của việc nghiên cứu kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đại Dương là đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát và những
nhược điểm, yếu kém trong việc hạn chế các gian lận, sai sót dẫn đến rủi ro trong
hoạt động tín dụng. Từ đó, nghiên cứu các giải pháp khắc phục tăng cường kiểm
soát nhằm đem lại khả năng kiểm soát tối ưu về hoạt động tín dụng. Vì hoạt động
tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu đem lại nguồn thu nhập cao nhất trong
ngân hàng và cũng là hoạt động rủi ro cao, nên nếu kiểm soát tốt hoạt động này sẽ
nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị và đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất.
Đối với Ngân hàng TMCP Đại Dương: giúp đơn vị soi rọi những tồn tại yếu
kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của mình. Các kiến nghị
của đề tài có ý nghĩa trong việc tăng cường môi trường kiểm soát nội bộ nói chung
và kiểm soát hoạt động tín dụng nói riêng đồng thời thực hiện các biện pháp quản lý
rủi ro tín dụng tốt hơn.


5

7. Kết cấu của đề tài:
Với nội dung và phương pháp luận trình bày ở trên, đề tài được chia làm 03
chương.
 Chương I: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong
Ngân hàng
 Chương II: Thực trạng kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đại Dương
 Chương III: Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đại Dương.


6

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Các đặc trưng của kiểm soát nội bộ:
Các đặc trưng kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ
thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Quá trình nhận thức và nghiên cứu
về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các quy định khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về
hệ thống này. Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm, hợp
lý nhằm thực hiện các mục tiêu dưới đây:
-

Báo cáo tài chính đáng tin cậy

-

Các luật lệ và quy định được tuân thủ

-

Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” [23]

Các đặc trưng trên được đưa ra bởi COSO trong báo cáo của COSO có tiêu đề
là: “Kiểm soát nội bộ- Khuôn khổ hợp nhất”(Internal control-Integarated
framework) được công báo lần đầu tiên vào năm 1992.[24]
Các đặc trưng của kiểm soát nội bộ trên có những nội dung nổi bật như:
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuổi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ
phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành thể thống nhất. Quá trình kiểm
soát là phương tiện giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.
Kiểm soát nội bộ không đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…mà
còn bao gồm những con người trong một tổ chức như: Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, nhân viên. chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận
hành chúng.


7

Trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát có thể tồn tại yếu kém những sai
lầm của con người dẫn đến mục tiêu không được thực hiện. Kiểm soát nội bộ chỉ có
thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót nhưng không thể đảm bảo là chúng không
xảy ra. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc cơ bản để quyết định trong quản lý là
chi phí cho quá trình kiểm soát không được vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình
kiểm soát đó. Do vậy người quản lý có thể nhận thức được mọi rủi ro nhưng nếu chi
phí cho quá trình kiểm soát quá lớn thì không thể áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro.
Qua các đặc trưng trên cho thấy rằng báo cáo của COSO 1992 đã cung cấp một
nhận thức về kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ. Nó đã nêu lên được tầm quan trọng
và mối liên hệ mật thiết giữa các mục tiêu hoạt động và tuân thủ. Báo cáo COSO
1992 còn nhấn mạnh đến nhân tố con người. Vì con người giữ một vai trò rất quan
trọng trong toàn hệ thống quản trị. Do đó, ta có thể đánh giá đúng hơn và có những
biện pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát trong ngân hàng.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các
đơn vị vì phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: Qui mô, tính chất hoạt động, mục
tiêu…của từng đơn vị. Tuy nhiên, bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải
bao gồm những bộ phận cơ bản. Theo COSO thì kiểm soát gồm 05 bộ phận sau:
-

Môi trường kiểm soát

-

Đánh giá rủi ro

-

Hoạt động kiểm soát

-

Thông tin và truyền thông

-

Giám sát

1.1.2.1. Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát tạo ra phong thái của toàn doanh nghiệp và có ảnh hưởng
đến ý thức về kiểm soát của các nhân viên. Nó là nền móng cho các yếu tố còn lại
của hệ thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính về môi trường kiểm soát là:


