Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh đắk nông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG THỊ MINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẮK NÔNG – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG THỊ MINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG

NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh

ĐẮK NÔNG – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Minh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
TMCP
TCTD
RRTD
NH
KHDN
XHTD
XHTD NB
DN
DNVV
BCTC
KD
TD
CBTD
VN
NHCT


NHNN
TDNH
CIC
CB CĐTD
TSĐB
GHTD
Vietinbank

Ngân hàng Thương mại
Thương mại cổ phần
Tổ chức tín dụng
Rủi to tín dụng
Ngân hàng
Khách hàng Doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng nội bộ
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp vay vốn
Báo cáo tài chính
Kinh doanh
Tín dụng
Cán bộ tín dụng
Việt Nam
Ngân hàng Công thương
Ngân hàng Nhà nước
Tín dụng ngân hàng
Trung tâm thông tin tín dụng
Cán bộ chấm điểm tín dụng
Tài sản đảm bảo
Giới hạn tín dụng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu............................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
5. Phương pháp luận nghiên cứu và tiếp cận................................................3
6. Kết cấu luận văn........................................................................................3
7 . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................3
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu...................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN
DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................8
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP...........8
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp..........8
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp...........8
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp...........9
1.2.4. Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng....................................................10
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP...........................................................................................13
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ...............................................13
1.2.2. Ý nghĩa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại...........................................................14
1.2.3. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp 15
1.2.4. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại............................................................16
1.2.5. Tiêu chí đánh giá công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại...............................................................................18


1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng doanh nghiệp..........................................................................20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG...................26
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG..................................................................26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................26
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Đắk Nông.....................................................................27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý...............................................................28
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông.............................................................31
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG..................................................................35
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông...........35
2.2.2. Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng Doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam..............................38
2.2.3. Đánh giá về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk
Nông..........................................................................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................69


CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG...........................................................................70
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG...........................................................................70
3.1.1. Định hướng phát triển tại Vietinbank – Chi nhánh Đắk Nông........70
3.1.2 Định hướng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Đắk Nông..........................................71
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG.......................................72
3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý.......................................................72
3.2.2. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin cho công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ.................................................................................73
3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tín dụng và xếp hạng tín
dụng nội bộ doanh nghiệp vay vốn...........................................................74
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.............................................77
3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.......................................80
3.2.6. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng......................................81
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...............................................................................82
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.........................82
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước..........................................................84
3.3.3 Đối với cơ quan, bộ ngành có liên quan..........................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................85
KẾT LUẬN....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Tên bảng

Trang

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011 -2013
Nguồn vốn huy động giai đoạn năm 2011 -2013
Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn năm 2011 -2013
Dư nợ cho vay giai đoạn năm 2011 – 2013
Kết quả xếp loại quy mô doanh nghiệp
Trọng số điểm tài chính, phi tài chính dùng XHTD
Thang điểm xếp hạng
Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng DNVV
Kết quả xếp hạng doanh nghiệp và số lượng khách hàng

31
32
33
34
44
46
46
47

phát sinh nợ xấu tương ứng với kết quả xếp hạng giai đoạn

55

năm 2011 – 2013
Kết quả xếp hạng doanh nghiệp và dư nợ phát sinh nợ xấu
2.10

tương ứng với kết quả xếp hạng giai đoạn năm 2011 –

56

2.11

2013
Giới hạn tín dụng tối đa cấp cho khách hàng
Số lượng doanh nghiệp và dư nợ được thực hiện xếp hạng

57

2.12
2.13
2.14

phân theo ngành kinh tế giai đoạn năm 2011 - 2013
Rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng doanh nghiệp
giai đoạn năm 2011 -2013
Mức trích lập dự phòng RRTD giai đoạn 2011 -2013

