Tải bản đầy đủ

Bài 1 chủ nghĩa mac lenin, tư tưởng hồ chí minh,

BÀI 1. CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH-NỀN TẢNG TƯ
TƯỞNG VÀ KIM CHỈ NAM CHO HÀNH ĐỘNG CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG

Người soạn:

Nguyễn Đức Tuyển

Đối tượng giảng:

Học viên sơ cấp lý luận chính trị

Số tiết lên lớp:

10 tiết

Thời gian soạn:

Tháng 9 năm 2015

A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

1.1. Mục đích:
- Nhằm cung cấp cho học viên nắm vững sự ra đời, vai trò, bản chất, giá trị của Chủ nghĩa
Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ đó có nhận thức đúng đắn, tin tưởng và bảo vệ Chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng
Sản Việt Nam. Cũng từ đó học viên có khả năng đấu tranh chống lại những quan điểm sai
trái, thù địch, phủ nhận vai trò Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.2. Yêu cầu:
- Học viên phải nhận thức được sự ra đời, bản chất khoa học và cách mạng, giá trị của Chủ
nghĩa Mác – Lênin.
- Nhận thức được khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển cũng như giá trị
của tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Giáo trình sơ cấp lý luận chính trị.
- Giáo trình Triết học - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáo trình quốc gia các bộ
môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáo trình
quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Giáo trình Kinh tế chính trị - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáo trình quốc gia
các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.


- Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh - của hội đồng lí luận trung ương biên soạn giáo trình
quốc gia các bộ môn Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN,TRỌNG TÂM CỦA BÀI.
3.1. Kết cấu nội dung, phân chia thời gian (10 tiết)
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin. (5 tiết)
I. Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác – Lênin (2 tiết)
II. Chủ nghĩa Mác – Lênin – kết quả kế thừa, phát triển tinh hoa trí tuệ của loài người. (30
phút)
III. Bản chất khoa học, cách mạng và giá trị của Chủ nghĩa Mác – Lênin.(2 tiết)
B. Tư tưởng Hồ Chí Minh (5 tiết)
I. Khái niệm, nguồn gốc và quá trình hình thành, phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. (3
tiết)
II. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh. (2 tiết)
3.2. Trọng tâm của bài.
- Bản chất khoa học, cách mạng và giá trị của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG
4.1. Phương pháp chủ yếu:


Phương pháp thuyết trình.
4.2. Phương pháp khác:
Phương pháp hỏi đáp.
Phương pháp nêu vấn đề.


5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số: (5 phút)
- Phổ biến mục đích, yêu cầu
- Đặt vấn đề
Các đồng chí đã được nghe nhiều cụm từ Chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí
Minh. Đây là buổi đầu tiên các đồng chí đi tìm hiểu về Chủ nghĩa Mác-Lenin ở giới hạn
chương trình sơ cấp. Khóa học sẽ trang bị cho các đồng chí kiến thức cơ bản nhất về Chủ
nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối lãnh đạo của Đảng. Từ đó giúp các đồng
chí có kiến thức cơ bản về vận dụng tại nơi làm việc nhằm đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời
củng cố niềm tin vào đường lối lãnh đạo của Đảng, có lập trường vững vàng trong việc đấu
tranh bảo vệ Đảng, Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

B. NỘI DUNG
Học viên ghi
A.
Chủ nghĩa Mác – Lênin
I. Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Khái niệm: Chủ nghĩa Mác – Lênin

Phần thuyết giảng
- Trước hết để hiểu sự ra đời Chủ nghĩa Mác –
Lênin tôi sẽ làm rõ khái niệm Chủ nghĩa Mác –
Lênin.
- Chúng ta đã được nghe nhiều Chủ nghĩa Mác
– Lênin. Vậy Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

