Tải bản đầy đủ

BG trang bị điện 1 full a

Bài mở đầu: KHÁI QUÁT CHUNG HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN
1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện.
Các thiết bị điện trong quá trình làm nhiệm vụ đóng cắt điện hay điều khiển các thiết
bị điện khác thì các thiết bị này đƣợc liên kết với nhau bằng dây dẫn. Khi ta cấp nguồn và
có tác động kích thích thì các thiết bị này sẽ hoạt động theo trình tự định sẵn thì goi là
mạch điện
Các thiết bị điện, khí cụ điện, dây dẫn liên kết thành mạch điện đƣợc thể hiện bằng các ký
hiệu thì gọi là sơ đồ mạch điện
Trong các bản vẽ sơ đồ mạch điện thì các thiết bị điện đƣợc thể hiện ở trang thái chƣa bị
kích thích và ngƣời ta biểu diễn theo nguyên lý của hoạt động (sơ đồ nguyên lý)
2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp.
Để theo dõi, cũng nhƣ đọc và phân tích mạch điện của các máy, ngƣời ta chia mạch
điện trên sơ đồ thành hai loại: mạch động lực (gọi là mạch chính, vẽ bằng nét đậm) và mạch
khống chế (mạch phụ hay mạch điều khiển, vẽ bằng nét mảnh).
a. Mạch động lực: mạch phần ứng của máy điện 1 chiều, mạch stato máy điện xoay chiều,
mạch ra của bộ biến đổi động lực.
b. Mạch khống chế: bao gồm mạch của các cuộn dây contactor, rơle, nút nhấn điều khiển
các khí cụ chỉ huy, mạch khống chế kể cả mạch tín hiệu hoá và bảo vệ.
Để biểu diễn các mạch điện đó trên sơ đồ, có hai loại sơ đồ thƣờng gặp: đó là sơ đồ
nguyên lý và sơ đồ lắp ráp (hoặc sơ đồ đấu dây).
c. Sơ đồ nguyên lý : là sơ đồ thể hiện đầy đủ các phần rử của hệ thống hoặc đôi khi chỉ

trích 1 vài khâu nào đó để giải thích (VD hệ thống điều khiển tự động hoá chẳng hạn).
Trong sơ đồ này các phần tử của khí cụ điện, thiết bị đƣợc thể hiện không xét đến tƣơng
quan vị trí thực tế giữa chúng mà chủ yếu xét đến vị trí thực hiện chức năng của nó. Trong
thực tế có những sơ đồ khí các đƣờng dây dẫn đi chúng một tuyến ngƣời ta chỉ thể hiện
bằng 1 nét vẽ và có ký hiệu số dây dẫn của tuyến kèm theo
d. Sơ đồ lắp ráp là sơ đồ giới thiệu vị trí lắp đặt thực tế của các thiết bị điện, khí cụ điện
trong tủ điện, bảng điều khiển và ở các bộ phận khác của máy, chỉ rõ các đƣờng nối
dâygiữa các thiết bị, khí cụ điện, tiết diện đƣờng dây nối, số hiệu các dây nối. Việc bố trí
thiết bị, khí cụ điện dựa trên kết cấu và đặc điểm làm việc của máy. Máy đơn giản có thể đặt
tất cả ở một chỗ, máy phức tạp thƣờng bố trí ở 3 nơi:
+ Các động cơ điện, rơle tốc độ, công tắc hành trình... Được bố trí tại máy.
+ Các khí cụ tự động như rơle thời gian, rơle điện áp, áp tô mát, khởi động từ, biến
áp, bộ chỉnh lưu đặt trong tủ điện.
+ Các khí cụ cần quan sát như đồng hồ chỉ thị, đèn tín hiệu, nút điều khiển bố trí
trên bảng điện khống chế.
Tóm lại cả hai loại sơ đồ trên đều cần thiết
* Phƣơng pháp chung để đọc và phân tích mạch điện.
a. Tìm hiểu công nghệ sản xuất của máy đó.
- Tìm hiểu công dụng của máy đó dùng để sản xuất, gia công, chế tạo sản phẩm gì.
1


- Quy trình vận hành nhƣ thế nào.
b. Tìm hiểu các thiết bị khí cụ có trong sơ đồ.
- Dựa vào ký hiệu của các thiết bị khí cụ có trong sơ đồ để biết máy sử dụng các thiết
bị khí cụ nào. Nhiệm vụ của các thiết bị khí cụ đó.
c. Tìm hiểu mối liên hệ giữa các thiết bị, khí cụ từ đó tìm ra nguyên lý hoạt động của sơ đồ,
và các khóa liên động trong mạch
d. Phân tích ƣu, nhƣợc điểm của mạch và đề xuất cải tiến nếu có
e. Từ hiện tƣợng hƣ hỏng và dựa vào sơ đồ nguyên lý phải phân tích đƣợc các nguyên nhân
dẫn đến hƣ hỏng, cách đo kiểm và khắc phục các sự cố đó
* Một số ký hiệu trong các sơ đồ điện
Ký hiệu (EC)

Ký hiệu (SNG)

Ý nghĩa
Áptomát
CB (curcirt break)
Cuộn dây Contactor


Cuộn dây Rơle trung gian
Tiếp điểm thƣờng mở của Contactor
Tiếp điểm thƣờng mở của Rơle trung gian
Tiếp điểm thƣờng đóng của Contactor
Tiếp điểm thƣờng đóng của Rơle trung gian
Nút ấn thƣờng mở đơn
Nút ấn thƣờng đóng đơn
Nút ấn kép

Tiếp điểm thƣờng đóng của Rơlr nhiệt
Tiếp điểm thƣờng mở đóng trễ (ONDELAY)
Tiếp điểm thƣờng đóng đóng trễ
(OFFDELAY)
Tiếp điểm thƣờng mở mở trễ (OFFDELAY)