58
59
60


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tín dụng là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất trong bộ máy hoạt động của
Ngân hàng thương mại (NHTM), chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý
rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các NHTM. Một trong
những biện pháp quản trị của Ngân hàng Thương mại là sử dụng các mô hình
phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của Khách hàng; từ đó
có thể chọn lọc Khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối
tượng khách hàng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Xếp hạng tín
dụng nội bộ là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi
ro ở mức mục tiêu; đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ
sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Trong thị trường tài chính Việt Nam hiện
nay, công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối
với việc hạn chế rủi ro tín dụng. Khá nhiều các mô hình đánh giá xếp hạng tín
dụng đang được sử dụng tại các ngân hàng thương mại cùng với các tổ chức
xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Fitch
Ratings, Moody’s, S&P… Tuy nhiên, hiệu quả trong việc xếp hạng tín dụng
thực tế còn nhiều tồn tại do thị trường tài chính Việt Nam còn sơ khai, chất
lượng và độ tin cậy của thông tin chưa cao. Bên cạnh đó, một số các mô hình
tài chính đòi hỏi bề dày về cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ thông tin
của Việt Nam còn kém và thậm chí là không có hệ thống lọc thông tin. Do đó,
việc nghiên cứu hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ là cần thiết và
là đề tài cần được quan tâm đầu tư tại các Ngân hàng Thương mại.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ

khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Xếp hạng tín dụng nội bộ khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Đắk Nông.
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ
yếu sau:
- Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ là gì? Xuất phát từ đó nêu

ra những tiêu chí chủ yếu nào đánh giá kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ?
- Nhân tố chủ yếu nào có tác động đến công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ?
- Ngân hàng thương mại cần làm gì hoàn thiện công tác xếp hạng tín

dụng nội bộ?
- Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông có những điểm
gì phù hợp và chưa phù hợp?
- Để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông
cần thực hiện những biện pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, đối tượng nghiên cứu là công tác
xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông trong giai đoạn từ năm 2011


3

đến năm 2013. Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ Khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank.
5. Phương pháp luận nghiên cứu và tiếp cận
Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp tiếp cận và nghiên
cứu thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp. Phân tích
thực trạng, kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá và đưa ra các góp ý sửa đổi
nhằm hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
Vietinbank.
6. Kết cấu luận văn
Kết cấu của đề tài bao gồm 03 phần chính:
- Chương I. Cơ sở lý luận về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách
hàng doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại.
- Chương II. Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk
Nông.
- Chương III. Các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông.
7 . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc xây dựng một mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ chuẩn theo thông
lệ quốc tế và phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của các khách hàng
vay vốn tại Việt Nam là cần thiết. Tuy nhiên, do bộ chỉ tiêu trong hệ thống
xếp hạng bao gồm các biến định tính và định lượng nên nghiệp vụ chấm điểm
tín dụng thực tế còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố chủ quan và trình độ
chuyên môn của người chấm điểm. Đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên
cứu về các hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang được áp dụng tại
các tổ chức chấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá
xếp hạng doanh nghiệp và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của


4

Vietinbank. Đồng thời, nghiên cứu về nguyên tắc trong việc thực hiện xếp
hạng tín dụng nội bộ Khách hàng Doanh nghiệp. Việc tìm ra một số điểm
trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín dụng giúp cho các cấp quản lý chức năng
trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với công tác chấm điểm tín
dụng cho khách hàng, bên cạnh đó đề xuất một số cải tiến cho hệ thống
XHTD của Vietinbank.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông “, tôi đã thực hiện tham
khảo những đề tài, sách, báo, tạp chí có liên quan đã được các tác giả nghiên
cứu trước đó cụ thể như sau:
“Hoàn thiện mô hình tổ chức Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” của ThS. Đinh Thu
Hương, ThS. Phan Đăng Lưu.
“Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam” của Nhóm nghiên cứu đề tài cấp ngành Ngân
hàng 2013”. Tài liệu đã chỉ ra được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công
cụ nhận diện, xác định rủi ro; đồng thời nêu rõ các nội dung chủ yếu của hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Tổ chức Tín dụng. Tài liệu cho thấy cái
nhìn chung nhất về thực trạng công tác xếp hàng tín dụng nội bộ tại Việt Nam,
những mặt còn hạn chế như: Cơ sở dữ liệu còn thiếu, chức năng của hệ thống
phần mềm còn hạn chế, khả năng dự báo rủi ro của hệ thống chưa cao, quy
trình kiểm tra và giám sát hệ thống xếp hạng chưa có tính chuẩn mực.
“Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng”
của Nhật Trung, Hà Lan Phương.