- CN Mác -Lênin là một hệ thống tư tưởng
của giai cấp vô sản. Nội dung của nó bao
hàm các phương diện và nhiều lĩnh vực vô
cùng phong phú và sâu sắc; đó là các lĩnh
vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, lịch
sử và mối quan hệ giữa sự phát triển xã hội
với tự nhiên. Chủ nghĩa Mác -Lênin đã để lại
cho chúng ta một khối lượng di sản đồ sộ, đó
là cội nguồn những tri thức để hình thành
nên rất nhiều bộ môn khoa học. Những tư
tưởng vĩ đại đó không những có giá trị khoa
học lớn ở thời đại của các ông mà cho đến
ngày nay vẫn còn nguyên giá trị uyên bác và
sâu sắc của nó.
- Từ những giác độ khác nhau mà chúng ta


có thể có những câu trả lời đối với câu hỏi
CN Mác -Lênin là gì?
+ Từ giác độ những người sáng lập
và kế thừa phát triển có thể nói CN Mác
-Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết
do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập và đã
được nhiều người thuộc các dân tộc, ở các
giai đoạn lịch sử khác nhau kế thừa, phát
triển hết sức phong phú (Lênin, chủ tịch Hồ
Chí Minh…).
+ Từ giác độ tính chất giai cấp thì
CN Mác - Lênin chính là lý luận khoa học về
cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản thực hiện
cuộc đấu tranh để tự giải phóng mình và tiến
tới giải phóng toàn nhân loại, nó là học
thuyết về tính chất, mục đích và điều kiện
của cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.
+ Từ giác độ nội dung và dối tượng
nghiên cứu thì CN Mác -Lênin chính là TGQ
và PPL khoa học của giai cấp vô sản; là học
thuyết về những quy luật phổ biến của mọi
sự phát triển trong giới tự nhiên, xã hội và tư
duy; là học thuyết về những quy luật phổ
biến của sự phát triển của CNTB lên CNXH
và CNCS.
Như vậy, CN Mác -Lênin là hệ
thống quan điểm và học thuyết khoa học
của C.Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển
của Lênin; được hình thành và phát triển
trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng
nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại; là
TGQ, PPL phổ biến của nhận thức khoa
học và thực tiễn cách mạng; là khoa học
về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản,
giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ
áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con
người. Với nghĩa này nội dung của CN
Mác -Lênin bao quát các lĩnh vực tri thức
hết sức rộng lớn mang nhiều giá trị khoa
học và thực tiễn.
1. Tiền đề kinh tế-chính trị

- Cũng như các học thuyết khác, Chủ nghĩa Mác
– Lênin ra đời trong hoàn cảnh kinh tế - chính trị


- xã hội nhất định.
- Lực lượng sản xuất đã phát triển đạt đến - LLSX bao gồm: người lao động,Tư liệu sản
trình độ nhất định, cùng với sự ra đời và phát
xuất. Tư liệu sản xuất gồm: tư liệu lao động
triển QHSX TBCN.
(gồm những công cụ và phương tiện dùng để lao
động), đối tượng lao động (tự nhiên hoặc các vật
liệu chưa thành phẩm)
- QHSX là quan hệ người với người trong quá
trình SX ( Quan hệ sở hữu, quan hệ trong tổ
- LLSX phát triển dẫn đến sự ra đời của nền
đại công nghiệp cơ khí với tính chất xã hội hóa
ngày càng cao.
- LLSX mâu thuẫn với QHSX TBCN gay gắt,
chi phối các mâu thuẫn khác trong XH.
- Biểu hiện về mặt XH là mâu thuẫn giữa
GCVS và GCTS có lợi ích đối lập nhau và
xuất hiện các cuộc đấu tranh của GCVS.
----> Đòi hỏi có một lý luận khoa học và cách
mạng nhằm giải thích và dẫn dắt phong trào
đấu tranh của GCVS.

chức và phân công lđxh, quan hệ phân phối.

- Cơ cấu XH TB có những biến đổi quan trọng.
Đó là sự ra đời của GCVS ngày càng lớn mạnh.