2


Tiếp điểm thƣờng đóng mở trễ (ONDELAY)
Phần tử đốt nóng của Rơle nhiệt

Bài1: CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN
1.1Các phần tử bảo vệ.
1.1.1 Cầu chì (cầu chảy)
a. Khái niệm và công dụng.
 Cầu chì là khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện và lƣới điện tránh khỏi dòng điện ngắn
mạch, nó thƣờng đƣợc dùng để bảo vệ đƣờng dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, các thiết
bị điện khác, mạch điều khiển, mạch điện chiếu sáng……
 Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích thƣớc bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ, nên
ngày nay vẫn đƣợc ứng dụng rộng rãi.
 Phần tử cơ bản của cầu chì là dây chảy (để cắt mạch điện cần đƣợc bảo vệ) và thiết bị dập
hồ quang để dập tắt hồ quang phát sinh ra sau khi dây chảy bị đứt. Cầu chì mạch hạ thế, đôi
khi không cần bộ phận dập hồ quang
 Cầu chì có các tính chất và yêu cầu nhƣ sau:
 Đặc tính ampe-giây của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tƣợng cần đƣợc bảo vệ.
 Khi có ngắn mạch, cầu chì phải làm việc có lựa chọn theo thứ tự
 Cầu chì cần có đặc tính làm việc ổn định.
 Công suất của thiết bị càng tăng, cầu chì càng phải có khả năng cắt cao hơn.
 Việc thay thế dây chảy cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian.
b. phân loại, cấu tạo
Cầu chì có loại đặt hở, có loại đặt kín, có loại có thiết bị dập hồ quang,… Thông thƣờng ,
gồm các loại:
1.Loại hở:
Loại này không có vỏ bọc kín, thƣờng chỉ gồm dây
chảy. Đó là những phiến làm bằng chì lá, kẽm, hợp
kim chì – thiếc, nhôm lá hay đồng lá mỏng đƣợc
dập, cắt thành các dạng nhƣ hình vẽ sau đó dùng
vít bắt chặt vào các đầu cực dẫn điện đặt trên các
bản cách điện bằng sứ, phíp,…
Dây chảy còn có dạng tiết diện tròn và
làm bằng chì, hoặc hỗn hợp chì thiếc
(3Sn + 2Pb) thông dụng có các cỡ 5A,
10A, 15A, 30A,
2. Loại vặn:

Hình 1 -1 Cầu hở

3


Hình 1 -2 Cầu chì vặn

Dây chảy thƣờng bằng đồng, có khi bằng bạc có các cỡ thƣờng gặp nhƣ sau:6A,
10A, 15A, 20A, 25A, 30a, 60A, 100A ở điện áp 500V
3. Loại hộp: (còn gọi là cầu chì hộp)

Hình 1 -3 Cầu chì hộp

Hộp và nắp đềulàm bằng sứ cách điện và đều bắt chặt các tiếp xúc điện bằng đồng.
Tiếp xúc có kết cấu kẹp chặt đơn hoặc kép. Loại kép kẹp giữ chặt hơn, ít bị rơi nắp trong sử
dụng vận hành hơn.
Cầu chì hộp đƣợc chế tạo theo các cỡ có dòng điện định mức là 5A, 10A, 15A, 20A, 30A,
60A, 80A, 100A ở điện áp 500V
* Loại kín trong ống không có cát thạch anh
Vỏ làm bằng chất hữu cơ (một loại xenlulo) có dạng hình ống mà ta thƣờng gọi là
cầu chì ống phíp.
* Loại kín trong ống có cát thạch anh
Loại này có đặc tính bảo vệ hoàn thiện hơn loại trên.
c.Nguyên lý làm việc
Khi có quá tải lớn (dòng điện đi qua dây chảy lớn gấp 3-4 lần dòng định mức; ngắn mạch),
nhiệt lƣợng dây chảy sinh ra sẽ phát nóng cục bộ cầu chì, làm cho dây chảy cầu chì phát
4


nóng đến nhiệt độ chảy, dây chảy chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lõng, chảy đứt cầu
chì Làm ngắt mạch điện
d. Thông số kỹ thuật,Tính toán, lựa chọn
 Thông số kỹ thuật
 Kiểu dáng
 Điện áp làm việc
 Dòng điện định mức
 Nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn vật liệu làm dây chảy
 Quán tính nhiệt cảu vật liệu làm dây chảy
 Tính toán, lựa chọn
 Khi lựa chọn kim loại làm dây chảy cần chú ý những điều kiện sau:
 Điểm nóng chảy phải thấp
 Khối lƣợng vật liệu cần thiết phải ít, quán tính nhiệt nhỏ và có nhiều thuận lợi trong việc
dập hồ quang.
 Một số loại vật liệu thƣờng dùng: Chì(Pb), Kẽm(Zn), Nhôm(Al), thiếc(Sn)....
BẢNG SO SÁNH GIỮA CÁC VẬT LIỆU ĐƢỢC DÙNG LÀM DÂY CHẢY,
TIẾT DIỆN TRÒN, CÓ CÙNG DÒNG ĐIỆN GIỚI HẠN Igh
VẬT LIỆU

STT

QUÁN TÍNH
NHIỆT *

KHỐI LƢỢNG
*

ĐIỂM NÓNG
CHẢY 0C

1

Nhôm (Al)

3,04

3,08

658

2

Chì (Pb)

6,08

20,25

327

3

Đồng (Cu)

1,00

1,00

1083

4

Đồng vàng

0,47

1,61

900

5

Niken (Ni)

0,362

1,72

1460

6

Bạc (Ag)

1,16

1,47

960

7

Hỗn hợp (3Sn + 2Pb)

3,1

14,41

135

8

Kẽm (Zn)

7,6

8,16

419

9

Thiếc

7,00

13,90

231

* so sánh với đồng Cu
Dòng điện giới hạn nóng chảy đƣợc tính gần đúng theo công thức sau:
Igh = a d

3

2

Trong đó:

Igh - dòng điện giới hạn nóng chảy (A)
d - đường kính dây chảy (mm)
a - hằng số vật liệu chế tạo tra theo bảng sau

Vật liệu

Ag

Cu

Al

Pb

Pt

Zn

Sn

3Sn + 2Pb

a

60

80

59,2

10,8

40

12,9

12,8

10,4
5


Bài tập ứng dụng
1. Hãy tính đường kính dây chảy của cầu chì (Vật liệu chế tạo là Ag, Cu, Pb, Sn, 3Sn +
2Pb) với Iđm = 30A
2. Hãy tính bề rộng dây chảy của cầu chì (Vật liệu chế tạo là Ag, Cu, Pb, Sn, 3Sn + 2Pb)
với Iđm = 60A nếu bề dày dây chảy là 0,5mm
1.1.2 Rơ le nhiệt (overload).
a. Khái niệm.
Rơle nhiệt là một loại KCĐ có nhiệm vụ bảo vệ động cơ, mạch điện khỏi bị quá tải
dài hạn. Rơ le nhiệt thƣờng đƣợc dùng kèm với Công Tắc Tơ khi đó đƣợc gọi là Khởi
Động Từ. Rơ le nhiệt có quán tính nhiệt lớn nên trong mạch điện thƣờng có thêm cầu chì để
bảo vệ ngắn mạch.
b. Cấu tạo và nguyên lý làm việc.
 Cấu tạo: Dòng điện I cần đƣợc bảo vệ đi qua
bộ phận đốt nóng 1 (phần này được lắp ở mạch
động lực) , bao quanh cặp kim loại kép 2 (cặp kim
loại kép 2 gồm 2 thanh kim loại có hệ số dãn nở
nhiệt khác nhau gắn chặt với nhau ). Một đầu gắn
cố định còn đầu kia đội vào cần quay 3 có lò xo 5,
cần quay 3 có thể quay đƣợc trên trục quay 4. 7 là
điểm tĩnh, 6 là tiếp điểm động ( 7 và 6 là cặp tiếp
điểm phụ được lắp ở mạch điều khiển )
Hình 1 - 4 Nguyên lý cấu tạo rơ le nhiệt
1- Tấm kim loại kép; 2- Tiếp điểm
tĩnh
thường mở NO; 3- đầu nối dây tiếp điểm
thường mở NO; 4- Đầu nối dây chung COM;
5- Đầu nối dây tiếp điểm thường đóng NC;