8

Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của
những người liên quan đến quá trình kiểm soát. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà
quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử
đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có hành vi thiếu đạo đức
hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những quản lý phải làm gương cho cấp dưới về việc
tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên
bằng các thể chế thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là
phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên
có những hành vi thiếu trung thực.
Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và
hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực
hiện nhiệm vụ được giao không hữu hiệu. Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng
các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao
cần phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.
Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán: Một sự lựa chọn của các ngân hàng
trong nhiều quốc gia là thiết lập Uỷ ban kiểm toán độc lập để giúp Hội đồng quản
trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị. Uỷ ban kiểm toán có thể có
những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua
việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc
lập của kiểm toán nội bộ…Do có các chức năng quan trọng trên nên sự hữu hiệu
của Uỷ ban kiểm toán và Hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến môi trường kiểm
soát.
Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị hoặc
Uỷ ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên
trong Hội đồng quản trị hoặc Uỷ ban kiểm toán, mối quan hệ của họ với bộ phận
kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.


9

Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể hiện qua
quan điểm, nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành thể hiện qua cá tính,
tư cách, thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Sự khác biệt về triết lý quản lý và
phong cách điều hành có thể ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát và tác động đến
việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Nó cũng được phản ánh trong cách thức mà nhà
quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới.
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền
hạng giữa các bộ phận trong một đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được
các mục tiêu. Cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm
soát và giám sát các hoạt động.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức phân định quyền hạn
và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hoá về
quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp
cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ
sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó,
khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế hoá bằng văn bản về những nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau.
Chính sách nhân sự: là các chính sách, thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển
dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên. Chính
sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu, đối với môi trường kiểm soát
thông qua tác động đến các nhân tố trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về
năng lực, tính chính trực và giá trị đạo đức…
1.1.2.2. Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được
thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục
đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải. Có nhiều
loại hoạt động kiểm soát khác nhau có thể thực hiện được như phân chia trách


10

nhiệm đầy đủ, kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ, kiểm soát vật
chất, kiểm tra việc độc lập thực hiện, phân tích soát xét việc thực hiện.
1.1.2.3. Đánh giá rủi ro
Đơn vị phải nhận biết và đối phó được với các rủi ro bằng cách thiết lập mục
tiêu của tổ chức và hình thành một cơ chế để nhận dạng, phân tích và đánh giá rủi ro
liên quan bao gồm các nhân tố:
- Xác định mục tiêu của đơn vị
- Nhận dạng rủi ro
- Phân tích và đánh giá rủi ro.
1.1.2.4.Thông tin và truyền thông
Hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi các thông tin theo một hình thức và
khuôn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện các nhiệm vụ của
mình. Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệ thông tin, các
cơ chế giao tiếp, kênh thông tin giữa các cấp, bộ phận trong ngân hàng. Hệ thống
này có sự phân cấp và bao hàm cả hệ thống cảnh báo rủi ro, hệ thống bảo mật và
chống xâm phạm trái phép. Sự tương tác giữa các yếu tố cấu thành hệ thống này sẽ
quyết định tính hữu hiệu, tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.2.5. Giám sát và sửa chữa những sai sót
Là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc này được thực
hiện thông qua việc đánh giá riêng lẻ hay kết hợp hai hình thức. Dưới góc độ này thì
kiểm toán nội bộ được xem là một phần của toàn hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3.1. Ngăn ngừa những thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đúng với nguyên tắc, quy định nhằm ngăn chặn kịp thời các sai
sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây ra thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân
hàng gây thiệt hại trong kinh doanh. Ví dụ để ngăn ngừa thất thoát về tiền bạc, ngân