5

“Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam” của TS. Phạm Tiến Thành và ThS. Dương Thanh Hà.
Đề tài: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh
thành phố Đà Nẵng. Tác giả Nguyễn Thị Việt, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh
doanh trường Đại học Đà Nẵng năm 2013.
Nội dung luận văn chủ yếu được tác giả tập trung nghiên cứu về lý luận
liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành
phố Đà Nẵng. Đối với đề tài này, tác giả đã làm rõ được những mô hình đánh
giá rủi ro tín dụng, phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng trên thế
giới; từ đó đưa ra được đặc trưng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách
hàng doanh nghiệp. Từ những nghiên cứu về cơ sở lý luận tác giả đã đánh giá
bức tranh tổng quát về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh
thành phố Đà Nẵng. Với sự khác biệt về mặt không gian doanh nghiệp tại địa
bàn tỉnh Đắk Nông có nhiều đặc điểm khác so với doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, cũng như hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
doanh nghiệp của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
có nhiều điểm khác biệt so với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Trên cơ sở tham khảo những lý luận cơ bản chung nhất về hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu và thực
hiện đánh giá chi tiết về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam đang áp dụng từ đó đưa ra đề xuất nhằm hoàn thiện
hơn quy trình này.
- Đề tài: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài.


6

Tác giả Trương Thị Anh Đào, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh trường
Đại học Đà Nẵng năm 2013.
Nội dung luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về công tác xếp
hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại, phân
tích thực trạng công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài; từ đó đưa
ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp. Luận văn đưa ra giải pháp yêu cầu doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài
chính kịp thời, hợp tác với ngân hàng trong việc xác minh độ tin cậy của
nguồn thông tin, đây là giải pháp khó thực thi trong thực tế nếu không có chế
tài của cơ quan quản lý nhà nước về việc lập báo cáo tài chính đặc biệt đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số các luận văn cao học có liên quan của các tác giả khác cũng được
tham khảo trong những tìm hiểu, nghiên cứu của tôi như:
- Luận văn của tác giả Thái Vĩnh Chí: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín

dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định”, Năm 2013.
- Luận văn của tác giả Lê Minh Vương: “Hoàn thiện công tác xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum”, Năm 2012.
- Mặc dù, đề tài Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách
hàng doanh nghiệp đã được nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên với việc tìm
hiểu, nghiên cứu đồng thời áp dụng vào thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông thì đề tài “Hoàn thiện Công tác xếp
hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông“ là một đề tài hoàn toàn mới
so với các đề tài trước đây.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn xảy ra đối
với một sự việc. Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi
ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán xác suất xảy
ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng
xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc
chứ không phải rủi ro.
Theo điều 2 của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng
(TCTD) ban hành theo quyết định sô 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp
- Căn cứ vào nội dung quản lý, rủi ro tín dụng được phân loại như sau:
+ Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là rủi ro tín dụng (RRTD) liên quan đến từng khoản tín
dụng mỗi khi Ngân hàng(NH) ra quyết định cho vay đối với một dự án của
khách hàng.
+ Rủi ro danh mục


8

Rủi ro danh mục là RRTD liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng
trong danh mục tín dụng của NH. Đó có thể là rủi ro xuất phát từ đặc thù của
mỗi ngành nghề kinh tế hoặc của mỗi loại khách hàng vay vốn hoặc rủi ro do
NH sử dụng quá nhiều một loại hình cho vay nào đó hoặc tập trung dư nợ vào
một hoặc một số khách hàng, ngành kinh tế hoặc khu vực địa lý nhất định.
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân loại như
sau:
Rủi ro khách quan là những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân nằm ngoài
phạm vi và khả năng kiểm soát của NH. Đó có thể là những rủi ro bất khả
kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, rủi ro
chính trị...) trực tiếp gây thiệt hại tài sản của người vay vốn hoặc mất mát tài
sản đảm bảo tiền vay hoặc rủi ro do người vay vốn bị phá sản không thể trả
được nợ cho NH.
Rủi ro chủ quan là những rủi ro xuất phát từ sự yếu kém hoặc sai phạm
của NH gắn với hoạt động cho vay. Đó có thể là rủi ro do sai lầm trong xây
dựng chính sách tín dụng và lựa chọn khách hàng hoặc rủi ro đạo đức do nhân
viên tín dụng tuân thủ không đầy đủ hoặc cố tình thực hiện sai các quy định
của NH trong quá trình cấp tín dụng và quản lý khoản vay.
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp
- Rủi ro tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) mang tính
tất yếu:
+ RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của các ngân
hàng. Do NH không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay
của khách hàng, nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy
cơ rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ; người vay trả nợ không đầy
đủ; người vay trả nợ không đúng hạn...).


