Tải bản đầy đủ

Chuyên đề quần xã sinh vật

Chuyên đề: QUẦN XÃ SINH VẬT
A. MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
- Các bài liên quan: Chương 2: Quần xã sinh vật- Sinh học 12
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
- Cấu trúc logic kiến thức chuyên đề
I. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
1. Khái quát về quần xã sinh vật
1.1. Khái niệm quần xã sinh vật
1.2. Điều kiện hình thành quần xã
2. Đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
2.1. Đặc trưng về thành phần loài
2.2. Đặc trưng về phân bố không gian
3. Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
3.1. Quan hệ sinh thái
3.2. Hiện tượng khống chế sinh học
II. Diễn thế sinh thái
1. Khái niệm
2. Nguyên nhân diễn thế sinh thái
3. Các loại diễn thế sinh thái
4.Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái

B. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
- Định nghĩa được khái niệm quần xã.
- Phân biệt quần xã, quần thể
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố
của các loài trong không gian.
- Mô tả được sinh cảnh quan sát ở địa phương, liệt kê các loài, nhận xét số lượng cá
thể các loài.
- Xác định loài ưu thế, loài đặc trưng, vai trò của chúng trong quần xã.
- Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh,
cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh).
- Đánh giá được mức độ đa dạng sinh học của quần xã sinh vật ở địa phương.
- Xác định được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật ở địa phương
1


- Xây dựng được mô hình diễn thế sinh thái trong quần xã ở địa phương.
- Trình bày được diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân và các dạng diễn thế
và ý nghĩa của diễn thế sinh thái).
- Phân tích được vai trò của con người trong diễn thế sinh thái
- Phân tích mqh diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
1.2. Kĩ năng
- Kĩ năng sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng
các mối quan hệ trong thực tiễn.
- Kĩ năng quan sát, mô tả quần xã sinh vật
- Kĩ năng đưa ra khái niệm, phân loại quần xã, phân loại diễn thế sinh thái
- Kĩ năng quan sát sự phân bố cá thể trong không gian, thống kê số lượng cá thể,
số lượng quần thể.
- Kĩ nănggiải được một số bài tập về quần xã
- Kĩ năng sử dụng phương tiện công nghệ hỗ trợ học tập.
- Kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc hợp tác, thu thập xử lí thông tin.
2. Bảng mô tả các mức độ CH, BT đánh giá năng lực học sinh
Nội dung
I.
Quần

sinh
vật và
một


số đặc
trưng

bản

1. Khái
quát về
quần xã
sinh vật

MĐ nhận
biết
- Nêu được
khái niệm
về quần xã
sinh vật.

MĐ thông
hiểu
- Phân biệt
quần
xã,
quần thể ở
địa phương

MĐ vận
MĐ vận dụng cao
dụng
- Mô tả được
sinh
cảnh
quan sát ở
địa phương,
liệt kê các
loài,
nhận
xét số lượng
cá thể các
loài

2


của
quần


2. Đặc
trưng cơ
bản của
quần xã
sinh vật

- Nêu (kể
tên) được
sự các đặc
trưng

bản
của
quần

(phân
bố
trong
không gian,
thành phần
loài)

- Phân biệt
độ đa dạng
loài và độ
phong phú.
- Phân tích
mqh giữa
loài ưu thế
và loài đặc
trưng.
- Phân tích
được
ý
nghĩa
sự
phân bố cá
thể trong
không gian

- Xác định
được loài ưu
thế, loài đặc
trung ở địa
phương.
- Biết cách
tính độ
phong phú
của loài và
kích thước
quần thể
theo phương
pháp đánh
bắt – thả bắt lại.

- Phân tích, đánh giá
được mức độ ảnh
hưởng của loài ưu
thế, loài đặc trưng
của quần xã sinh vật
ở địa phương.
- Biêt cách lựa chọn
vật nuôi để tận dụng
được hết các nguồn
dinh dưỡng trong
môi trường, ví dụ
trong ao nuôi cá.

