Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần
tử của tập hợp
A. Tóm tắt kiến thức Tập hợp, Phần tử của tập hợp:
1. Mỗi tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái in hoa; chẳng
hạn; tập hợp A, tập hợp B, tập hợp X.
Mỗi phần tử của một tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái
thường; chẳng hạn: a là phần tử của tập hợp A, b là một phần tử
của tập hợp B, x là một phần tử của tập hợp X.
2. Nếu a là một phần tử của tập hợp A thì ta viết: a ∈ A.
Nếu b không phải là một phần tử của tập hợp A thì ta viết b ∉ A.
3. Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
– Liệt kê các phần tử của tập hợp; tức là viết tất cả các phần tử của
tập hợp đó trog dấu ngoặc nhọn {}.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó; tức là
tính chất mà mỗi phần tử của tập hợp đó phải có và chỉ những phần
tử của tập hợp đó mới có.
B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 6 Môn Toán lớp 6
tập 1:
Bài 1. (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai
cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

12 …A

16…A

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:


Vì phần tử của A là số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 nên 8 và
14 không thuộc tập hợp A. Vậy A = {9; 10; 11; 12; 13}. Dùng tính
chất đặc trưng cho các phần tử A = {x ∈ N | 8 < x < 14} ta có: 12
∈ A; 16 ∉A.
Bài 2. (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”.
Bài giải:
Mỗi chữ cái trong TOÁN HỌC chỉ được liệt kê một lần, do đó tập
hợp các chữ cái trong từ TOÁN HỌC là: {T; O; A; N; H; C}
Bài 3. (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Cho hai tập hợp:
A = {a, b}

B = {b, x, y}.

Điển kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
x …A;

y …B;

b …A;

b… B.

Bài giải:
x ∉ A;

y ∈ B;

b ∈ A;

b∈B


Bài 4. (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Nhìn các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
Mỗi đường cong kín biểu diễn một tập hợp, mỗi dấu chấm trong
một đường cong kín biểu diễn một phần tử của tập hợp đó. Hãy xét
xem “bút” có phải là một phần tử của tập hợp H hay không.
Ta có: A = {15; 26}, B = {1; a; b}, M = {bút}, H = {sách; vở; bút}.


Bài 5. (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)


Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự
nhiên
A. Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7, 8
Bài 1. (trang 7 SGK Toán Đại số tập 1)
a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:
17;

99;

a (với a ∈ N).

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:
35;

1000;

b (với b ∈ N*).

Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:
a) 18;

100;

a + 1.

b) Số liền trước của số tự nhiên a nhỏ hơn a 1 đơn vị. Mọi số tự
nhiên khác 0 đều có số liền trước. Vì b ∈ N* nên b ≠ 0.
Vậy đáp số là: 34; 999;

b–1

Bài 2. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
a) A = {x ∈ N | 12 < x < 16};
b) B = {x∈ N* | x < 5};
c) C = {x ∈ N | 13 ≤ x ≤ 15}
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) Vì x > 12 nên 12 ∉A, tương tự 16 ∉A. Ta có A = {13; 14; 15}
b) Chú ý rằng 0 ∉ N*, do đó B = {1; 2; 3; 4}.
c) Vì 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x =


15 cũng là những phần tử của tập hợp C. Vậy C = {13; 14; 15}.
Bài 3. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách.
Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.
Đáp án và hướng dẫn giải:
Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn
hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.
(Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
(Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử) A = { x ∈ N | x ≤ 5}.
Bài 4. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)
Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp
tăng dần:
….,8
a,…..
Đáp án và hướng dẫn giải:
Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1.
Ta có: 7, 8
a, a + 1.
Bài 5. (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)
Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp
giảm dần:
…,4600,…


…, …, a.
Đáp án và hướng dẫn giải
Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1.
Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;
Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601. Vậy ta có 4599; 4600;
4601.
Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay
a – 2.
Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a.
→ Giải bài 11,12,13,14,15 trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1:Ghi số
tự nhiên
B. Tóm tắt lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên
1. Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự
nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.
Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu
diễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm
a.
Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;
…}
2. Thứ tự trong tập số tự nhiên:
a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Khi
số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a.
Ta viết a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b