+ GCCN đã bước lên vũ đài chính trị
như một lực lượng chính trị độc lập. Nhiều
cuộc đấu tranh của CN đã mang ý nghĩa là
cuộc đấu tranh giai cấp. Đó là cuộc đấu tranh
không điều hòa giữa giai cấp VS với giai cấp
TS mà khởi nguồn là cuộc khởi nghĩa của
CN dệt ở Lyông (Pháp) năm 1831, 1834;
cuộc nổi dậy có tính CM của CN Pari
(1832); cuộc khởi nghĩa của CN dệt Silêdi
(Đức) năm 1844 và phong trào đấu tranh của
giai cấp CN Anh còn được gọi là phong trào
hiến chương Anh vào khoảng những năm
1835-1848, phong trào này đấu tranh chống
lại giai cấp TS (CN Anh xây dựng thành
những bản hiến chương đấu tranh đòi giới
chủ TB phải tăng lương, giảm giờ làm, cải
thiện chế độ làm việc).

2. Tiền đề khoa học lý luận

- CN Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu


cầu khách quan của lịch sử mà còn là kết quả
của sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của
nhân loại, trong đó trực tiếp nhất là TH cổ
điển Đức, KTCT cổ điển Anh và CNXH
không tưởng ở các nước Pháp và Anh.
+ Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là Triết - Công lao lớn của Hêghen là trong khi phê
học của Ph. Hêghen và L.Phoiơbắc đã ảnh phán phương pháp siêu hình, lần đầu tiên
hưởng sâu sắc đến sự hình thành TGQ và trong lịch sử tư duy của nhân loại, ông đã
PPL TH của CN Mác
diễn đạt được nội dung của phép BC dưới
dạng lý luận chặt chẽ thông qua một hệ
thống các quy luật, phạm trù. Trên cơ sở phê
phán tính chất DT thần bí trong TH Hêghen,
Mác & Ăngghen đã kế thừa PBC của
Hêghen để xây dựng nên PBCDV.
Hai ông cũng phê phán nhiều hạn chế
về phương pháp, quan điểm, đặc biệt là
những quan điểm có liên quan đến các vấn
đề XH của Phoiơbắc, song, hai ông cũng
đánh giá cao vai trò tư tưởng của Phoiơbắc
trong cuộc đấu tranh chống CNDT, tôn giáo,
khẳng định giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn
tại vĩnh viễn, không phụ thuộc vào ý thức
con người. CNDV, vô thần của Phoiơbắc đã
tạo tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến
của Mác & Angghen từ TGQ DT sang TGQ
DV - một tiền đề lý luận của quá trình
chuyển từ lập trường CNDC - CM sang lập
trường CNCS.

+ KTCT cổ điển Anh với những đại biểu
lớn của nó là A.Xmít & Đ.Ricácđô đã góp
phần tích cực vào quá trình hình thành
quan niệm DV về lịch sử của chủ nghĩa
Mác. CNXH không tưởng đã có một quá
trình phát triển lâu dài và đạt đến đỉnh
cao vào cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX
với các nhà tư tưởng tiêu biểu là
H.Xanhximông ở Pháp, S.Phuriê và
R.Ôoen ở Anh.

- Các ông là những người có công lớn trong
việc mở đầu xây dựng lý luận về giá trị của
lao động trong lĩnh vực nghiên cứu KTCT
học, đưa ra những kết luận quan trọng về giá
trị và nguồn gốc của lợi nhuận, về tính chất
quan trọng hàng đầu của quá trình SXVC, về
những quy luật kinh tế khách quan. Song, do
những hạn chế về phương pháp nghiên cứu
nên các nhà KTCT cổ điển Anh đã không
thấy được tính lịch sử của giá trị, không thấy
được mâu thuẫn của hàng hóa và SX hàng
hóa, không thấy được tính hai mặt của lao
động SX hàng hóa cũng như không phân biệt


