Tải bản đầy đủ

Giáo án luyện từ và câu lớp 4 tiết 20

Tiết 3: Luyện từ và câu.
Tiết 29. MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
- Biết một số đồ chơi và trò chơi

Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi,
những đồ chơi có lợi, những đồ chơi
có hại.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm,
thái độ của con người khi tham gia
các trò chơi..

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ
chơi có hại. Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia
các trò chơi..
2. Kỹ năng: Hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn, phản hồi và sử lý thông tin.
3. Thái độ: Giáo dục HS biết lựa chọn các trò chơi vui, khỏe, có ích, an toàn.

- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK.
Bảng phụ viết lời giải bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Bài cũ: Em đã chơi những trò chơi gì ?
Các trò chơi đó đem lại cho em cảm giác
như thế nào ?
* Giới thiệu bài:
2. Phát triển bài:
* Bài 1 ( 147 )
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- Cho HS quan sát tranh minh họa
- Cho HS trao đổi cặp
- Gọi HS trình bày giới thiệu từng tranh

Hoạt động của HS
Hát chuyển tiết.
- HS kể.
.

- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh minh họa
- HS trao đổi cặp, 1 số cặp trình bày
+ Tranh 1: đồ chơi: diều


trớc lớp.

- Gọi HS nhận xét.
* Bài 2 ( 148 )
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm 4
2 nhóm làm bảng nhóm.

Trò chơi: thả diều,
+ Tranh 2:


Đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao.
Trò chơi: múa sư tử, rước đèn ông
sao.
+ Tranh 3:
Đồ chơi: dây, búp bê, bộ xếp hình,
nhà cửa, đồ nấu bếp
Trò chơi: nhẩy dây, xếp hình.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm, 2 HS làm bảng
nhóm.
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân
cờ, đu , cầu trượt, đồ hàng, các viên
sỏi, que chuyền, tàu hỏa, máy bay,
mô tô.
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,
cờ tướng, đu quay, cầu trượt, chơi ô
ăn quan, chơi chuyền, chơi bi, cưỡi
ngựa.
- HS nhận xét.
- HS nghe

- Gọi HS nhận xét.
* GV: Những đồ chơi, trò chơi các em
vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng
bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ thích có
những trò chơi phù hợp với bạn nam, nữ.
* Bài 3 ( 148 )
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp.
- HS làm thảo luận, 1 số cặp trình
- Gọi 1 HS cặp trình bày trước lớp
bày.
- Kết quả:
a. Trò chơi bạn nam thích: đá bóng,
đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái
máy bay trên không, lái mô tô.


- Gọi HS nhận xét.
* Bài 4 ( 148)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm VBT
- Gọi HS nối tiếp nêu ý kiến

- Gọi HS nhận xét.
3. Kết luận:
* Củng cố:
+ Qua bài học hôm nay giúp em biết
thêm những điều gì về trò chơi và đồ

- Trò chơi bạn nữ thích: búp bê, nhẩy
dây, nhẩy ngựa, chơi chuyền, chơi ô
ăn quan, nhảy lò cò.
- Trò chơi cả nam, nữ thích. thả diều,
rước đèn, điện tử, xếp hình, cắm trại,
đu quay, bịt mắt bắt dê.
b. Những trò chơi có ích và ích lợi
của chúng khi chơi:
- Thả diều ( thú vị, khỏe )
- Rước đèn ông sao ( vui )
- búp bê ( khéo léo, dịu dàng )
- Nhẩy dây ( nhanh, khỏe )
c. Những đồ chơi, trò chơi có hại và
tác hại của chúng khi chơi.
- Súng phun nước ( làm ướt người
khác )
- Đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị thương )
- Súng cao su ( làm bị thương )
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT, HS nối tiếp đọc câu
mình đặt.
+ Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú
vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say
xa.
- HS nối tiếp đặt câu.
+ Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.
+ Nam rất ham thích thả diều.
+ Em gái em rất thích chơi đu quay.
- HS nhận xét.

- HS nêu


chơi?
* Dặn dò: Biết chơi các trò chơi có lợi
cho sức khỏe, không chơi các trò chơi
bạo lực, trò chơi nguy hiểm đến tính
mạng.
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×