= a.
Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn
số nhỏ hơn.
b) Nếu a < b và b < c thì a < c.
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền
sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là
số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp A các tháng của quý hai
trong năm.
b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:
a) Vì mỗi quý có 3 tháng nên ta có A = {tháng tư; tháng năm; tháng
sáu}
b) Hướng dẫn: Các em hãy viết các tháng trong năm theo thứ tự từ
tháng giêng đến tháng 12. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. Mỗi tháng
còn lại đều gồm 30 hoặc 31 ngày. Tháng 7 và tháng 8 đều có 31
ngày. Xen giữa hai tháng 31 ngày là một tháng có ít hơn 31 ngày.
Vậy B = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}.


Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên
A. Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên
Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.
Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số
2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.
Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ
phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.
Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm,
chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.
2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước
nó.
Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải
là a, b, c, d, ta thường viết abcd . Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó abcd
= a.1000 + b.100 + c.10 +d.
3. Chữ số La Mã:
I

V

X

L

C

D

M

I

5

10

50

100

500

1000

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:
IV

IX

XL

XC

CD

CM

4

9

40

90

400

900

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.
Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng
hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.
B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1
Bài 1. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7


b) Điền vào bảng:
Số đã cho

Số trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng chục

1425
2307
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) 135.10 + 7 = 1357.
b)
Số đã cho

Số trăm

Chữ số hàng chục

1425

14

4

142

2

2307

23

3

230

0

Bài 2. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)
Viết tập hợp các chữ số của số 2000.
Bài giải bài 2:
Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi
phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.
Bài 3. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)
a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.
Đáp án và hướng dẫn giải :
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.
Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải
là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất
là 1000.
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.
Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn
của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ
nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do


đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.
Bài 4. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)
Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác
nhau.
Bài giải bài:
Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120;
201; 210
Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng
trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ
số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là
0 và 1.
Đáp số: 102; 120; 201; 210.
Bài 5. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)
a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25
c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để
được kết quả đúng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5
a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;
XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.
b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.
c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên
phải chữ V sang bên trái.


Giải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập
hợp, Tập hợp con
A. Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con
1. Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể
không có phần tử nào.
Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.
2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con
của tập hợp B. Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃
A và đọc là:
A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.
B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 13 Toán Đại số lớp 6 tập 1
Bài 1. (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)
Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7.
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0.
d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3.
Hướng dẫn giải bài 1:
a) x – 8 = 12 khi x = 12 + 8 = 20. Vậy A = {20}.
b) x + 7 = 7 khi x = 7 – 7 = 0. Vậy B = {0}.
c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0. Vậy C = N.
d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0 nên không có số x nào để x. 0 = 3. Vậy D = Φ
Bài 2. (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)
Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.
Hướng dẫn giải bài 2:


a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20. Do đó A
= {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}. Như vậy A có 21
phần tử.
b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ
Bài 3. (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)
Cho A = {0}. Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không?
Bài giải:
Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.
Bài 4. (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng
kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
Giải bài:
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4}. B ⊂ A
Bài 5. (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)
Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.
a) 15 …A;

b) {15}…A;

c) {15; 24}…A.

Giải bài:
a) 15 ∈ A.
b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15
∈ A nên {15} ⊂ A.
Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A
mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.
Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.
c) {15; 24} = A.


Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.
Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số
hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai
số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.
2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:
Tính chất/Phép tính

Cộng

Nhân

Giao hoán

a + b =b + a

a.b = b.a

Kết hợp

(a+b)+c = a+(b+c)

(a.b).c =a.(b.c)

Cộng với số 0

a+0=0+a=a

Nhân với số 1

a.1 = 1.a = a

Phân phối của phép nhân
đối với phép cộng

a (b+ c) = ab +ac

B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1
Bài 1. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)
Cho các số liệu về quãng đường bộ:
Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,
Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.
Việt Trì – Yên Bái: 82km.
Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.
Giải bài 1:
Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).
Bài 2. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)
Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:
a) 86 + 357 + 14;

b) 72 + 69 + 128;


c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2;

c) 28 . 64 + 28 . 36.