được Sx hàng hóa giản đơn với SX hàng hóa
TBCN, chưa phân tích được chính xác
những biểu hiện của giá trị trong PTSX
TBCN.
Kế thừa những yếu tố KH trong lý
luận về giá trị lao động và những tư tưởng
tiến bộ của các nhà KTCT cổ điển Anh, Mác
đã giải quyết những bế tắc mà bản thân các
nhà KTCT cổ điển Anh đã không thể vượt
qua được để xây dựng lên lý luận về giá trị
thặng dư, luận chứng KH về bản chất bóc lột
của CNTB và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự
diệt vong tất yếu của CNTB cũng như sự ra
đời tất yếu của CNXH.
CNXH không tưởng thể hiện đậm nét
tinh thần nhân đạo, phê phán mạnh mẽ
CNTB trên cơ sở vạch trần cảnh khốn cùng
cả về vật chất lẫn tinh thần của người lao
động trong nền SX TBCN và đã đưa ra nhiều
quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của
lịch sử cũng như dự đoán về những đặc
trưng cơ bản của XH tương lai. Song,
CNXH không tưởng dã không luận chứng
được một cách KH về bản chất của CNTB,
không phát hiện được quy luật phát triển của
CNTB và cũng không NT được vai trò, sứ
mệnh của giai cấp CN với tư cách là lực
lượng XH có khả năng xóa bỏ CNTB để xây
dựng một XH bình đẳng, không có bóc lột.
Tinh thần nhân đạo và những quan
điểm đúng đắn của các nhà CNXH không
tưởng về lịch sử, về đặc trưng của XH tương
lai đã trở thành một trong những tiền đề lý
luận quan trọng cho sự ra đời của lý luận KH
về CNXH trong CN Mác.
- Cùng với những điều kiện KT -XH và tiền
đề lý luận, những thành tựu KHTN cũng là
+ Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng những tiền đề, luận cứ và những minh chứng
lượng do nhà Vật lý học người Đức khẳng định tính đúng đắn về TGQ và PPL
Rôbécmaye phát minh vào năm 1842- của CN Mác, trong đó trước hết là việc phát
1845.
hiện quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng
+ Thuyết tiến hóa của Đácuyn (người Anh) lượng, Thuyết tiến hóa và Thuyết tế bào.


ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XIX
+ Thuyết tế bào do các nhà bác học Đức
M.Sơlâyđen & T.Savanxơ xây dựng vào
năm 1838-1839.
+ Năm 1901: Kaufman (Đức) đã chứng minh
khối lượng nguyên tử không bất biến mà khối
lượng nguyên tử thay đổi theo tốc độ vận động
của nguyên tử.
+ Năm 1895 Rơnghen (Đức) phát hiện ra tia
X. Đó là sóng điện từ có bước sóng ngắn.
+ Năm 1896 Beccơren N (Pháp) phát hiện hiện
tượng phóng xạ cho thấy nguyên tử có thể
phân chia được và có thể chuyển hoá thành các
nguyên tử khác.
+ Năm 1897N: Tômxơn (Anh) phát hiện ra
điện tử và chứng minh được điện tử là thành
phần cấu tạo nên nguyên tử.

Những thành tựu của KHTN giữa thế kỷ XIX
đã vạch ra dưới hình thức đặc thù mối liên
hệ biện chứng, sự biến đổi, phát triển và
chuyển hóa về mặt chất lượng trong các lĩnh
vực khác nhau của giới TN, bác bỏ tư duy
siêu hình và quan điểm thần học về vai trò
của Đấng Sáng tạo, khẳng định tính đúng
đắn của quan điểm DVBC về thế giới VC là
vô cùng, vô tận, tự tồn tại, tự vận động, tự
chuyển hóa; khẳng định tính hoa học của tư
duy biện chứng duy vật trong nhận thức và
thực tiễn.
Mác & Ăngghen cũng đánh giá cao
những phát minh khoa học của Côpecníc,
Pharađây, những thành tựu của hóa học hữu
cơ vv… Sau này hai ông đã nghiên cứu một
cách hệ thống những thành tựu của KH & kỹ
thuật. Ăngghen nhận xét trong tác phẩm
Chống Đuyrinh: “không thể giải thích được
một cách hợp lý nếu không tổng hợp được
những thực tế mới nhất của khoa học mà sự
biện chứng trong giới tự nhiên đã chỉ ra”.