3


3. Mối
quan hệ
giữa các
loài
trong
quần xã

II.
Diễn
thế
sinh
thái

- Kể tên
được mối
quan
hệ
giữa
các
loài trong
quần xã.
- Nhắc lại
các VD
trong SGK
và minh
họa cho các
mối quan
hệ

- Chỉ ra các
dâú
hiệu
bản
chất
trong các
mối quan
hệ sinh thái
(nhấn mạnh
mqh dinh
dưỡng
bảo
toàn
vòng tuần
hoàn
vật
chất trong
tự nhiên)
- Giải thích
được hiện
tượng
khống chế
sinh học, ý
nghĩa
khống chế
sinh học.

1. Khái - Nêu được
niệm
khái niệm
diễn
thế
sinh thái.

- Trình bày
được các
ví dụ diễn
thế sinh
thái

- Chỉ ra
được
mối
quan hệ sinh
thái trong tự
nhiên.
- So sánh
được quan
hệ hỗ trợ và
quan hệ đối
kháng.

- Xác định được mối
quan hệ giữa các
loài trong quần xã
sinh vật ở địa
phương
- Đánh giá được mối
quan hệ nổi trội
trong quần xã ở địa
phương, liên hệ giải
thích các hiện tượng
mất cân bằng sinh
thái ( Các quán tiểu
hổ → nạn chuột
hoành hành )

4


2.
Nguyên
nhân
diễn thế
sinh thái

- Nêu được
các nguyên
nhân gây
diễn thế
sinh thái

3. Các - Liệt kê
loại diễn được các
thế sinh giai đoạn
thái
diễn thế
sinh thái

4.Ý
nghĩa
của
nghiên
cứu diễn
thế sinh
thái

- Trình bày
được các ý
nghĩa của
nghiên cứu
diễn thế
sinh thái

- Giải thích
tác động
của các
nhân tố
gây diễn
thế
- Phân tích
được vai
trò của con
người
trong diễn
thế sinh
thái
- Phân biệt
được các
loại
diễn
thế
sinh
thái.

- Giải thích
được tính
quy
luật
của
diễn
thế

- Giải thích
tác động của
các nhân tố
gây diễn thế
ở địa
phương.

- Đánh giá được vì
sao hoạt động khai
thác tài nguyên
không hợp lý được
coi là hành động "tự
đào huyệt chôn
mình" của diễn thế
sinh thái.

- Lấy được
ví dụ minh
họa cho các
kiểu diễn thế
sinh
thái
trong thực
tế.
- Chỉ ra các
biện
pháp
bảo vệ, khai
thác hợp lý
tài nguyên
thiên nhiên ở
địa phương.

- Xây dựng được mô
hình diễn thế sinh
thái trong quần xã ở
địa phương.

* Các năng lực hướng tới của chuyên đề
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Mối quan hệ dinh dưỡng và những hệ quả
của nó. Mối quan hệ cạnh tranh khác loài - Sự phân hoá ổ sinh thái. Sự diễn thế và
sự cân bằng quần xã.
- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin: Các phương pháp nghiên cứu môi trường và
sinh thái học: Ước lượng sinh khối; Mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật
trong quần xã.
5


- Năng lực nghiên cứu khoa học: Các mối quan hệ sinh thái mang tính tương trợ và
đấu tranh giữa các cá thể khác loài trong quần xã.
- Năng lực tính toán : Tính sinh khối của quần xã.
- Năng lực tư duy: Phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần
xã.
- Năng lực ngôn ngữ: Thuyết minh về diễn thế sinh thái, tầm quan trọng của việc
nghiên cứu diễn thế sinh thái.
3. Hệ thống câu hỏi, bài tậpđánh giá năng lực
Câu hỏi tự luận
1. Khi tham quan vùng biển ở Nha Trang Khánh Hòa, Nam đã chụp được bức hình
sau:

1.1. Tập hợp sinh vật trong bức hình Nam chụp có phải là quần xã sinh vật hay
không? Vì sao?
1.2. Nêu sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.
1.3. Lấy các ví dụ về quần xã sinh vật ở địa phương em?
2. Quần xã có những đặc trưng nào?
3. Thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng? Lấy ví dụ về loài ưu thế, loài đặc trưng
trong các quần xã một số quần xã mà em quan sát được.
4. Nhận xét độ đa dạng của quần xã sinh vật em quan sát được.
5. Độ đa dạng của quần xã có ý nghĩa gì đối với các loài và con người? Em sẽ làm gì
để giữ và làm tăng độ đa dạng trong quần xã “của em”?
6. Có mấy kiểu phân bố cá thể trong không gian? Sự phân bố này có lợi hay bất lợi
như thế nào đối với quần xã? Gia đình em có biểu hiện nào ứng dụng sự phân tầng
này trong trồng trọt, nuôi cá?
7. Phân biệt mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng. Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ.
8. Các mối quan hệ sinh thái có ý nghĩa gì đối với sinh vật? Mối quan hệ này có ý
nghĩa với con người không? Đã có sự vận dụng mối quan hệ giữa các loài trong thực
tế trồng trọt, chăn nuôi ở gia đình như thế nào?
9. Hiện tượng khống chế sinh học là gì? Ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học
là gì? Em hãy cho một ý tưởng để diệt trừ sâu hại trên rau cải ở gia đình em bằng
khống chế sinh học.
6


10. Thế nào là diễn thế sinh thái? Lấy các ví dụ về diễn thế sinh thái ở các môi
trường khác nhau.
11. Trình bày nguyên nhân của diễn thế sinh thái. Nguyên nhân nào có tác động lâu
dài, mạnh mẽ nhất? Con người có thể có những tác động nào đến quá trình biến đổi
của quần xã? tích cực hay tiêu cực? Nêu rõ hậu quả của các tác động ấy.
12. Có những hình thức diễn thế sinh thái nào? Giữa các hình thức diễn thế có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
13. Vì sao nói diễn thế sinh thái mang tính quy luật? Con người vận dụng tính quy
luật này trong trồng rừng như thế nào?
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Quần xã là
a. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không
gian xác định.
b. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không
gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất có cấu trúc
tương đối ổn định.
c. một tập hợp các quần thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực, vào một
thời điểm nhất định.
d. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
2. Loài ưu thế là loài có vai trò quan trong trong quần xã do
a. số lượng cá thể nhiều.
b. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
c. có khả năng tiêu diệt các loài khác.
d. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
3. Các cây tràm ở rừng U Minh là loài
a. ưu thế.
b. đặc trưng.
c. đặc biệt.
d. có số lượng nhiều.
4. Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
a. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
b. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
c. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
d. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã, quan hệ dinh dưỡng
của các nhóm loài
5. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
7


a. độ nhiều.
b. độ đa dạng.
c. độ thường gặp.
d. sự phổ biến.
6. Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là:
a. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu sống khác
nhau.
b. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
c. để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.
d. để mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
7. Nguyên nhân dẫn tới sự phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là
a. mỗi loài ăn một loài thức ăn khác nhau.
b. mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau.
c. mỗi loài kiếm ăn vào một thời điểm khác nhau trong ngày.
d. tất cả các khả năng trên.
8. Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè
hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
a. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.
b. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
c. thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
d. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
9. Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố
a. diện tích của quần xã.
c. hoạt động của con người.
b. thay đổi do quá trình tự nhiên.
d. nhu cầu về nguồn sống.
10. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể
khác kìm hãm là hiện tượng
a. cạnh tranh giữa các loài.
c. cạnh tranh cùng loài.
b. khống chế sinh học.
d. đấu tranh sinh tồn.
11. Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
a. cá rô phi và cá chép.
c. chim sâu và sâu đo.
b. ếch đồng và chim sẻ.
d. tôm và tép.
12. Hiện tượng khống chế sinh học đã
a. làm cho một loài bị tiêu diệt.
b. đảm bảo cân bằng sinh thái trong
quần xã
c. làm cho quần xã chậm phát triển.
d. mất cân bằng trong quần xã.
13. Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
a. nguyên sinh.
b. thứ sinh.
c. liên tục.
d. phân huỷ.
8


14. Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
a. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
b. vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
c. vì tuy có số lượng cá thể ít nhưng hoạt động mạnh
d. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
15. Trong mùa sinh sản, tu hú thường đẻ trứng của mình vào tổ chim loài khác. Tú
hú và chim chủ có mối quan hệ
a. cạnh tranh (về nơi đẻ)
b. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản)
c. hội sinh
d. ức chế - cảm nhiễm
16. Quan hệ hội sinh là hiện tượng hai loài cùng sống với nhau và:
a. một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
b. hai loài cùng có lợi.
c. hai loài gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
d. hai loài gây ảnh hưởng cho các loài khác.
17. Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng: sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy rận
để ăn . Đó là mối quan hệ
a. cộng sinh
b. hợp tác.
c. kí sinh- vật chủ d. cạnh tranh.
18. Giun sán sống trong ruột người đó là mối quan hệ
a. cộng sinh
b. hợp tác
c. kí sinh - vật chủ d. cạnh tranh.
19. Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại
cho cho loài khác, đó là mối quan hệ
a. sinh vật này ăn sinh vật khác
b. hợp tác
c. kí sinh
d. ức chế cảm nhiễm.
4. Tiến trình tổ chức dạy học chuyên đề
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm từ tiết trước với các nhiệm vụ đã chuyển giao:
1- Quan sát các quần thể cùng sống trong cùng một không gian ( mỗi nhóm một
sinh cảnh. Gợi ý các sinh cảnh: một ao nuôi cá, một đầm tôm, một ruộng lúa, một
khu ràng ngập mặn ven biển) và tìm hiểu các vấn đề:
- Các loài sống trong sinh cảnh đó. Nhận xét số lượng loài.
- Nhận xét số lượng cá thể của mỗi loài, so sánh số lượng cá thể các loài.
- Sự phân bố các loài trong sinh cảnh
9


- Mối quan hệ giữa các loài trong sinh cảnh đó.
2- Chọn một sinh cảnh và “chụp ảnh” ( tìm hiểu) các quần thể đang tồn tại, các quần
xã tồn tại trước đó, các quần xã sẽ xuất hiện ở sinh cảnh đó, và tìm hiểu:
- Các quần thể cùng xuất hiện trên một sinh cảnh qua các giai đoạn.
- Vì sao trên cùng một sinh cảnh lại có hiện tượng quần thể này bị thay thế bằng
một quần thể khác?
Hoạt động 1: Tìm hiểu quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần

Hoạt động của giáo viên
1. Khái quát về quần xã
1.1. Khái niệm quần xã
- Yêu cầu hs:
+ Mô tả sinh cảnh mà các nhóm quan sát
được theo bài tập giờ trước.
+ Liệt kê các loài có trong quần xã.. Mô
tả đời sống, vị trí của chúng trong quần
xã.
hỏi: Quần xã sinh vật là gì? Nêu sự
khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần
xã sinh vật. Lấy các ví dụ về quần xã sinh
vật.
1.2. Điều kiện hình thành quần xã
Hỏi:
- Điều kiện hình thành hình thành quần
thể là gì?
- Để hình thành quần xã cần những điều
kiện gì?
2. Các đặc trưng cơ bản của quần xã
2.1. Đặc trưng về thành phần loài
- Yêu cầu hs:
+ Nhận xét số lượng loài và số lượng cá
thể mỗi loài trong các quần xã quan sát
được.
 hỏi:

Hoạt động của học sinh

- Mỗi nhóm mô tả sinh cảnh của mình theo
yêu cầu.
- Rút ra được khái niệm quần xã.
- Nêu các ví dụ quần xã sinh vật.
- Phân biệt quần xã và quần thể.