Giải bài 2:
a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;
b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;
c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . ( 5 . 2) . 27 = 27 000;
d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.
Bài 3. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)
Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có
sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?
Bài giải bài 3:
Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39
Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39
Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

Giải bài tập trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân
(tiếp theo)
Bài 1 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:
STT

Loại hàng

Số lượng (quyển)

Giá đơn vị (đồng)

1

Vở loại 1

35

2000

2

Vở loại 2

42

1500

3

Vở loại 3

38

1200

Cộng
Đáp án và giải bài 1:

Tổng số tiền
(đồng)


STT

Loại hàng

Số lượng (quyển)

Giá đơn vị (đồng)

Tổng số tiền
(đồng)

1

Vở loại 1

35

2000

70.000

2

Vở loại 2

42

1500

63.000

3

Vở loại 3

38

1200

45.600

Cộng

178.600

Bài 2 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (x – 34) . 15 = 0
b) 18 . (x – 16) = 18.
Giải bài:
a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.
Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.
b)
x-16 =18:18
x-16 = 1
x=16+1
x = 17
Giải thích: Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia.
Do đó từ 18(x – 16) = 18 suy ra x – 16 = 18 : 18 = 1.
Vậy x = 1 + 16 = 17
Bài 3 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Tính nhanh
a) 135 + 360 + 65 + 40;
b) 463 + 318 + 137 + 22;
c) 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30.
Đáp án và hướng dẫn giải:


a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.
b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 =940.
c) Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.
Do đó 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30
= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 5 . 50 + 25 = 275.
Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.
Bài 4 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:
97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.
Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:
a) 996 + 45;

b) 37 + 198.

Đáp án và hướng dẫn giải:
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.
Bài 5 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8
Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp
bốn số nữa của dãy số.
Bài giải:
Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.
Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.
Bài 6 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)
Sử dụng máy tình bỏ túi
Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy
tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.
a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);


– Nút mở máy:

– Nút tắt máy:

– Các nút số từ 0 đến 9:
– Nút dấu cộng: cong– Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số:
– Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm):
b) Cộng hai hay nhiều số:


c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:
1364 + 4578;
3124 + 1469;
Bài giải:
Học sinh tự giải

6453 + 1469;

5421 + 1469;

1534 + 217 + 217 + 217.


Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân
Bài 1 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)
Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:
15 . 2 . 6;

4 . 4 . 9;

5 . 3 . 12;

8 . 18;

15 . 3 . 4;

8 . 2 . 9.

Đáp án
Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số
trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược
lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6.
⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12);
4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18).
Bài 2 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)
Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:
– Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:
45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.
– Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.
a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:
15 . 4;

25 . 12;

125 . 16.

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng:
25 . 12;

34 . 11;

47 . 101.

Đáp án và hướng dẫn giải bài
a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30 . 2 = 60;
25 . 12 = 25 . 4 . 3 = 100 . 3 = 300
125 . 16 = 125 . 8 . 2 = 1000 . 2 = 2000
b) 25 . 12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300;
34 . 11 = 34(10 + 1) = 340 + 34 = 374;


47 . 101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747.
Bài 3 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)
Áp dụng tính chất a(b – c) = ab – ac để tính nhẩm:
Ví dụ: 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 1300 – 13 = 1287.
Hãy tính: 16 . 19;

46 . 99;

35 . 98.

Đáp án và hướng dẫn giải bài
16 . 19 = 16(20 – 1) = 320 – 16 = 304;
46 . 99 = 46(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554;
35 . 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430.
Bài 4 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)
Dùng máy tính bỏ túi để tính:
375 . 376;

624 . 625;

13 . 81 . 215.

Học sinh tự làm.
Bài 5 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)
Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm
được tính chất đặc biệt ấy.
Đáp án và hướng dẫn giải bài
142 857 . 2 = 285714; 142 857 . 3 = 428571;

142 857 . 4 = 571428;

142 857 . 5 = 714285; 142 857 . 6 = 857142.
Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo
thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà
mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng
cuối.
Bài 6 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)
Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?
Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến
do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn
cd gấp đôi ab. Tính xem năm abcd là năm nào?


Đáp án và hướng dẫn giải bài:
ab = 14; cd = 2ab = 2 . 14 = 28. Do đó abcd= 1428.
Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×