Hình 1 - 5 Cấu tạo rơle nhiệt 3 pha (OVERLOAD)

6- Núm điều chỉnh dòng tác động; 7- Nút
phục hồi chức năng; 8- tiếp điểm thường
đóng NC; 9- tiếp điểm tĩnh; 10- Đầu nối dây
phía nguồn; 11- Đầu nối dây phía tải; 12- Dây
điện trở gia nhiệt (phần tử đốt nóng) ; 13Tấm kim loại kép; 14- thanh cắt

 Nguyên lý làm việc: Khi dòng điện trong mạch ILV  ICP thì nhiệt độ do phần tử đốt
nóng sinh ra sẽ toả nhiệt ra môi trƣờng xung quanh rơ le nhiệt không tác động mạch hoạt
động bình thƣờng.
Khi dòng điện trong mạch ILV > ICP thì nhiệt độ do phần tử đốt nóng sinh ra sẽ toả nhiệt ra
môi trƣờng xung quanh đồng thời làm nóng dần thanh kim loại kép 2 làm cho thanh kim
loại kép dãn nở và đầu tự do không còn đội vào cần quay 3 nữa, dƣới tác dụng của lò xo 5
sẽ làm cần quay 3 quay khỏi vị trí ban đầu làm cho tiếp điểm 6 và 7 tách rời nhau (đây
chính là lúc rơle nhiệt tác động), dẫn đến làm hở mạch điều khiển kết quả mạch ngừng hoạt
động (một số rơle nhiệt còn có tiếp điểm tĩnh 8 được đặt ở vị trí nếu OL tác động thì 6,8 liền
6


mạch nó được dùng để lắp mạch báo sự cố). Sau khi rơle tác động ta phải chờ khoảng thời
gian đủ để làm nguội cặp kim loại khi đó mới bấm nút phục hồi
c. Phân loại
 Phân loại theo kết cấu: thì có rơ le nhiệt loại kín, rơ le nhiệt loại hở
 Phân loại theo phƣơng thức đốt nóng: loại đốt nóng trực tiếp (cấu tạo đơn giản, nhưng
không điều chỉnh được dòng điện tác động), loại đốt nóng gián tiếp (thay đổi được dòng
điện tác động nhưng tác động kém chính xác), loại đốt nóng hỗn hợp (điều chỉnh dòng điện
tác động dễ dàng, tác động chính xác, múc độ ổn dịnh cao, cấu tạo phức tạp)
 Phân loại theo yêu cầu sử dụng: đó là loại 1 pha và 2 pha, 3 pha (loại 2 pha và 3 pha
được dùng trong mạch 3 pha)
d. Thông số kỹ thuật
Khi lựa chọn rơ le nhiệt ta cần quan tâm đến các thông số kỹ thuật sau:
 Kiểu dáng, kết cấu
 Số tiếp điểm thƣờng đóng, thƣờng mở
 Số lƣợng và kết cấu phần tử đốt nóng
 Thời gian tác động khi I = 1,2.Iđm
1.2 Các phần tử điều khiển.
1.2.1. Công tắc:
a. Khái niệm
Công tắc là một loại KCĐ đóng mở bằng tay với công suất nhỏ U1C  440V, UXC  500V
Tuỳ theo đặc diểm yêu cầu làm việc mà các công tắc có các dạng cấu tạo khác nhau và cũng
đƣợc gọi với các tên khác nhau
2. Phân loại và cấu tạo
 Phân loại
 Phân loại Theo hình dạng bên ngoài thì có loại hở, loại kín, loại bảo vệ
 Phân loại Theo công dụng thì có công tắc đóng trực tiếp, công tắc xoay, chuyển mạch,
công tắc gạt (có thể 2, 3 hoặc 4 v.v vị trí. Cũng có thể là loại đơn tầng hoặc đa tầng) công
tắc hành trình, công tắc ly tâm.
 Ký hiệu
 Ký hiệu công tắc thông thƣờng trong các sơ đồ điện
 Ký hiệu công tắc xoay có 3 vị trí trở lên
 Ký hiệu công tắc ly tâm
 Ký hiệu công tắc hành trình
 Ký hiệu công tắc gạt

Hình 1 -14 Một số ký hiệu công tắc thường gặp

 Cấu tạo

7


Hình 1-15 Hình dạng bên ngoài của
công tắc công tắc

 Cấu tạo công tắc xoay đa tầng

Công tắc xoay đa tầng dùng để ngắt mạch này đóng mạch khác bằng 1 thao tác. Các tầng
của công tắc xoay sử dụng chung 1 trục, trục này liên kết với bánh cam các tầng, khi ta xoay
trục thì tƣơng ứng các bánh cam thay đổi theo làm đóng hay mở các cặp tiếp điểm ở các
tầng. Số lƣợng vị trí tùy thuộc vào biên dạng cam và số lƣợng cặp tiếp điểm

1.2.2. Nút nhấn
a. Khái quát và công dụng:

Hình 1 – 16 cấu tạo công tắc xoay đa tầng

Nút ấn (nhấn) còn gọi là nút điều khiển, là một khí
cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác
nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng dùng để chuyển đổi
các mạch điện điều khiển, tín hiệu, liên động, bảo vệ … Ở
mạch điện một chiều điện áp đến 440V, điện áp xoay
chiều có điện áp đến 500V, tần số 50Hz.
Nút nhấn thƣờng đƣợc đặt trên bảng điều khiển, tủ
điện, trên hộp nút nhấn, làm việc trong môi trƣờng không
ẩm ƣớt, không bụi bẩn và hơi hoá chất.
b. Phân loại và cấu tạo:
 Phân loại theo hình dạng bên ngoài: Loại
hở, loại bảo vệ, loại bảo vệ chống nƣớc,
chống bụi, loại bảo vệ chống nổ, kiểu hở (đặt
trên giá bảng điện hoặc hộp nút nhấn)

Hình 1-12 cấu tạo nút ấn

8


 Phân loại theo yêu cầu điều khiển: loại 1
nút, loại 2 nút, loại 3 nút.