+ CN Mác ra đời vào những năm 40
của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ PTSX TBCN
ở các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ
trên nền tảng của cuộc cách mạng CN được
thực hiện đầu tiên ở nước Anh vào cuối thế
kỷ XVIII.
+ Nhờ sự tác động của cách mạng
công nghiệp, CNTB đã trở thành hệ thống
kinh tế thống trị ở các nước Tây Âu, PTSX
TBCN lớn lên nhanh chóng. Tuy vậy đây
cũng là thời kỳ mâu thuẫn giữa tính chất
XHH quá trình sản xuất và trình độ phát
triển ngày càng cao của LLSX với tính tư
hữu trong sở hữu TLSX và sản phẩm lao
động trở nên gay gắt; người lao động bị bần
cùng hóa vì bị bóc lột -giai cấp TS không
- Phong trào công nhân cần hệ tư tưởng soi còn là giai cấp CM trong xã hội.
3. Tiền đề thực tiễn
- Cuối thế kỷ XIIX đầu thế kỷ XIX, PTSX
TBCN phát triển mạnh. Nền sản xuất thủ công
phát triển thành nền sản xuất đại công nghiệp.
Của cải sản xuất ra bằng tất cả các năm trước
cộng lại. GCVS ra đời và lớn mạnh.

đường.


+ Thực tiễn xã hội sinh ra yêu cầu khách
quan là những vấn đề mà thời đại đặt ra phải
được soi sáng bằng lý luận khoa học và được
giải đáp về mặt lý luận trên lập trường của
giai cấp vô sản.

- CN Mác -Lênin là một hệ thống khoa học

II. Chủ nghĩa Mác – Lê nin, kết quả kế thừa
được cấu thành lên từ một loạt các lý luận cơ
– phát triển tinh hoa trí tuệ loài người.

1.

Ba bộ phận lý luận cấu thành CN bản, các quan điểm cơ bản, phương pháp cơ
bản; nó là một chỉnh thể hoàn chỉnh trong đó
Mác – Lênin
có TH Mác -Lênin, KTCT học Mác -Lênin
và CNXH khoa học. Ba bộ phận lý luận cơ
bản này có mối quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, trong đó:

+ TH Mác -Lênin là bộ phận lý luận
nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư
duy; xây dựng TGQ và PPL chung nhất
của nhận thức khoa học và thực tiễn cách
mạng.
+ KTCT Mác -Lênin nghiên cứu
những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt
là những quy luật kinh tế của quá trình ra
đời, phát triển, suy tàn của phương thức
sản xuất TBCN và sự ra đời, phát triển của
PTSX mới - PTSX CSCN.
+ CNXH khoa học là kết của tất
nhiên của sự vận dụng TGQ, PPL triết học
và KTCT Mác -Lênin vào việc nghiên cứu
làm sáng tỏ những quy luật khách quan của
quá trình cách mạng XHCN -bước chuyển
biến lịch sử từ CNTB lên CNXH và tiến
tới CNCS.
2. Sự bảo vệ, vận dụng và phát triển sáng tạo
Chủ nghĩa Mác của V.I.Lênin