9

+ Xuất phát từ đặc điểm này, trong việc cấp tín dụng đối với KHDN, NH
phải chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để xử lý vấn đề thông tin
không cân xứng nhằm đối phó với rủi ro, đo lường rủi ro và xác định giá của
khoản vay phù hợp.
- RRTD đối với KHDN mang tính gián tiếp: Biểu hiện của đặc điểm này
trong thực tế là NH thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác
về những khó khăn, thất bại trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh của
khách hàng.
- RRTD đối với KHDN rất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hình rủi ro cũng như
những hậu quả do RRTD KHDN gây ra.
RRTD khó giám sát: Đối với tín dụng KHDN việc đánh giá Ban lãnh đạo
doanh nghiệp, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và
rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách
hàng thiếu chính xác.
1.2.4. Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
a. Mô hình chất lượng(dựa trên yếu tố 6 C)
Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C giúp ngân hàng trả lời một câu
hỏi quan trọng khi xem xét cho vay một khách hàng, đó là “Người vay có
đáng tin cậy hay không?”. Các chỉ tiêu sử dụng trong mô hình này vừa có cả
định tính vừa có cả định lượng nên ngân hàng có một đánh giá khá toàn diện
về khách hàng.
Yếu tố 6 C bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích
xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính
sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch


10

sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu
thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro…
- Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp
của quốc gia. Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín
dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết
định thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành.
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn
trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập,
tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài
chính sau:
+) Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios):
Hệ số lưu động = Tài sản nợ lưu động / nợ ngắn hạn .
Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn
trong việc thanh toán nợ đúng hạn.
Hệ số thanh khoản nhanh

=

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này
phải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ
tiêu này có thể nhỏ hơn 1.
Hệ số ngân quỹ = ngân quỹ / nợ ngắn hạn
+) Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios):
Hệ số nợ

=

Tổng tài sản - Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản

Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân
nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu.


11

Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi. Hệ số
này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ.
+) Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios):
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho
Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / các khoản phải thu
Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản
+) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios):
Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế / doanh thu
thuần
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế / tổng tài sản
Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế / vốn chủ sở hữu
thuần
Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số
khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ;
cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín
dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo
chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều
kiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của
NHTW quy định theo từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi
trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín
dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng?
b. Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)
- Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các
doanh nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại


12

rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào: trị số của các chỉ số tài
chính của người vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ
của người vay trong quá khứ. Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như
sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó,
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của
tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Vậy khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy
cơ vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có
điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng
cao.
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng là một quy trình đánh giá xác suất một
khách hàng của ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình
đối với NHCV như không trả được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi
phạm các điều kiện tín dụng khác.
Tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng mà thuật ngữ “credit ratings” có tên gọi
khác nhau. Có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín dụng nội bộ”, có ngân hàng gọi


13

là “chấm điểm tín dụng”, có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín nhiệm”…nhưng
bản chất đều nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ trong tương
lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng. Như vậy XHTD NB khách
hàng vay vốn là việc NHTM đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động
hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của khách hàng được xếp
hạng, qua đó xác định mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ
trong tương lai.
Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, việc nhập dữ liệu khó kiểm
soát cũng như chưa có sự phân biệt cao theo tính chất của ngành nghề, quy
mô và sản phẩm nên việc kiểm soát RRTD bằng công cụ này còn có phần hạn
chế.
1.2.2. Ý nghĩa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại
Xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ quan trọng trong công tác
quản trị tín dụng. Kết quả XHTD được sử dụng như là dữ liệu đầu vào cho
công tác:
- Ra quyết định cấp tín dụng : Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng,
TCTD thiết lập chính sách khách hàng và điều quan trọng hơn là nó được sử
dụng như một công cụ tự động đề xuất cấp tín dụng và chính sách lãi suất phù
hợp với mức rủi ro của các khoản vay. Hầu hết các NHTM của Việt Nam hiện
nay đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang có
dư nợ: XHTD có thể cho phép Ngân hàng lường trước được những dấu hiệu
xấu về chất lượng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời.
- Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới khách hàng có ít rủi ro.
- Ước lượng mức vốn đã cho vay không thu hồi được để trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng.