Theo kết cấu bên trong: loại có đèn báo, không có đèn báo, nút nhấn đơn, nút nhấn
kép……

Nút nhấn kiểu bảo vệ thƣờng đƣợc đặt trong vỏ bằng nhựa hay vỏ sắt kín, không cho
hơi nƣớc, bụi bẩn, khí dễ cháy lọt vào bên trong.
c. Một số thông số kỹ thuật:
 Kiểu dáng
 Số cặp tiếp điểm
 Điện áp làm việc
 Dòng điện định mức

Hình 1 – 13 Một số hình ảnh về nút ấn thường dùng trong thực tế

1.2.3. Cầu dao.
9


a. Khái niệm
 Cầu dao là một loại KCĐ dùng để đóng ngắt mạch điện bằng tay, nó đƣợc sử dụng ở
lƣới điện có U < 1000V. Nếu U >1000V mà dùng cầu dao thì phải là cầu dao cách ly
 Cầu dao thƣờng đƣợc đóng cắt mạch không tả hoặc công suất nhỏ. Nếu mạch có công
suất lớn phải dùng loại có lƣỡi dao phụ để ngăn ngừa hồ quang.
 Tuỳ theo đặc diểm yêu cầu làm việc mà các công tắc có các dạng cấu tạo khác nhau và
cũng đƣợc gọi với các tên khác nhau đó là:
- Cầu dao 1 pha, cầu dao 3 pha.
- Cầu dao 1 ngả, Cầu dao 2 ngả.
- Cầu dao thƣờng, cầu dao cách ly……
b. Cấu tạo, ký hiệu
Cấu tạo
1- Lưỡi dao động chính
2- Tiếp xúc tĩnh (ngàm)
3- Lưỡi dao phụ
4 - Lò xo bật nhanh
5- Đế cách điện
6- Cọc nối dây

Hình 1- 22 Cấu tạo của cầu dao

c. Thông số kỹ thuật
Khi lựa chọn cầu dao ta cần quan tâm đế các thông số sau:
 Dòng điện định mức (dòng điện định mức của tiếp điểm)
 Điện áp định mức
 Số lƣợng cặp tiếp điểm
 Số vị trí tác động
1.2.4. Bộ khống chế
a. Khái niệm
Bộ khống chế là KCĐ dùng để chuyển mạch điện bằng tay gạt hay vô lăng quay, điều khiển
trực tiếp hoặc gián tiếp từ xa và có thể đồng thời thay đổi trạng thái của nhiều nhánh mạch
trong 1 lần thao tác.
b. Phân loại, Cấu tạo

10


 Phân loại
 Phân loại theo hình dáng thì có bộ
khống chế phẳng, bộ khống chế hình
trống hay bộ khống chế hình cam.
 Phân loại theo sử dụng thì có bộ
khống chế điện 1 chiều, bộ khống chế
điện xoay chiều
 Cấu tạo:
 Trên trục quay 1 đã bọc cách điện
ngƣời ta bắt chặt các vành trƣợt bằng
đồng 2 có cung dài làm việc khác
nhau. Các đoạn này đƣợc làm các
vành tiếp xúc động, sắp xếp các góc
độ khác nhau, một số vành đƣợc nối
điện sẵn bên trong. Các tiếp điểm tĩnh
3 có lò xo đàn hồi, kẹp chặt trên một
cán cố định đã bọc cách điện 4, mỗi
tiếp điểm tĩnh tƣơng ứng với một
vành trƣợt ở bộ phận quay. Khi trục 1
quay đi thì tùy theo các vị trí cụ thể
khác nhau mà các cặp tiếp điểm
tƣơng ứng đó ở trạng thái đóng hay
hở.

Hình 1 - 20 Bộ khống chế hình trống (a) Cấu tạo bên trong (b)

Hình 1 - 20 Bộ khống chế hình trống (a)
Cấu tạo bên trong (b)

c. Một số thông số kỹ thuật:
 Kiểu dáng
 Số cặp tiếp điểm

Hình 1 - 21 Bộ khống chế hình c
a: cam nồi ; b cam lõm

 Điện áp làm việc
 Dòng điện định mức
1.2.5. Contactor - khởi động từ.
a. Khái niệm và công dụng của contactor.
Contactor là khí cụ đóng cắt hạ thế dùng để khống chế tự động và điều khiển từ xa các
trang thiết bị điện 1 chiều và xoay chiều có điện áp tới 500V. Contactor đƣợc tính toán với
số lần đóngcắt lớn (đến 1500 lần trong 1 giờ).
Các yêu cầu cơ bản của contactor là:
- Điện áp định mức (Uđm) là điện áp của mạch điện tƣơng ứng mà tiếp điểm chính phải
đóng cắt. Điện áp định mức có các cấp 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V,
500V xoay chiều. Cuộn hút có thể làm việc bình thƣờng ở điện áp trong giới hạn 85  105%
điện áp định mức cuộn dây.

11


- Dòng điện định mức (Iđm) là dòng điện đi qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc
gián đoạn và lâu dài, nghĩa là ở chế độ này thời gian contactor ở trạng thái đóng cắt không
qua 18 giờ. Dòng điện định mức của contactor hạ áp thông dụng có các cấp 10A, 20A, 25A,
40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 250A, 300A, 600A.
- Khả năng đóng cắt: đó là dòng điện cho phép đi qua tiếp điểm chính khi đóng cắt. Khả
năng cắt đối với cotactor điện xoay chiều đạt bội số đến 10 lần Iđm với phụ tải điện cảm.
- Tuổi thọ cotactor đƣợc tính bằng số lần đóng mờ mà sau đó cotactor không dùng đƣợc
nữa.
- Tần số thao tác: đó là số lần đóng cắt cotactor trong một giờ. Tần số thao tác đƣợc
hạn chế bởi sự phát nóng của tiếp điểm chính do hồ quang. Tần số thao tác có các cấp 30,
100, 120, 150, 300, 600, 1200  1500 lần/giờ.
 Phân loại
Phân loại theo tính chất dòng điện: thì có loại 1 chiều và xoay chiều
Phân loại theo hình dáng thì có loại hút chập, hút quay (nắp quay quanh 1 trục). Nắp hút
thẳng (nắp hút thẳng về phía lõi). Loại hút ống (còn gọi là loại pitông)……
b. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của contactor.
Cấu tạo.