Sau khi Ph.Ăngghen mất 1895 Quốc tế II rơi
vào khủng hoảng. Đầu thế kỷ XX, tình hình thế
giới đã xuất hiện những đặc điểm mới: Chủ


nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn tột cùng của
nó là chủ nghĩa đế quốc. Sự phát triển không đều
của chủ nghĩa đế quốc tạo tiền đề cho cách mạng
vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở một số nước,
thậm chí ở một nước.
Trong hoàn cảnh đó, V.I. Lênin (1870–1924) đã
vận dụng sáng tạo và phát triển toàn diện học
thuyết của Mác-Ăngghen để giải quyết những
vấn đề cơ bản của cách mạng vô sản. Lênin đã
ra sức bảo vệ lý luận Mác, phê phán không
khoan nhượng với mọi loại kẻ thù tư tưởng: Xét
lại, cơ hội… Đồng thời, ông chú trọng tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn đấu tranh cách mạng của
giai cấp công nhân thế giới, dựa trên những kết
quả mới của khoa học, bổ sung, phát triển cơ sở
lý luận của Mác-Ăngghen với tinh thần biện
chứng duy vật.
- Đấu tranh bảo vệ và làm phát triển
CNDVBC, CNDVLS.
- Đấu tranh bảo vệ và phát triển các quan điểm
của Mác và Angghen về CNTB, CMXHCN.
III. Bản chất khoa học, cách mạng và giá trị
của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Bản chất khoa học, cách mạng của chủ
nghĩa Mác – Lênin
a) Bản chất khoa học

- Kể từ khi loài người còn mông muội, trải qua
các thời cổ đại, trung đại cho đến hiện đại. Nhờ
sự tổng kết đó mà C. Mác đã phát hiện ra các
- Chủ nghĩa Mác – Lênin - kết quả của sự tổng quy luật của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trên cơ
kết, từ thực tiễn lịch sử phát triển của xã hội sở phân tích chủ nghĩa tư bản đương thời, đại
công nghiệp cơ khí, các mối quan hệ xã hội, C.
loài người.
Mác đã phát hiện ra quy luật giá trị thặng dư thể hiện bản chất sâu xa của chủ nghĩa tư bản...
- Được cấu thành từ 3 bộ phận: Triết học, KTCT,
CNXHKH. Được luận giải một cách biện chứng,
khoa học, logic và chặt chẽ.


- Chủ nghĩa Mác - Lênin - hệ thống lý luận
hoàn chỉnh, chặt chẽ logic giữa các phần, các
- Thế giới quan duy vật biện chứng của chủ
bộ phận.
nghĩa Mác - Lênin giúp con người hiểu rõ bản
chất của thế giới là vật chất. Thế giới (tự nhiên,
xã hội) và tư duy của con người vận động, biến
- Chủ nghĩa Mác - Lênin - sự thống nhất hữu đổi theo những quy luật khách quan. Con người
thông qua hoạt động thực tiễn có thể nhận thức,
cơ giữa thế giới quan và phương pháp luận
giải thích và cải tạo thế giới.
Phương pháp luận mácxít giúp xem xét sự vật,
hiện tượng một cách khách quan, toàn diện,
phân tích cụ thể theo tinh thần biện chứng.
Sự thống nhất giữa thế giới quan và phương
pháp luận đã đưa chủ nghĩa Mác - Lênin trở
thành một hệ thống lý luận mang tính khoa học
và tính cách mạng sâu sắc.
- Gồm hệ thống hoàn chỉnh luận giải thế giới tự
nhiên, xã hội và con người.
- Là một học thuyết toàn diện.

- C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I.Lênin đã nhiều lần
khẳng định học thuyết của các ông không phải là
- Chủ nghĩa Mác-Lênin - học thuyết mở không cái đã xong xuôi hẳn, còn nhiều điều các ông
ngừng tự đổi mới, phát triển trong dòng trí tuệ chưa có điều kiện, thời gian, cơ hội nghiên cứu.
Theo các ông, phát triển lý luận Mác - Lênin là
nhân loại.
trách nhiệm của các thế hệ kế tiếp sau, của
những người mácxít chân chính, nếu họ không
muốn trở nên lạc hậu với thời đại của họ. Trên
thực tế, ngay trong quá trình hình thành và phát
triển hệ thống quan điểm lý luận của mình, các
nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cũng
điều chỉnh một số luận điểm đã trở nên lạc hậu
và phát triển, bổ sung những quan điểm lý luận
mới.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là một học thuyết mở,
không cứng nhắc và giáo điều, đồng thời có giá
trị bền vững xét trong tinh thần biện chứng,
nhân đạo và hệ thống tư tưởng cốt lõi của nó.
Kiên định những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác - Lênin là trung thành với bản chất
khoa học và cách mạng của nó để không ngừng
phát triển, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin ngày


