Tải bản đầy đủ

Giáo án toán lớp 4 tiết 32

Tiết 1: Toán.
Tiết 55: MÉT VUÔNG
Những kiến thức học sinh đã
Những kiến thức mới trong bài học cần
biết có liên quan đến bài học
được hình thành.
Biết quan hệ giữa các đơn vị đo - HS biết mét vuông là đơn vị đo diện tích.
diện tích: cm2, , dm2.
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo mét
vuông.
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết mét vuông là đơn vị đo diện tích.
+ Biết đọc, viết số đo diện tích theo mét vuông.
- Kĩ năng: Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông
để giải các bài toán có liên quan.
- Thái độ: HS có ý thức tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng mét vuông, bảng phụ chép bài tập 1.
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài:

- Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên 2 HS làm bài trên bảng lớp
bảng làm bài
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV chữa bài, nhận xét.
2dm2 =200cm2
54dm2 = 5400cm2
- Giới thiệu bài: Ngoài các đơn vị 200cm2 = 2dm2
5000cm2 = 50dm2
đo diện tích là cm2, dm2 còn dùng
đơn vị đo diện tích...
2. Phát triển bài:
- HS quan sát bảng mét vuông
a. Giới thiệu mét vuông
- Hình vuông lớn có cạnh dài 1m
- GV treo bảng mét vuông
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao - Có 100 ô vuông có diện tích là 1dm2
nhiêu?
+ Hình vuông có bao nhiêu ô
vuông, mỗi ô vuông có diện tích là - Mét vuông là diện tích của hình vuông
bao nhiêu?
có cạnh dài 1m
- GV hướng dẫn HS nêu được mối - Mét vuông viết tắt là m2.
quan hệ giữa mét vuông với đề-xi1m2 = 100 dm2.
mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
1m2= 10 000
b. Luyện tập, thực hành:


Bài 1(65):
+ Gọi HS đọc yêu cầu, đọc mẫu
- Lớp làm nháp.
- GV hướng dẫn HS yếu.
- 1 HS làm bảng phụ
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại
các số đo vừa viết.

Đọc
viết
Chín trăm chín mươi mét 990 m2


vuông
Hai nghìn không trăm linh 2005m2
năm mét vuông
Một nghìn chín trăm tám
mươi mét vuông

1980m2

Tám nghìn sáu trăm đề-xi- 8600 dm2
mét vuông
Hai mươi tám nghìn chín
28 911cm2
trăm mười một xăng-timet vuông
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1m2 =100dm2 ;
400dm2 = 4m2
100dm2 = 1m2 ; 2110m2 =211 000dm2
1m2 = 10 000cm2 ; 15m2 =150 000dm2
10 000cm2= 1m2;100dm22cm2 = 1002cm2

Bài 2( 65):
- GV yêu cầu HS làm vở.
- Gọi 2 HS chữa bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách
điền số ở cột bên phải của bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
GV gợi ý
- HS nêu.
Bài 3( 65):
Bài giải:
+ Diện tích căn phòng chính là
Diện tích của một viên gạch là:
×
diện tích của bao nhiêu viên gạch?
30
30 = 900(cm2)
+ Diện tích của một viên gạch là
Diện tích của căn phòng là:
bao nhiêu ?
×
+ Vậy diện tích của căn phòng là
200 900 = 180 000(cm2)
bao nhiêu mét vuông ?
180 000cm2 = 18m2.
- HS trình bày bài giải.
Đáp số: 18m2
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4( 65) :( Dành cho HS khá,
4cm
6cm
giỏi)
- GV vẽ hình bài toán 4 lên bảng,
3cm
yêu cầu HS suy nghĩ nêu cách tính 5cm
15cm
diện tích của hình.
- GV hướng dẫn: Để tính được
Bài giải:
diện tích của hình đã cho, chúng ta
Diện tích của hình 1 là:
tiến hành chia hình thành các hình
chữ nhật nhỏ, tính diện tích của


từng hình nhỏ, sau đó tính tổng
diện tích của các hình nhỏ.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách
chia hình đã cho thành 3 hình chữ
nhật nhỏ.

3.Kết luận:
- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa
cm2, dm2 , m2
- Dặn HS ôn các đơn vị đo diện
tích đã học, mối quan hệ giữa các
đơn vị.

×

4 3 = 12 (cm2)
Diện tích của hình 2 là:
×

6 3 = 18 (cm2)
Diện tích của hình 3 là:
×

15 (5 – 3) = 30 (cm2)
Diện tích của hình đã cho là:
12 + 18 + 30 = 60 (cm2)
Đáp số: 60cm2
1-2 HS nhắc lại

..........................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................. ____

______________________________________



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×