11

hàng quy định mọi khoản thu, chi trước khi thủ quỹ thực hiện đều phải qua xét
duyệt của kế toán, kiểm soát viên, trưởng phòng kế toán…
1.1.3.2. Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn để thanh toán hàng ngày và các
tài sản, giấy tờ có giá khác, chúng phải được quản lý chặt chẽ cả trong khâu vận
chuyển và lưu trữ. Vì lý do này ngân hàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt
động, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm cá nhân và lập ra hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với tài sản.
Ngoài đặc trưng trên, hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể kiểm đếm
được. Những tài sản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu (phải
thu tiền vay, phải thu tiền lãi, phải thu khác, khoản dự phòng nợ khó đòi), các tài
sản ngoại bảng (cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, tài sản thế chấp…) đòi hỏi ngân
hàng càng phải đặc biệt chú trọng đến việc thiết lập một quy trình chặc chẽ bảo đảm
kiểm soát được đầy đủ các tài sản Nợ và Có của ngân hàng.
1.1.3.3. Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo
chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên chấp hành. Chẳng
hạn cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực
hiện các khoản cho vay đúng theo quy định của ngân hàng như: Kế toán giao dịch
thực hiện đúng các quy trình của ngân hàng đã quy định về mở tài khoản, chuyển
tiền…
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.2.1. Tín dụng trong ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng
“Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và
các chủ thể khác). Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử


12

dụng với điều kiện thanh toán vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán”.[6,19]
1.2.1.2. Các loại hình tín dụng ngân hàng
Về cơ bản hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các loại hình cho vay (xem
Phụ lục 02 các định nghĩa về loại hình tín dụng) sau:
-

Cho vay (Loans)

-

Chiết khấu (Discount)

-

Cho thuê tài chính (Financial Leasing)

-

Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

-

Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring).

Nhưng trên thực tế tại Ngân hàng TMCP Đại Dương dư nợ cho vay thuần chiếm
tỷ trong rất lớn trong tổng dư nợ của các hoạt động tín dụng nên tác giả chỉ nghiên
cứu về các sản phẩm cho vay.
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và rủi ro kinh doanh cũng tập trung chủ yếu ở lĩnh vực này, sau đó là các
nghiệp vụ kinh doanh giao dịch và các nghiệp vụ khác.
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của
Tài sản Có trong NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình
tài chính của NHTM bị ảnh hưởng.
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do nó
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Vì hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, tức
huy động vốn từ bên ngoài và sử dụng vốn huy động được để kinh doanh tạo ra lợi
nhuận từ việc thu nhập lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầu vào nên
ngân hàng luôn phải tính toán việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất. Hoạt động


13

cho vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi cho ngân hàng mà còn là tiền đề
kéo theo các dịch vụ của ngân hàng hiện đại như: Thanh toán quốc tế thông qua
nghiệp vụ tài trợ thương mại, thẻ thanh toán và các giao dịch tài khoản tiền gửi.
Đối với xã hội hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại còn có vai trò rất
to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng một
khối lượng vốn lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh,
xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng và nhu cầu
làm nhà ở cho nhân dân.
1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ngân hàng
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng hữu hiệu và hiệu quả sẽ
kiểm soát và ngăn ngừa được các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro. Muốn vậy,
ngân hàng cần có những biện pháp sau:
1.2.3.1. Xây dựng mô hình kiểm soát
Ban điều hành cấp cao nhất của ngân hàng cần phải ý thức rõ tầm quan trọng
của việc kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chiến lược và chính sách
quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và thực hiện xem xét định kỳ các chiến lược,
chính sách này.
Hội đồng quản trị và ban điều hành ngân hàng phải xác định rõ mục tiêu tăng
trưởng tín dụng trong từng thời kỳ và phổ biến chính sách phát triển tín dụng đến
cấp trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
Ban điều hành luôn chú trọng đến việc hoàn thiện chính sách và quy trình tín
dụng đồng thời phổ biến đầy đủ, kịp thời đến từng những cá nhân bộ phận có liên
quan.
Ngân hàng nên có bộ phận để giám sát tổng thể thành phần và chất lượng của
danh mục đầu tư tín dụng.
1.2.3.2. Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ
Bất kỳ một nghiệp vụ kinh doanh nào cũng có quy trình riêng của nó, nghiệp vụ