Hình 1 – 26 Nguyên lý cấu tạo Contactor

- Contactor bao gồm các tiếp điểm công tác (tiếp điểm chính), tiếp điểm phụ. Tiếp điểm
công tác gồm các đầu tiếp xúc tĩnh và các đầu tiếp xúc động (2) gắn trên trục quay (1) bằng
nhựa cách điện. Tiếp điểm phụ gồm các đầu tiếp xúc tĩnh (5) và các đầu tiếp xúc động (4)
cũng gắn trên trục quay (1) bằng nhựa cách điện.
- Tiếp điểm phụ có hai loại: Tiếp điểm thƣòng đóng và tiếp điểm thƣờng mở. Công dụng
của tiếp điểm phụ là thực hiện các chức năng trong mạch khống bchế truyền động điện.
cuộn dây khống chế là một nam châm điện gồm có lõi thép (7), cuộn dây (8) và lõi thép
12


động (3) gắn vào trục quay (1). Cuộn dây đƣợc mắc vào điện áp nguồn, thông qua các nút
nhấn điều khiển đóng (Đ) và cắt mạch ©.
Nguyên lý hoạt động.
Khi nhấn nút nhấn Đ, cuộn dây (8) có dòng điện khống chế Ikc đi qua. Nó sẽ hút lõi
thép động (3), trục quay (1) quay theo, đóng các tiếp điểm chính và các tiếp điểm phụ
(thƣờng mở). Động cơ (hay các thiết bị tiêu thụ điện) sẽ đƣợc cấp điện. khi ta thôi tác động
vào nút nhấn Đ, dòng Ikc sẽ đi qua tiếp điểm phụ (5) (thƣờng mở) lúc này đã đóng lại, do đó
cuộn dây (8) không mất điện, duy trí trạng thái đóng cho contactor. Tiếp điểm phụ (5) đƣợc
gọi là tiếp điểm hãm hay tiếp điểm duy trì. Khi muốn ngƣng cung cấp điện cho thiết bị tiêu
thụ điện ta nhấn nút nhấn C dẫn tới cuộn dây (8) bị mất điện dƣới tác dụng của lò xo trục (1)
chuyển động đƣa các tiếp điểm của contactor về trạng thái ban đầu dẫn tới thiết bị tiêu thụ
điện ngƣng đƣợc cung cấp điện.
Ngoài tác dụng khống chế, contactor còn có tác dụng bảo vệ kém áp. Khi điện áp
giảm thấp đến (0,5  0,6)Uđm thì lực điện từ do cuộn dây (8) nhỏ hơn lực lò xo, lõi thép (3)
sẽ nhả và mở các tiếp điểm chính.
c. Ký hiệu contactor.
Trên bản vẽ điện contactor thƣờng đƣợc ký hiệu nhƣ hình vẽ để phân biệt với các
thiết bị khác. (Xem lại các ký hiệu ở trang 2)
d. Phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa contactor.
Trƣớc khi sửa chữa contactor cần xem xét, kiểm tra tất cả các bộ phận cơ bản, xác định
các chi tiết cần thay thế phục hồi. Có nhiều chi tiết khó sửa chữa, chẳng hạn các chi tiết
bằng chất dẻo bị mài mòn hoặc hƣ hỏng hoặc các chi tiết sản xuất bằng gia công dập, đối
với các chi tiết này tốt hơn hết là nên thay thế các chi tiết mới.
Công việc chủ yếu khi sửa chữa tiếp điểm là phục hồi mặt tiếp xúc bị mài mòn. Nếu mức
độ mài mòn hoặc rỗ ít thì đánh sạch gỉ bẩn, vết rỗ, tƣơng tự nhƣ sửa chữa tiếp điểm cầu dao.
Nếu bề mặt có phũ lớp bạc không đƣợc dùng dũa để đánh sạch tiếp điểm đó.
Sau khi sửa chữa hoặc thay thế phải tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh lực tiếp xúc của các
tiếp điểm chính ở vị trí: vị trí cắt (lực ép ban đầu) và vị trí đóng (lực ép cuối cùng). Nếu
contactor xuất hiện tiếng rung mạnh ở mạch từ, để khử tiếng rung ta phải cắt dòng điều
khiển cuộn dây, kiểm tra cẩn thận lực ép ở tất cả các mối ghép, điều chỉnh sự tiếp xúc bề
mặt lõi thép tĩnh và lõi thép động (khoảng trên 70% diện tích mặt lõi thép tính toán). Nếu
cuộng dây bị hƣ hỏng thí thay thế mới, nếu quấn lại thì phải đảm bảo số liệu cũ về số vòng
dây quấn và đƣờng kính dây quấn.
e. Thông số kỹ thuật, tính toán, lựa chọn
 Thông số kỹ thuật
 Kiểu dáng
 Dòng điện định mức của các cặp tiếp điểm (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)
 Điện áp định mức của cuộn hút (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)
 Khả năng tác động khi U = 70%Uđm
 Khả năng chịu đựng quá áp khi U = 110%Uđm
 Độ bền cơ học (số lần đóng cắt)
13


 Độ bền điện (số lần đóng cắt)
 Thời gian tác động không lớn hơn 0,06s
 Công suất cắt, tác động có chọn lọc.
 Tính toán
Khi tính toán để thay đổi điện áp làm việc của cuộn hút từ điện áp này sang điện áp khác ta
có thể áp dụng công thức sau
Trong đó:

W2  W1

U2
U1



d 2  d1

U1
U2

W1, W2 là số vòng dây quấn tương ứng với điện áp U1, U2
d1, d2 là số đường kính dây quấn tương ứng với điện áp U1, U2