- Từ điều kiện hình thành quần thể, hình 40.1
và những điều quan sát được, nêu được điều
kiện hình thành quần xã. ( hình thành quần
thhể, hình thành mối quan hệ giữa các quần
thể với nhau, giữa quần thể với môi trường)

- Xác định loài ưu thế và loài đặc trưng trong
quần xã quan sát được.

+ Thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng? - Trả lời đặc trưng về thành phần loài.
Lấy ví dụ về loài ưu thế, loài đặc trưng
10


trong các quần xã khác.
+ Thế nào là độ đa dạng của quần xã? - Mỗi nhóm trả lời và nhận xét được độ đa
Nhận xét độ đa dạng trong quần xã quan dạng trong quần xã từng nhóm.
sát được. Độ đa dạng của quần xã có ý - Có thể nêu được các biện pháp khác nhau
nghĩa gì đối với các loài và con người? để tăng độ đa dạng của quần xã.
Em sẽ làm gì để giữ và làm tăng độ đa
dạng trong quần xã “của em”?
2.2. Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Hỏi:
+ Hãy mô tả sự phân phân bố các loài - Mỗi nhóm mô tả kiểu phân bố của quần xã
trong quần xã “ của em”. Có mấy kiểu nhóm mình. Có thể có các kiểu phân bố khác
phân bố?
nhau.  Hình thành được kiểu phân bố theo
+ Nêu ví dụ về quần xã và xác định các chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều
kiểu phân bố trong các quần xã đó.
ngang.
- Xác định kiểu phân bố trong các quần xã
+ Sự phân bố này có lợi hay bất lợi như khác nhau: rừng mưa nhiệt đới, ao nuôi cá,
thế nào đối với quần xã? Em thấy gia đình ven biển...
em có biểu hiện nào ứng dụng sự phân - Nêu được ý nghĩa của sự phân bố cá thể
tầng này trong trồng trọt, nuôi cá?
trong không gian.
- Chỉ ra một số biểu hiện vận dụng sự phân
tầng trong thực tế: nuôi cá, trồng cây....
3. Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
3.1. Các mối quan hệ sinh thái
- Hỏi:
+ Giữa các loài trong quần xã quan sát - Kết hợp kết quả phát hiện và sgk:
được có quan hệ với nhau không? Chúng + Nêu được các mối quan hệ trong quần xã
ảnh hưởng đến nhau như thế nào?
+ Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ và lấy ví
+ Kết hợp sgk và cho biết có những mối dụ trong quần xã mỗi nhóm.
quan hệ nào giữa các loài trong quần xã? + Phân biệt các mối quan hệ đối kháng và lấy
- Yêu cầu:
ví dụ trong quần xã mỗi nhóm.
+ Tìm ra các mối quan hệ đó trong quần + Nêu được ý nghĩa mối quan hệ này đối với
xã của các nhóm.
sinh vật, đặc biệt là mối quan hệ hỗ trợ.
+ Phân tích mối quan hệ của các loài + Nhận biết một số biểu hiện vận dụng các
trong quần xã.
mối quan hệ trong sản xuất của từng gia đình.
+ So sánh các mối quan hệ hỗ trợ, các
mối quan hệ đối kháng.
11


-Hỏi: Các mối quan hệ này có ý nghĩa gì
đối với sinh vật? Đã có sự vận dụng mối
quan hệ giữa các loài trong thực tế trồng
trọt, chăn nuôi ở gia đình như thế nào?
3.2. Hiện tượng khống chế sinh học
- Hỏi: Nếu trong quần xã “của em” một
loài bị tiêu diệt thì có ảnh hưởng đến loài
nào? (Ví dụ trong quần xã sinh vật đồng
ruộng ếch nhái bị săn bắt hết thì gây ra