càng hoàn thiện và gắn liền với thực tiễn

- Chủ nghĩa Mác – Lênin đã trang bị cho GCVS
và nhân dân lao động TGQ và Phương pháp luận
b) Bản chất cách mạng của chủ nghĩa Mác –
đúng đắn nhằm luận giải một cách biện chứng
Lênin
và khoa học tự nhiên, xã hội, con người.
- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lênin là một
bước ngoặt, một cuộc cách mạng trong lịch sử
nhận thức của nhân loại.

- Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết chỉ ra
bản chất áp bức, bóc lột, bất công của xã hội
hiện thời và yêu cầu phải cải tạo, cải biến và
từng bước thay thế nó bằng xã hội mới tốt đẹp
hơn.

- Các học thuyết trước chỉ nhằm luận giải tự
nhiên, xã hội, con người. Chủ nghĩa Mác –
Lênin không chỉ luận giải nó mà còn hướng đến
cải tạo nó. Chủ nghĩa Mác – Lênin đã luận giải
những quy luật kinh tế của CNTB từ đó chỉ ra
bản chất cũng như tính tất yếu diệt vong của
CNTB. Từ đó đề xuất mục tiêu, con đường,
phương pháp thay thế XHTB bằng CNXH.

- Chủ nghĩa Mác – Lênin đã chỉ rõ sứ mệnh
lịch sử của GCCN không chỉ giải phóng chính
mình, dân tộc mình mà còn giải phóng nhân dân
- Chủ nghĩa Mác – Lênin không chỉ là học
thuyết chỉ rõ mục tiêu, con đường, bước đi để lao động và giải phóng con người trên phạm vi
giải phóng GCCN và nhân dân lao động mà
toàn thế giới. Để cùng nhau xây dựng CNXH,
còn là học thuyết giải phóng loài người nói
chung.
CNCS trên phạm vi toàn thế giới. Đó là nhiệm
vụ, là sứ mệnh cao cả và thiêng liêng của GCVS
nói chung. “GCVS thế giới đoàn kết lại”

2. Giá trị của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Chủ nghĩa Mác – Lênin thực hiện cuộc cách
mạng sâu sắc trong Triết học, kinh tế học
chính trị và xã hội học.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin là ngọn đuốc soi


đường cho phong trào cộng sản và công nhân
trên toàn thế giới, tạo ảnh hưởng sâu rộng đến
phong trào cánh tả và sự tiến bộ của loài người
nói chung; cho sự ra đời của CNXH hiện thực
trong đó có Việt Nam.
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành và phát
B. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
triển trong quá trình lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
I.Khái niệm, nguồn gốc, sự hình thành và nghiên cứu, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin
phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
vào điều kiện Việt Nam, lãnh đạo Đảng và nhân
1. Khái niệm
dân ta đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng xã
hội mới. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng
Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận
dụng những nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh
vào thực tiễn cách mạng nước ta. Tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6-1991), trên
cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn,
lẩn đầu tiên Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra
khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh và khẳng
định: "cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng
nêu cao tư tưởng Hồ Chí Minh” Đến Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001), khái niệm
và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh đã được xác
định rõ hơn.
Kế thừa Đại hội IX, Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu định
nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan
điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ
bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự
vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác
- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt
đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý
giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường
cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
giành thắng lợi” (Đảng Cộng sản Việt Nam:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa to lớn đối với
XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, cách mạng Việt Nam và dân tộc Việt Nam. Cùng
2011, tr.88)
với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng ta. Tư


tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu
tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản
tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta.

2. Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí
Minh
a) Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự
vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta

b) Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế
thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân
tộc

c) Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của việc
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Từ chủ nghĩa yêu nước, Hồ Chí Minh đến với
chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp thu bản chất khoa
học và cách mạng của học thuyết này. Trong quá
trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã
vận dụng và phát triển sáng tạo những nguyên lý
cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết
thành công những vấn đề cơ bản của cách mạng
Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng
lợi này đến thắng lợi khác. Kết quả vận dụng
sáng tạo và phát triển đó là tư tưởng Hồ Chí
Minh, sự bổ sung vào kho tàng lý luận của chủ
nghĩa Mác - Lênin.
- Chủ nghĩa yêu nước truyền thống, ý chí độc
lập, tự cường, đoàn kết, nhân ái, khoan dung, ý
thức cộng đồng; lạc quan yêu đời, cần cù, thông
minh, sáng tạo... của dân tộc Việt Nam được Hồ
Chí Minh tiếp thu, vận dụng và phát triển. Tư
tưởng của Người là sự kết tinh những tinh hoa
văn hóa, tinh thần, trí tuệ, đạo đức của dân tộc
Việt Nam. Vì vậy, Đảng ta đã khẳng định: Dân
tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh
ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại.
Và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân
dân ta, non sông đất nước ta.

Trong suốt cuộc đời mình, đặc biệt trong quá
trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh luôn
tìm tòi, học hỏi và tiếp thu có chọn lọc, có phê
phán các quan điểm, tư tưởng trên thế giới, cả
phương Đông và phương Tây, vận dụng vào
thực tiễn Việt Nam, phát triển thành tư tưởng Hồ
Chí Minh.
Chủ nghĩa yêu nước là động lực thúc đẩy Hồ
Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, làm
cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam có nội dung


mới, tầm cao mới. Chủ nghĩa Mác - Lênin nâng
các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại lên, trở nên có định
hướng khoa học và cách mạng đúng đắn. Tinh
hoa văn hóa nhân loại làm phong phú và sâu sắc
thêm chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng xã hội chủ
nghĩa ở Hồ Chí Minh.

d) Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của
các nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá
nhân của Người

Thứ nhất, điều đó gắn với khả năng tư duy độc
lập, tự chủ, sáng tạo, sự tinh tường, sáng suốt
trong nghiên cứu, tìm hiểu.
Thứ hai, là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh
vốn tri thức phong phú của nhân loại, kinh
nghiệm đấu tranh của nhân dân thế giới trong
phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công
nhân quốc tế.
Thứ ba, trong quá trình đi đến chủ nghĩa Mác Lênin, Hồ Chí Minh đã trải qua cuộc sống của
người công nhân lao động thực sự, luôn hòa
mình với đời sống của giai cấp cần lao. Chính
đó là yếu tố chủ quan then chốt, quyết định bước
chuyển từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa
Mác - Lênin; để Người trở thành một chiến sĩ
cách mạng nhiệt thành, thương yêu những người
cùng khổ, sẵn sàng hy sinh vì độc lập, tự do của
Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

3. Quá trình hình thành và phát triển tư
tưởng Hồ Chí Minh


C. KẾT LUẬN

Trên đây, chúng ta đã vừa tìm hiểu xong khái niệm “Vấn đề liên minh giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông nhân và tầng lớp trí thức trong thời kì quá độ lên CNXH”. Đây là vấn
đề quan trọng bởi nó quyết định đến sự thành bại của cách mạng vô sản,xây dựng và củng cố
nhà nước XHCN,xây dựng và bảo vệ thành quả của CNXH.Tôi hy vọng các bạn sẽ tiếp tục
nghiên cứu sâu hơn nữa vấn đề này.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1. Trình bày và phân tích khái niệm liên minh của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và đội ngũ tri thức?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×