 Lựa chọn: Khi lựa chọn CTT ta phải quan tâm đến một số điều kiện sau:
(1) Điện áp làm việc của CTT phù hợp với điện áp làm việc của thiết bị. Điện áp cuộn hút
phải phù hợp với điện áp mạch điều khiển
(2) Dòng điện định mức của tiếp điểm CTT phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện định
mức của thiết đƣợc điều khiển
(3) Số lƣợng tiếp điểm cần thiết phải phù hợp yêu cầu khóng chế của mạch điện
(4) Số lần thao tác trong 1 giờ của CTT phù hợp với mạch và phụ tải tƣơng ứng của mạch
(5) Điều kiện làm việc của môi trƣờng ẩm ƣớt hay hơi hoá chất ăn mòn, chịu va đập
… để chọn loại kín hay hở,có bảo vệ hay không.
KHỞI ĐỘNG TỪ
Khởi động từ (KĐT) là cụm KCĐ gồm có CTT và rơ le nhiệt. Nếu 1 CTT và 1 Rơle
nhiệt thì đƣợc gọi là KĐT đơn dùng để khống chế động cơ quay 1 chiều. Nếu 2 CTT và 1
Rơle nhiệt thì đƣợc gọi là KĐT kép dùng để khống chế động cơ quay 2 chiều.
1.2.6. Áptômát (cb)
a. Khái niệm
ÁPTÔMÁT là một loại KCĐ đóng bằng tay và có thể cắt tự động, nó dùng để bảo vệ
mạch điện khỏi bị quá tải, ngắn mạch. Chế độ làm việc của ÁPTÔMÁT là chế độ làm việc
dài hạn. Thông thƣờng ÁPTÔMÁT đƣợc dập tắt hồ quang trong không khí và hạn chế hồ
quang bằng vách ngăn bởi các vật liệu khó cháy.
Để thực hiện thao tác bảo vệ có chọn lọc ÁPTÔMÁT cần phải có khả năng điều
chỉnh trị số dòng điện và thời gian tác động.
b. Phân loại, Cấu tạo
 Phân loại :
Theo kết cấu - Ngƣời ta chia ÁPTÔMÁT ra làm 3 loại đó là một cực, hai cực và ba cực.
Theo thời gian tác động - Ngƣời ta chia ÁPTÔMÁT ra loại không tác động tức thời và loại
tác động tức thời (nhanh).
Theo công dụng bảo vệ - Ngƣời ta chia ÁPTÔMÁT ra các loại ÁPTÔMÁT dòng cực đại,
ÁPTÔMÁTdòng cực tiểu, ÁPTÔMÁT quá áp, ÁPTÔMÁT kém áp, ÁPTÔMÁT dòng điện
ngƣợc …
14


 CẤU TẠO, KÝ HIỆU:

Hình 1 - 23 (a) ATM quá dòng; (b) ATM kém áp
Tíêp điểm ÁPTÔMÁT thƣờng đƣợc chế tạo có hai cấp (chính và hồ quang) hoặc ba
cấp tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang).
Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trƣớc, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng
là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngƣợc lại tiếp điểm chính mở trƣớc, sau đó đến tiếp
điểm phụ cuối cùng là tiếp điểm hồ quang.
Nhƣ vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp
điểm hồ quang, do đó bảo vệ đƣợc tiếp điểm
chính để dẫn điện. Trong áptômát có thêm
tiếp điểm phụ nhằm mục đích tránh hồ quang
cháy lan vào làm hƣ hại tiếp điểm chính.
Tiếp điểm của áptômát thƣờng đƣợc
làm bằng hợp kim gốmchịu đƣợc hồ quang
nhƣ Ag - Wo; Cu - Wo; Ni .v.v…
Hình 3-11 Trình bày hệ thống tiếp
điểm trong một kiểu áptômát: 2, 3 là các tiếp
điểm chính; 4 là các tiếp điểm phụ; 5 là các
tiếp điểm hồ quang, 6 là hộp dập hồ quang.
Hình 1 – 24 Hệ thống tiếp điểm của ATM
c. Nguyên lý làm việc
 Sơ đồ nguyên lý mạch điện của ÁPTÔMÁT dòng điện cực đại và ÁPTÔMÁT điện áp
thấp đƣợc trình bày trong hình vẽ 1-23 (a) và (b)
 Ở trạng thái bình thƣờng, sau khi đóng điện, ÁPTÔMÁT đƣợc giữ ở trạng thái đóng tiếp
điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng 5 cùng một cụm với tiếp điểm động hình 3-24
 Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch nam châm điện 2 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm
nhả móc 1, cần 5 đƣợc tự do, kết quả các tiếp điểm của ÁPTÔMÁT đƣợc mở ra dƣới tác
dụng của lực lò xo 6, mạch điện bị ngắt.
15


Trên hình 3-11b khi sụt áp quá mức, nam châm điện 1 sẽ nhả phần ứng 8 làm nhả móc 2,
do đó các tiếp điểm của ÁPTÔMÁT cũng đƣợc mở ra dƣới tác dụng của lực lò xo 4, mạch
điện bị cắt.
d. Thông số kỹ thuật, lựa chọn
 Kiểu dáng
 Dòng điện định mức (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)
 Điện áp định mức (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)
 Thời gian tác động khi ILV = 1,2Iđm
 Giới hạn điều chỉnh
 Công suất cắt, tác động có chọn lọc.
 Tuỳ theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải mà ta có thể chọn dòng điện
bảo vệ tới mức 125% hoặc 150% …

16


Hình 1 - 25 Một số hình ảnh CB trong thực tế
1.3. RƠ LE.
1.3.1. Rơle điện từ
a. Cấu tạo

"

Ký hiệu trong các sơ đồ điện cuộn dây

"

Tiếp điểm thƣờng mở mở chậm

"

Tiếp điểm thƣờng mở đóng chậm

"

Tiếp điểm thƣờng đóng mở chậm

"

Tiếp điểm thƣờng đóng đóng chậm
17


b. Nguyên lý làm việc
"
Khi cấp điện áp vào cuộn hút của rơ le (U trong giới han cho phép) tạo ra từ thông
B trong mạch từ. Lõi thép động 6 đƣợc hút về phía lõi thép tĩnh, tiếp điểm 8 đóng lại.
"
Khi ngắt điện cấp vào cuộn hút lực điện từ giảm về bằng 0, theo định luật LENXƠ
ống ngắn mạch 3 sẽ có dòng điện cảm ứng tạo ra từ thông chống lại sự sụt giảm của B. Kết
quả từ thông tổng trong mạch không giảm ngay về 0, nhờ đó lõi thép 6 không nhả ngay sau
khi cuộn hút 1 bị mất nguồn nghĩa là tiếp điểm 8 sẽ mở ra trễ hơn so với thời điểm cắt
nguồn cuộn hút.
"
Ốc vít 5 dùng để điều chỉnh độ căng của lò xo 4 làm nắp hút của rơle mở ra trễ dài
hay ngắn, và các cặp tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu nhƣ chƣa bị kích thích
1.3.2. Rơle trung gian
Nhiệm vụ chính của rơle trung gian là khuếch đại các tín hiệu điều khiển. Nó
thƣờng nằm ở vị trí giữa hai rơle khác nhau. Rơle trung gian thƣờng là rơle điện từ.
Hình 5.19 là kết cấu của một rơle trung gian. Nguyên lý làm việc của rơle trung
gian tƣơng tự nhƣ rơle ñiện từ nhƣng không có sự ñiều chỉnh ñiện áp tác ñộng. Rơle
trung gian phải tác động tốt khi ñƣợc ñặt vào ñiện áp ñịnh mức trong phạm vi sai lệch ∆U
= ±15%Uđm.