- Học sinh có thể nêu được nhiều hậu quả
khác nhau nếu một loài bị tiêu diệt.
Từ đó nêu được hiện tượng khống chế sinh
học và nêu được ý nghĩa của hiện tượng.
hiênh tượng gì?) Hiện tượng khống chế - Có thể đưa ra các ý tưởng để vận dụng hiện
sinh học là gì? Ý nghĩa của hiện tượng tượng này trên quần xã đồng ruộng, hoặc sinh
khống chế sinh học là gì? Em hãy cho cảnh mà các em quan tâm.
một ý tưởng để diệt trừ sâu hại trên rau
cải ở gia đình em bằng khống chế sinh
học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình diễn thế sinh thái
Hoạt động của giáo viên
1. Khái niệm diễn thế sinh thái
- Cho học sinh chơi trò chơi “ chụp hình
diễn thế” theo yêu cầu bài tập giờ trước:
tìm ra các quần thể tồn tại trước và sau
quần thể hiện tại. Tìm ra nhóm có cách
chụp dễ nhất, ảnh đẹp nhất.
 Yêu cầu: Kết hợp với hình 41.1, 41.2,

Hoạt động của học sinh

- Học sinh có thể hiểu từ “chụp hình”
theo nhiều cách: bằng phương tiện
media, bằng dự đoán...
Tìm ra nhóm chụp ưu việt nhất là chụp
bằng phương tiện media và chụp quần xã
sinh vật rừng ngập mặn, vì tồn tại các
nêu khái niệm diễn thế sinh thái. Lấy các giai đoạn quần xã khác nhau trong quá
ví dụ về diễn thế sinh thái ở các quần xã trình bồi tụ ven biển.
- Từ đó nêu được khái niệm diễn thế sinh
sinh vật của nhóm.
thái.
2. Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái
- Hỏi:
- Trên các quần xã đã quan sát được, kết
+ Vì sao trên một sinh cảnh lại có các hợp với sgk, học sinh trả lời được:
quần xã khác nhau lần lượt xuất hiện?
+ Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
+ Trình bày nguyên nhân của diễn thế + Tác động tiêu cực và tích cực của con
sinh thái. Nguyên nhân nào có tác động người trong diễn thế sinh thái. (chung)
lâu dài, mạnh mẽ nhất?
+ Các tác động cụ thể của con người
12


+ Con người có thể có những tác động trong các sinh cảnh cụ thể, chỉ ra các tác
nào đến quá trình biến đổi của quần xã? động tích cực và tiêu cực.
tích cực hay tiêu cực? Nêu các tác động
cụ thể trong các quần xã của mỗi nhóm.
3. Các hình thức diễn thế sinh thái
- Yêu cầu:
+ Nhận xét chiều hướng diễn thế sinh - Học sinh có thể đưa ra nhiều chiều
thái trong các quần xã ( tích cực hay tiêu hướng khác nhau. Nhưng khi kết hợp với
cực)
sgk, đưa ra 2 chiều hướng: diễn thế
+ Kết hợp sgk, nêu các hình thức diễn nguyên sinh, diễn thế thứ sinh.
thế.
- Hoàn thành phiếu học tập về các giai
- Phát phiếu học tập minh họa bảng 41- đoạn diễn thế sinh thái.
sgk. Yêu cầu học sinh điền thông tin.
- Hỏi:
- Nêu được một số khả năng diễn thế của
+ Một quần xã đang ở một giai đoạn nào quần xã, một quần xã có có thể từ diễn
đó, với điều kiện nào quần xã đó sẽ diễn thế nguyên sinh  diễn thế thứ sinh và
thế nguyên sinh, với điều kiện nào quần ngược lại.
xã sẽ diễn thế thứ sinh? Giữa hai hình
thức diễn thế có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
- Hỏi:
+ Vì sao nói diễn thế sinh thái mang tính - Đọc sgk, kết hợp thực tế quan sát quần
quy luật?
xã của nhóm quan sát, trả lời các câu
+ Con người vận dụng tính quy luật này hỏi.
trong trồng rừng như thế nào?
- Yêu cầu trả lời lệnh sgk-trg 184.
- Trả lời lệnh trong sgk.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×