14

tín dụng cũng vậy. Mỗi ngân hàng thương mại cần căn cứ vào đặc điểm kinh doanh,
quy định của Nhà nước cũng như quy định riêng của ngân hàng để thiết kế quy trình
tín dụng hợp lý, đảm bảo được sự liên hoàn, phối hợp trong nghiệp vụ. Việc xây
dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng như sau:
Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng
phù hợp. Trong đó nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong hoạt động tín
dụng được xác định rõ ràng.
Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính phù
hợp với các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
của từng đơn vị.
Sao cho quy trình tín dụng được cụ thể hóa thành cẩm nang, sổ tay hướng dẫn
nghiệp vụ thống nhất trong toàn hàng về việc thực hiện hoạt động tín dụng. Nhờ đó
người thực hiện nghiệp vụ hiểu được vai trò, vị trí và trách nhiệm của từng cá nhân,
tập thể để có thái độ đúng đắn trong công việc.
Qui trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát quá trình cấp tín dụng và điều chỉnh
chính sách tín dụng của ngân hàng, giúp nhà quản trị có thể phát hiện những khâu,
những quy định cần điều chỉnh đồng thời kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng.
1.2.3.3. Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng
Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ
tín dụng:[3,110]
Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp thời
có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý.
Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ,
chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao.
Tài liệu, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ được đảm bảo an toàn.
Dựa trên các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ để thiết kế
hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, ngăn ngừa và quản lý hoạt động tín dụng cần


15

thiết kế các khâu sau:
a) Kiểm soát quá trình xử lý nghiệp vụ tín dụng phát sinh và giải ngân:


Kiểm soát thủ tục giấy đề nghị vay vốn nhằm đảm bảo rằng mọi hồ sơ

đề nghị vay vốn của khách hàng đều được cấp thẩm quyền theo dõi chặt chẽ để ghi
nhận việc phân công cho nhân viên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thích hợp thực
hiện thẩm định khoản vay.
 Kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn cho vay nhằm đảm bảo rằng việc đề xuất
cho vay tuân theo đúng quy trình và các điều kiện cấp tín dụng.
 Kiểm soát việc thực hiện phân tích thông tin tín dụng nhằm đảm bảo thông
tin tín dụng được trình bày trung thực chính xác và được phân tích khách quan, cẩn
trọng để làm cơ sở cho cấp xét duyệt quyết định cho vay.
 Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
tài sản nhằm đảm bảo rằng việc định giá đã được tiến hành trên cơ sở các căn cứ
định giá do ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh.
 Kiểm soát thực hiện phán quyết tín dụng nhằm đảm bảo việc xét duyệt cấp
tín dụng là đúng thẩm quyền và nằm trong hạn mức xét duyệt đã được phê chuẩn
bởi cấp điều hành cao nhất của ngân hàng.
 Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm bảo và hợp
đồng tín dụng nhằm đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý đã được tiến hành đầy đủ và
không có sự sơ hở nào về mặt pháp lý có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
 Kiểm soát thực hiện hạn mức tín dụng đã được duyệt nhằm đảm bảo rằng
việc giải ngân là hợp lệ vì nằm trong hạn mức tín dụng đã được duyệt và phù hợp
với các điều kiện giải ngân đã xác định khi xét duyệt cấp tín dụng.
b) Kiểm soát quá trình giám sát tín dụng:
 Kiểm soát quá trình giám sát việc tuân thủ cam kết trả vốn, lãi vay nhằm đảm