Hình 5.19 - Dạng chung của
một kiểu rơle trung gian.

Số lƣợng tiếp điểm (tiếp điểm thƣờng đóng, tiếp điểm thƣờng mở, tiếp điểm
chuyển
đổi có cực động chung) của rơle trung gian thƣờng nhiều hơn các loại rơle khác.
Rơle trung gian có sự phân cách về điện tốt giữa mạch cuộn hút và mạch tiếp
điểm. Hình vẽ dƣới đây là sơ đồ tiếp điểm và hình của một số loại rơle.

18


19


1.3.3. Rơ le dòng điện :
a. Khái niệm
Rơ le dòng điện là một loại KCĐ dùng để bảo vệ mạch điện, máy điện không bị quá
dòng (dòng điện cực đại) khi mạch điện bị quá tải hay ngắn mạch. Ngoài ra một số trƣờng
hợp ngƣời ta dùng rơ le trong các mạch điều khiển tự động quá trình làm việc của động cơ
nhƣ khống chế quá trình quá độ (quá trình khởi động, hãm, đổi chiều, thay đổi tốc độ)
b. Cấu tạo, Ký hiệu
Mạch từ 1 hình chữ C làm bằng thép KTĐ. Cuộn dây 2 của Rơ le gồm hai nửa
giống nhau có thể nối song song hoặc nối tiếp để thay đổi dòng điện tác động. Phần ứng 3
làm bằng thép KTĐ có hình chữ Z gắn trên trục quay. Trên trục quay đƣợc gắn lò xo nhả
4, lò xo này liên kết với cần điều chỉnh 7. Còn 5 là tiếp điểm động gắn trên trục quay, 6 là
tiếp điểm tĩnh đƣợc nối với cọc nối bên ngoài.

c. Nguyên lý làm việc
Khi dòng điện trong cuộn dây đạt tới trị số tác động nắp từ 3 bị hút quay theo chiều kim
đồng hồ, làm đóng cặp tiếp điểm 5 - 6. Lò xo phản lực 4 kiểu xoắn ốc đƣợc gắn 1 đầu trêun
trục quay, đầu kia gắn với tay đòn 7. Nếu quay tay đòn 7 là ta điều chỉnh đƣợc độ xoắn của
lò xo dẫn đến thay đổi đƣợc trị số dòng điện tác động Itđ của rơ le
d. Thông số kỹ thuật, lựa chọn
"

Kiểu dáng

"

Dòng điện định mức (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)

"

Thời gian tác động khi ILV = 1,2Iđm
20


"

Giới hạn điều chỉnh

"

Công suất cắt

1.3.4. Rơ le điện áp
a. Khái niệm
Rơ le điện áp là một loại KCĐ dùng để bảo vệ mạch điện, máy điện không bị quá áp (điện
áp cực đại) hoặc kém áp (điện áp cực tiểu). Ngoài ra một số trƣờng hợp ngƣời ta dùng rơ le
trong các mạch điều khiển tự động quá trình làm việc của động cơ nhƣ khống chế quá trình
quá độ (quá trình khởi động, hãm, đổi chiều, thay đổi tốc độ)
b. Cấu tạo, Ký hiệu, Phân loại
Nguyên tắc chung về cấu tạo của rơ le áp và rơ le dòng điện tƣơng tự giống nhau nhƣng chỉ
có khác là rơ le dòng kiểm soát dòng điện trong mạch (cuộn hút mắc nối tiếp với mạch) còn
rơ le điện áp thì kiểm soát điện áp của mạch (cuộn hút mắc song song với mạch)

(a)

(b)
Hình 1 -8

(a), (b) là Rơle áp cực đại
(c) là Rơle áp cực tiểu

c. Nguyên lý làm việc
"
Rơ le bảo vệ quá áp (a), (b) : Khi điện áp lớn hơn giá trị định mức thì lực hút của
cuộn hút thắng sức căng lò xo làm lá thép bị hút dẫn đến chốt gài đƣợc mở làm cho tiếp
điểm chính đƣợc mở ra (hở mạch) ngắt điện mạch cần bảo vệ

21


"
Rơ le bảo vệ kém áp (c) : Khi điện áp nhỏ hơn giá trị giới hạn cho phép thì sức căng
lò xo thắng lực hút của cuộn hút làm lá thép bị kéo mở chốt gài dẫn đến tiếp điểm chính
đƣợc mở ra (hở mạch) ngắt điện mạch cần bảo vệ
Thông số kỹ thuật, lựa chọn
"

Kiểu dáng

"

Điện áp định mức (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)

"

Thời gian tác động khi ULV = UTH

"

Giới hạn điều chỉnh

"

Hình thức bảo vệ (Điện áp cực đại? Điện áp cực tiểu?)

1.3.5. Rơ le thời gian
a. Khái niệm
Rơ le thời gian là 1 loại KCĐ đƣợc rất nhiều trong các mạch tự động điều khiển. Do đó có
các cặp tiếp điểm thƣờng đóng và các cặp tiếp điểm thƣờng mở. Có thể là 4 cặp, 6 cặp hoặc
nhiều hơn… Nó đƣợc sử dụng là thiết bị dùng để duy trì 1 đƣờng tín hiệu nào đó sau thời
gian đƣợc định sẵn để truyền tín hiệu điều khiển (Thông thƣờng rơ le thời gian dùng trong
mạch hạn chế dòng khởi động và hãm dừng động là chủ yếu)
b. Phân loại
- Rơ le thời gian 1 chiều
-Rơ le thời gian xoay chiều
-Rơ le thời gian điện từ
-Rơ le thời gian điện tử …
-Rơ le ON DELAY (các tiếp điểm tác động trễ khi cuộn hút đƣợc cấp nguồn )
Rơ le OFF DELAY (các tiếp điểm tác động trễ khi cuộn hút bị cắt nguồn )
Rơ le thời gian kiểu thuỷ lực
cấu tạo nhƣ hình vẽ

22


Khi có tín hiệu điện điều khiển đƣa vào cuộn dây NCĐ 1 lực hút điện từ kéo nắp
chuyển động rất nhanh (coi là tức thời) về lõi, NCĐ ở tramg thái hút. Khi nắp hút làm hệ
thống tiếp điểm 6 thay đổi trạng thái tức thời theo. Đồng thời lò xo kéo 3 bị căng sẽ kéo
pitông dịch chuyển xuống phía dƣới dầu nhờn ở khoang dƣới bị ép đẩy lên khoang trên qua
lỗ thông. Vì lỗ thông nhỏ nên làm cho quá trình dịch chuyển của pitông diễn ra chậm. Nhƣ
vậy sau một khoảng thời gian tay ngang mới tác động hệ tiếp điểm 2. Lò xo 5 bị nén, van 1
chiều 8 đóng lại.
"
Khi cắt điện vào cuộn hút lò xo 5 đẩy pitông đi lên, van 1 chiều mở làm cho nắp
NCĐ và pitông nhanh chóng trở về vị trí ban đầu (loại rơ le này có thể chỉnh trễ từ (0,4
180)s.
Rơ le thời gian điện tử
"