14

1.2.3. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp
Phương pháp định lượng: Chủ yếu dựa vào các số liệu thống kê và
thông qua các công thức toán học được thiết lập để tổng hợp, đánh giá các chỉ
tiêu. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng như mô hình kinh tế lượng,
phương pháp bình quân giản đơn, phương pháp bình quân gia quyền...
Phương pháp định tính: Thực tế không phải chỉ tiêu nào cũng có thể
lượng hóa một cách chính xác, cho nên cần phải áp dụng thêm phương pháp
định tính. Các mô hình định tính thường rất khó xác định, nguồn gốc của nó
khó thấy và phần lớn mang tính chủ quan. Thường phương pháp này dựa vào
việc lấy ý kiến chuyên gia, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực XH, đồng thời
có kiến thức liên ngành rất tổng hợp. Nội dung chủ yếu như sau:
- Phương pháp lấy ý kiến: Việc thực hiện trải qua các bước như sau:
+ Thu thập ý kiến của ban quản lý điều hành, lấy ý kiến các đối tác đang
có mối quan hệ kinh doanh với tổ chức được xếp hạng, và các nguồn khác.
+ Lấy ý kiến của các chuyên gia về xu hướng tác động của các nhân tố.
+ Tổng hợp đưa ra kết quả.
- Phương pháp Delphi (Phương pháp chuyên gia): là phương pháp bao
gồm một quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính nhất trí trong xếp hạng. Có 3
nhóm chuyên gia trong quá trình xếp hạng là chuyên gia phân tích, chuyên gia
trong từng lĩnh vực, chuyên gia kết luận. Với các bước thực hiện:
+ Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu tiên cho các chuyên gia
+ Phân tích các câu trả lời, tổng hợp thành bảng trả lời
+ Soạn thảo các câu hỏi lần thứ hai cho các chuyên gia.
+ Thu thập, phân tích lần hai...
Các bước trên dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn những yêu cầu đặt
ra. Phương pháp này đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các nhà phân tích,
vừa tổng hợp vừa phát triển các ý kiến đa dạng của các chuyên gia.
Phương pháp kết hợp: Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp
trên thông qua một trọng số. Dùng trọng số giản đơn để kết hợp những đánh
giá định tính của các chuyên gia với định lượng hoá một số chỉ tiêu:


15

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Cho trọng số từng nhân tố tuỳ theo mức độ quan trọng của nó, hoặc có
thể không có trọng số nếu như số điểm quy định đã bao hàm cả trọng số rồi.
+ Cho điểm từng nhân tố theo tính chất tác động của nó đến quá trình
hoạt động của DN, có so sánh với chỉ tiêu của các nhóm DN so sánh.
+ Tính tổng điểm cho từng chỉ tiêu sau khi nhân số điểm với trọng số
theo năm Tài chính và trọng số nhân tố.
+ Xếp hạng dựa vào công thức tính điểm cho từng chỉ tiêu.
1.2.4. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại
Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khoa
học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất. Quy trình và các nội
dụng của quy trình XHTD ở các NHTM khác nhau có sự khác biệt, nhưng tựu
chung lại gồm các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Tổ chức công tác xếp hạng
Tổ chức công tác xếp hạng là bước đầu tiên của quá trình thực hiện công
tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng Doanh nghiệp, bao gồm việc ban
hành quy chế và tổng hợp các quy định, quy trình và tài liệu liên quan đến
công tác này để làm căn cứ thực hiện. Bước này do hội sở chính các ngân
hàng thực hiện. Hội sở chính có trách nhiệm soạn thảo quy trình chấm điểm
và xếp hạng, đưa ra các quy định cụ thể về thời hạn chấm điểm và xếp hạng,
trách nhiệm về chất lượng thông tin để chấm điểm và xếp hạng. Các hệ thống
chỉ tiêu chấm điểm và các quy định có liên quan đều được chuyển hóa dưới
dạng một sản phẩm phần mềm trực tuyến tạo sự thuận tiện trong công tác
chấm điểm và xếp hạng phục vụ nhu cầu quản lý và lưu trữ dễ dàng, tập trung
và bảo mật.
Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin


16

Đây là bước quan trọng nhất trong công tác xếp hạng tín dụng khách
hàng doanh nghiệp. Nguồn thu thập thông tin chủ yếu là từ chính các doanh
nghiệp, từ các cơ quan thông tin tín dụng công và tư; từ cơ quan đăng ký
doanh nghiệp (Bộ và các sở kế hoạch đầu tư), trung tâm đăng ký tài sản đảm
bảo, tổng cục thống kê, bộ tài chính, cơ quan thuế, toà án… và các nguồn
thông tin khác như báo chí, internet…
Sau khi thu thập thông tin, ngân hàng tiến hành xử lý thông tin để lựa
chọn, sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp, có tính xác thực cao. Ở bước
này quan trọng nhất là năng lực phân tích báo cáo tài chính và độ nhạy cảm
trong việc cập nhật thông tin khách hàng trên thị trường của nhân viên ngân
hàng.
Bước 3: Tiến hành xếp hạng
Sau khi thu thập và xử lý thông tin, nhân viên ngân hàng tiến hành xếp
hạng thông qua phần mềm xếp hạng. Cán bộ chỉ cần nhập các thông tin tài
chính và phi tài chính vào hệ thống xếp hạng. Sau đó, căn cứ vào bảng điểm
chuẩn và bộ chỉ tiêu của từng ngân hàng, hệ thống sẽ tự động tính toán, hiện
kết quả xếp hạng và một số kết quả chính của chỉ tiêu tài chính quan trọng.
Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu tài chính và mức độ
ảnh hưởng tới doanh nghiệp, người thực hiện có thể đưa ra kết quả phân tích
từng chỉ tiêu, tính tổng hợp số điểm của các chỉ tiêu. Đối chiếu kết quả với
bảng xếp hạng gồm các kí hiệu, người thực hiện đưa ra kết quả xếp hạng
doanh nghiệp vay vốn đó cùng với nhận xét và khuyến nghị. Đây là kết quả
của cả quá trình XHTD khách hàng doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi người thực
hiện phải thận trọng, phải dùng thêm phương pháp chuyên gia để xem xét kết
quả đã thực hiện, nếu thấy kết quả chưa thoả đáng thì phải kiểm tra lại việc
phân tích các chỉ tiêu ở các công đoạn trước.
Bước 4: Sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng


17

Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp thường được
các ngân hàng lưu hành nội bộ và dựa trên kết quả đó nhằm đưa ra quyết định
cấp tín dụng, hạn mức tín dụng, chính sách lãi suất, phí…
Ngoài ra, kết quả xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng xây dựng chính sách
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính.
Bước 5: Kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh
Ngân hàng bố trí bộ phận giám sát định kỳ hoặc thường xuyên về tính
chính xác của kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; đồng thời thông qua
đó đưa ra được các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
này.
1.2.5. Tiêu chí đánh giá công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
của ngân hàng thương mại
a. Tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của thông tin đầu vào
Thông tin sử dụng trong công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh
nghiệp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Thông tin về báo cáo tài chính phải chính xác, thông thường sử dụng
báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
- Thông tin phi tài chính của doanh nghiệp cần được cập nhật đầy đủ kịp
thời.
- Thông tin cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, có thể đối chiếu
và so sánh được.
b. Khả năng đo lường rủi ro thông qua kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ
Để đánh giả khả năng đo lường rủi ro cần thực hiện đối chiếu kết quả
xếp hạng tín dụng nội bộ và thực tế phát sinh nợ xấu, nợ ngoại bảng tại chi
nhánh thông qua một số chỉ tiêu cụ thể như:
- Mức giảm tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ
nhóm 3, 4, 5) và tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×