Tải bản đầy đủ

Giáo án toán lớp 4 tiết 33

Tiết 1: Toán.
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Những kiến thức HS đã biết liên
Những kiến thức mới trong bài được
quan đên bài học
hình thành
- Đã biết nhân một số với một tổng
- Biết cách thực hiện nhân một số với
một hiệu, một hiệu với một số.
- Áp dụng nhân một số với một hiệu,
một hiệu với một số để tính nhanh, tính
nhẩm.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
2. Kỹ năng:- áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhanh,
tính nhẩm.
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tích cực học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung Bt 1
- HS: bảng, nháp
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức.
* Bài cũ : 1HS lên bảng :
- HS lên bảng


35 (4 +6) = 35 10
- Nhận xét.
=350
- Nhận xét.
2. Phát triển bài:
a. Ví dụ
- HS lên bảng làm
- GV viết 2 BT (Sgk) lên bảng
3 (7-5)= 3  2
3 (7-5) và 3 7 – 3  5
=6
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của 2 BT 3 7 – 3  5 = 21 -15
GV chỉ vào công thức chữ và giới thiệu
=6
Vậy ta có : 3 (7-5) = 3 7 – 3
5
*Khi nhân 1 số với 1 hiệu , ta
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một
có thể lần lượt nhân số đó với
hiệu, chúng ta làm như thế nào?
số bị trừ và số trừ , rồi trừ 2
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
kết quả cho nhau.
HS nêu và viết công thức chữ
- Gọi HS so sánh và rút ra công thức chữ
a (b – c)= a b - a c
b. Luyện tập


Bài 1: GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng
+ Chúng ta phải tính giá trị của những BT


nào?
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu hs làm vở theo 2 cách

Bài 4: HS đọc y/c
HS làm nháp – nêu kết quả

- HS đọc y/c
HS tính và viết vào bảng phụ
Kết quả là: 12; 24; 24
- HS đọc.
Bài giải:
40 giá đựng số quả trứng là:
175 40 = 7000 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng
là:
7000 –(175 10) = 5250(quả)
Đáp số:5250 quả
- HS đọc yêu cầu.
(7- 5) x 3 và 7x 3 – 5 x3
(7- 5) x3 = 2 x3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 - 15
=6

Bài 5: (Nếu còn thời gian h/ dẫn HS khá giỏi)
BT yêu cầu chúng ta làm gì?
a) 47 9 = 47  (10 -1)
- GV viết bảng 1 phép tính và yêu cầu HS tính
= 47  10 – 47 1
và nêu cách tính
= 470 – 47 = 423
+ Vì sao có thể viết: 26 x 9 = 26 x ( 10 - 1)?
24 99 = 24 (100- 1)
- GV hướng dẫn cách làm
= 24  100 – 24 1
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại theo 3
= 2400 – 24
nhóm
= 2376
- GV chữa bài, củng có cách tính
b)Kết quả: 1242 ; 12177
2 HS đọc
Vậy 2 biểu thức trên bằng nhau
3. Kết luận:
2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu.
- Nhận xét giờ học
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×