Tải bản đầy đủ

đề và đáp án thi HSG môn Hóa Học lớp 8 cấp Trường

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
ĐỀ SỐ 07

MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian: 120 phút

Câu I (4,0 điểm)
1) Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau:
a)

NaOH + Al2(SO4)3 --> Na2SO4

b)

CO + Fe2O3 ---> Fe + CO2

c)

FexOy + CO

d)


FeS2 + O2

--> FeO
--> Fe2O3

+
+

+ Al(OH)3

CO2
SO2

2) Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16 hạt.
a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X?
b) Hãy cho biết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X?
Câu II (4,0 điểm)
1)Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đktc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.
b) Tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khí X ở đktc.
2) Đốt 12,4 (g) phốt pho trong khí oxi. Sau phản ứng thu được 21,3 (g) điphốtpho
penta oxit. Tính:
a) Thể tích khí O2 (đktc) tham gia phản ứng?
b) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?
Câu III (4,0 điểm)
TaiLieu.VN

Page 1


Để đốt cháy hết 1,6 (g) hợp chất Y cần dùng 1,2.10 23 phân tử oxi, thu được
khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1: 2.
1) Tính khối lượng khí CO2 và hơi nước tạo thành?
2) Tìm công thức phân tử của Y, biết tỉ khối của Y đối với H2 bằng 8.
Câu IV (4,0 điểm)
Cho luồng khí Hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột Đồng (II) oxit ở
400 C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
0



a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tính hiệu suất phản ứng?
c) Tính số lít khí Hiđro đã tham gia khử Đồng (II) oxit trên ở đktc?
Câu V : ( 4,0 điểm)
a) Hoà tan hoàn toàn 3,6 g một kim loại A hóa trị II bằng dung dịch axit
clohiđric (HCl) thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc) và muối ACl 2. Xác định tên kim
loại A?
b) Nếu cho lượng kim loại A nói trên vào 14,6 g axit clohiđric, tính khối
lượng các chất thu được sau khi phản ứng?
Cho: Cl = 35,5; N = 14; p = 31; H = 1; Cu = 64; C =12; O = 16

TaiLieu.VN

Page 2


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

I

4,0 đ

I.1

Viết đúng mỗi phương trình cho: 0,5 điểm
a) 6 NaOH + Al2SO4
b) 3 CO + Fe2O3

 3 Na2SO4 + 2 Al(OH)3
2 Fe + 3 CO2

0

t
→

t
c) FexOy + (y-x)CO →
xFeO
0

d) 4 FeS2 +

11O2

0,5

0

t
→

2 Fe2O3

+ (y-x)CO2

0,5

+ 8 SO2
0,5

I.2

Theo ĐB ta có: n + p + e = 52

(1)

n + 16 = p + e

(2)

Thay (2) vào (1) ta có: 2n = 52 - 16 = 36; n = 18.
Vì p = e; ta thay n = 18 và p = e vào (1): 18 + 2p = 52; 2p = 34;
p = e = 17
Tên nguyên tố: Clo; KHHH: Cl; nguyên tử khối: 35,5
II
II.1

0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
4,0 đ

a) Xét 1 (mol) hỗn hợp X.

0,25

Gọi số mol CO2 là x (mol) → số mol N2 là : (1-x) (mol)

0,25

Ta có : 44x + 28.(1-x) = 1,225.32= 39,2

0,5

→ x = 0,7 (mol).
→ %VCO 2 = 70%

0,5

→ %VN 2 = 30%.
TaiLieu.VN

Page 3


b) 22,4 lít hỗn hợp X có khối lượng : 39,2 (g)


II.2

0,25
0,25

39,2

1 lít hỗn hợp X có khối lượng : 22,4 = 1,75( g )

Theo ĐB ta có:
Số mol phốt pho =

12, 4
21,3
= 0,4 mol; Số mol P2O5 =
= 0,15
31
142

0,25

mol
PTHH:

4P

+

Theo PT ta có:

4 mol

Theo ĐB:

0,3 mol ←

5O2
5mol

0

t

→ 2P2O5



0,25

2 mol

0,375 mol ←

0,15 mol

Theo PT và ĐB ta có: Số mol phốt pho còn dư: 0,4 - 0,3 = 0,1
mol
Số mol oxi tham gia phản ứng là: 0,375 mol

0,5

0,25

Thể tích khí oxi tham gia phản ứng là: 0,375 . 22,4 = 8,4 lít
b)Sau phản ứng có các chất rắn là P và P2O5 với số mol lần lượt
là 0,1 ;0,15
- Khối lượng phốt pho còn dư là: 0,1 . 31 = 3,1 g

0,25

- Khối lượng P2O5 tạo thành là: 0,15 . 142 = 21,3 g

0,25

- Tổng khối lượng chất rắn là: 3,1 + 21,3 = 24,4g

0,25

III

4,0 đ

III.1 1) Sơ đồ phản ứng : Y + O2 → CO2
Ta có : mY

+ mO2 =

+ H2 O

0,5

23

mCO2 + mH 2O = 1,6 + 1,2.10 .32 = 8( g )
6.10 23

Gọi số mol CO2 là x (mol) → số mol H2O là : 2x (mol)

0,5

→ Ta có phương trình : 44x + 18.2x = 8
TaiLieu.VN

Page 4


→ x = 0,1 (mol)
→ mCO2 = 0,1.44 = 4,4( g )

0,5

→ m H 2O = 2.0,1.18 = 3,6( g )

0,5

2) Ta có : nC = nCO = 0,1(mol ) → mC = 0,1.12 = 1,2( g )
2

n H = 2n H 2O = 2.0,2 = 0,4(mol ) → m H = 0,4.1 = 0,4( g )
mC + m H = 1,2 + 0,4 = 1,6( g ) = mY → Hợp chất Y chỉ chứa 2 nguyên

0,5
0,5

tố C và H.
Gọi CTTQ của Y là : CxHy → x : y =

1,2 0,4
:
= 1: 4
12 1

→ Công thức đơn giản nhất của Y là : (CH4)n

0,5
0,5

Ta có : 16n = 8.2 = 16 → n=1
Vậy công thức phân tử của Y là CH4.
IV

4,0

IV.a PTPƯ: CuO +

H2

400 0 C

 
→

Cu + H2O;

IV.b Giả sử 20 g CuO phản ứng hết thì sau phản ứng sẽ thu được
20.64
= 16 g chất rắn duy nhất (Cu) < 16,8 g chất rắn thu được theo
80
đầu bài => CuO phải còn dư.

0,5
0,75

Đặt x là số mol CuO phản ứng (x > 0), Viết PTHH , lập luận đi
đến kết quả:
Ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư = x . 64 + (mCuO ban đầu - mCuO PƯ)

0,75

= 64 . x + (20 - 80x) = 16,8
g.
=> Phương trình: 64x + (20 - 80x) =16,8  16x = 3,2  x= 0,2
TaiLieu.VN

0,5
0,5
Page 5


=> mCuO PƯ = 0,2 . 80= 16 g
0,5

16
Vậy H = .100 = 80%
20

IV.c

c) Theo PTPƯ: nH2 = nCuO = x = 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2 . 22,4 =
4,48 lít

V

0,5

4,0 đ
a/ Viết PT: A +2 HCl --> ACl2 + H2

0,5

Tính A = 24 => A là Mg

1,0

b/ Viết PTHH, So sánh để kết luận HCl dư

0,5

Sau phản ứng thu được MgCl2, H2 và HCl dư

0,5

Tính đúng m MgCl = 0,15.95= 14,25 (g)
2

m H2 = 0,12 . 2= 0,3 ( g )

1,5

m HCldu = 0,1. 36,5= 3,65 (g)

Lưu ý: HS giải bằng nhiều cách khác,nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

TaiLieu.VN

Page 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×