16

bảo rằng việc theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng vay vốn diễn ra thường
xuyên và đầy đủ.
 Kiểm soát quá trình thẩm tra, cập nhật thường xuyên tình hình tài chính, kinh
doanh của người vay vốn và việc ghi nhận kết quả thẩm tra trong các biên bản thẩm
tra trong các biên bản kiểm tra nhằm đảm bảo rằng thủ tục kiểm tra, giám sát sau
cho vay đã được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.
 Kiểm soát việc tập hợp các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn nhằm đảm bảo
được cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác cho các cấp có thẩm quyền và quản trị cấp
cao nhất để có những biện pháp ứng phó thích hợp. Đây là yếu tố thuộc về thông tin
truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Để đạt được điều này, yêu cầu ngân
hàng phải có hệ thống thông tin kế toán hiệu quả, kịp thời và hệ thống kiểm soát
trong môi trường xử lý thông tin máy tính hữu hiệu.
 Kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác về thời gian
cung cấp kịp thời cho nhà quản lý để phục vụ cho việc phân tích, giám sát danh mục
tín dụng.
 Kiểm soát quá trình thu hồi nợ xấu và đánh giá khả năng thu hồi của các
khoản nợ xấu để quyết định mức trích lập dự phòng thích hợp.
c) Kiểm soát việc thực hiện sự đánh giá, thẩm định tài sản và khoản vay
định kỳ về các mặt sau:
 Tiêu chuẩn lập quỹ dự phòng cho khoản vay có khả năng không thu hồi được
đảm bảo rằng việc trích lập các khoản nợ không thu hồi được là xác thực và hợp lý.
 Đánh giá độ an toàn của tài sản đảm bảo rằng mức cho vay hiện hành trên tài
sản đảm bảo luôn luôn hợp lý và an toàn.
 Vấn đề trích trước hay ngưng trích trước khoản lãi cho vay nhằm đảm bảo
phản ánh thu nhập lãi cho vay trên báo cáo tài chính là trung thực, hợp lý.
 Thực hiện giám sát thường xuyên, ngay cả đối với các khoản vay trả nợ đúng hạn.


17

Kết luận Chương I
Bất kỳ một tổ chức nào cũng cần phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
nhằm đảm bảo mục tiêu báo cáo tài chính đáng tin cậy, sự hữu hiệu và hiệu quả của
hoạt động và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nội bộ về quản
lý và hoạt động, các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra nhằm đảm bảo mức độ
tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính. Bảo vệ, quản
lý tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả đồng thời hỗ trợ thực hiện
các mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm
năm yếu tố cơ bản: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro nên phải thiết lập
hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp để đảm bảo kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện
rủi ro.
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động tín dụng luôn
là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất vì nó đem lại thu nhập cao nhất cho
NHTM. Tuy nhiên, đây là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ các nguyên
nhân khách quan và chủ quan. Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng có tác
dụng giảm thiểu được rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan nhờ đảm bảo
kiểm soát chặt chẽ các khâu trong quy trình tín dụng bao gồm kiểm tra trước trong
và sau khi cho vay.
Tóm lại, kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất to lớn đối với hoạt động tín dụng
của NHTM vì nó giúp cho NHTM có thể vận hành hiệu quả hoạt động tín dụng để
đem lại kết quả cao nhất đồng thời kiểm soát ngăn ngừa được các rủi ro có thể gây
thiệt hại cho ngân hàng. Cùng với sự phát triển của xã hội và kỹ thuật hiện đại ngày
nay, rủi ro tín dụng càng phát sinh với mức độ đa dạng, phức tạp hơn cũng như các
gian lận trong hoạt động tín dụng ngày càng tinh vi hơn, sẽ là những thách thức to
lớn đối với các NHTM. Do vậy, việc không ngừng việc tăng cường kiểm soát nội bộ
luôn là một vấn đề bức thiết cho các NHTM cùng với việc mở rộng và phát triển


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×