Rơ le thời gian điện tử có nguyên lý cấu tạo nhƣ sau :

"
Khi đóng khoá K, tụ C đƣợc nạp điện đến điện áp nguồn E. Cực gốc T2 đƣợc nối với
cực góp T1 qua điện trở R3. Chế độ làm việc của mạch đƣợc chọn sao cho khi khoá K đóng
thì rơ le điện từ R ở trạng thái nhả.
"
Khi có tín hiệu điều khiển khoá K mở, tụ C phóng điện qua điện trở R2 và cực phát
T1. do đó điện thế điểm A tăng dần, làm cho dòng điện đi qua cực phát T2 tăng. Sau một
thời gian xác định tuỳ thuộc vào trị số của tụ C và R2, dòng điện này đạt đến trị số tác động,
rơle R sẽ đóng, tiếp điểm đầu ra của rơ le đóng. Điện trở R4 dùng để thay đổi dòng điện tác
động của rơ le điện từ.
"
Loại rơ le này có thể điều chỉnh trễ đến 180 phút, tuổi thọ cao. Nhƣng chịu ảnh
hƣởng điện áp nguồn và nhiệt độ môi trƣờng.
Thông số kỹ thuật, lựa chọn
"

Kiểu dáng

"

Dòng điện định mức của các cặp tiếp điểm (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)

"

Điện áp định mức của cuộn hút (đối với một chiều ? đối với xoay chiều ?)
23


"

Khả năng tác động khi U = 70%Uđm

"

Khả năng chịu đựng quá áp khi U = 110%Uđm

"

Độ bền cơ học số lần đóng cắt

"

Độ bền điện số lần đóng cắt

"

Giới hạn điều chỉnh trễ tối đa, tối thiểu

"

Tác động có chọn lọc.

1.3.6. Rơ le tốc đố:

1.4. Các thiết bị đóng cắt không tiếp điểm
1.4.1. Công tắc hành trình không tiếp điểm ( cảm biến vị trí).
Cảm biến vị trí có nhiệm vụ:
- Phát lệnh dừng buồng thang ở mỗi tầng.
- Chuyển đổi tốc độ động cơ truyền động từ tốc độ cao sang tốc độ thấp khi buồng thang
đến gần tầng cần dừng, để nâng cao độ dừng chính xác buồng thang.
- Xác định vị trí của buồng thang.
Hiện nay trong sơ đồ khống chế thang máy và máy nâng thƣờng dùng ba loại cảm biến vị
trí:
Cảm biến vị trí kiểu cơ khí (công tắc chuyển đổi tầng) hình vẽ.
Cảm biến vị trí kiểu cơ khí là một công tắc ba vị trí. Khi buồng thang di chuyển đi lên, dƣới
tác dụng của vấu gạt (sẽ gạt tay gạt sang bên phải, cặp tiếp điểm 2 bên trái kín.
Khi buồng thang di chuyển đi xuống, dƣới tác dụng của vấu gạt (sẽ gạt tay gạt sang bên trái,
cặp tiếp điểm 2 bên phải kín. Còn khi buồng thang dừng đúng vị trí mỗi tầng, tay gạt nằm ở
vị trí giữa, cả hai cặp tiếp điểm hai đều hở.

24


Ƣu điểm: có kết cấu đơn giản rhực hiện đủ ba chức năng của bộ cảm biến vị trí.
Nhƣợc điểm: tuổi thọ không cao, đặc biệt với thang máy tốc độ cao. Gây tiếng ồn lớn, gây
nhiễu cho các thiết bị vô tuyến.
Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng.
Đối với thang máy tốc độ cao thƣờng dùng các bộ cảm biến vị trí không tiếp điểm: kiểu cảm
ứng kiểu điện dung và kiểu điện quang.
Nguyên lý làm việc của cảm biến kiểu cảm ứng vi trí là dựa vào sự thay đổi trị số điện cảm
(L) của cuông dây có mạch từ khi mạch từ kín và khi mạch từ hở.
Cấu tạo của bộ cảm biến kiểu cảm ứng nhƣ hình vẽ.

Sơ đồ nguyên lý của bộ cảm biến kiểu cảm ứng nhƣ hình vẽ. Bộ cảm biến có thể đƣợc đấu
nối tiếp với rơle trung gian RTr một chiều hoặc xoay chiều. Khi mạch từ hở, do điện trở của
cảm biến rất nhỏ, rơle trung gian RTr tác động, còn khi mạch từ kín, do điện trở của cảm
biến rất lớn, rơle trung gian RTr không tác động. Để nâng cao độ tin cậy làm việc của rơle
trung gian, đấu tụ C song song với cuộn dây của bộ cảm biến. Trị số điện dung của tụ C
dƣợc chọn sao cho khi thanh sắt 3 che kín mạch từ của bộ cảm biến sẽ tạo chế độ cộng
hƣởng dòng. Thông thƣờng bộ cảm biến CB đƣợc lắp ở thành giếng của thang máy, thanh
sắt động lắp ở buồng thang.
Cảm biến vị trí kiểu quang điện.
Bộ cảm biến vị trí dùng hai phần tử quang điện, cấu tạo nhƣ hình vẽ.
Cấu tạo gồm một khung gá chữ U (thƣờnglàm bằng vật lịêu không kim loại). Trên khung
cách điện gá lắp hai phần tử quang điện 2 đối diện nhau: một phần tử phát quang (diode
phát quang ĐF) và một phần tử thu quang (transito quang). Để nâng cao độ tin cậy của bộ
cảm biến không bị ảnh hƣởng độ sáng của môi trƣờng thƣờng dùng phần tử phát quang và
thu quang ồng ngoại. Thanh gạt 3 di chuyển giữa khe hở của khung gá các phần tử quang
điện.
Sơ đồ nguyên lý của bộ cảm biến kiểu quang điện nhƣ hình vẽ.
Nguyên lý làm việc: khi buồng thang chƣa đến đúng tầng, ánh sáng chƣa bị che khuất,
transito quang TT thông, transito T1 khoá và transito T2 thông, rơle trung gian RTr tác
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×