Tải bản đầy đủ

Lý thuyết bảo trì và dộ tin cậy

ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN
CẬY VÀO CÔNG TY CASTROL VIỆT NAM

GVHD: PGS.TS. Hồ Tiến Dũng
1. Nguyễn Đức Minh
2. Đặng Văn Đại.
3. Nguyễn Thanh Sang
4. Phạm Hạnh Nguyên
5. La Hùng Hải
6. Nguyễn Thị Thanh Xuân
7. Nguyễn Văn Dụng
8. Võ Công Hiền


1: LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY
2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VÀO CÔNG
TY CASTROL VIỆT NAM


I


LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY

ĐỘ TIN CẬY

 Độ
cậy động
là khả một
năng cách
mà một
phầnđáng
máy trong
hoặc sản
sẽ tin
hoạt
thích
mộtphẩm
khoảng thờ
gian cho trước.
 Phương pháp tính độ tin cậy của hệ thống
R s = R 1 x R 2 x R3 x … x R n
Rs: độ tin cậy của hệ thống

Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2,…,n)
 Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự
các bộ phận) được đưa vào.

phòng của


I

LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY

 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
 Tỷ lệ hư hỏng trong số sản phẩm được thử nghiệm
hoặc trong suốt chu kỳ thời gian FR (N)

FR (%) =

FR (%)



x 100%

Số lượng hư hỏng

Số lượng sản phẩm được kiểm tra
FR (N) =

Số lượng hư hỏng

.

Số lượng của giờ hoạt động
 Thời gian trung bình giữa các hư hỏng: MTBF =1/FR(N)


I

LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY

BẢO TRÌ
 Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm
giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi
thiết bị về tình trạng này.
(Theo Total Productivity Development
AB)

Phân loại bảo trì:
kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt.

Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm tra thường
Bảo trì hư hỏng là sửa chữa, nó xảy ra khi thiết bị hư hỏng

và như vậy phải được sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu
tiên thiết yếu.


I

LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY
Tổng chi phí
Chi
Phí

Chi phí bảo trì phòng ngừa

Chi phí bảo trì khi hư hỏng

Cam kết bảo trì

Điểm tối ưu
(tổng CP thấp nhất)

Chi phí bảo trì


I

LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY

 THẨM ĐỊNH SỰ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ
Các tiêu chính đánh giá việc thực hiện bảo trì:
1.

2.
3.
4.


II

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VÀO CÔNG TY CASTROL VIỆT NAM

 BP là tập đoàn dầu khí đa quốc gia của Anh Quôc. thành lập từ năm 1908 và hoạt động
trên 100 quốc gia trên thế giới, với 29 cơ sở thăm dò & khai khác dầu khí, 17 cơ sở lọc
dầu, tổng số nhân viên 92,000 người . BP cung cấp nhiên liệu cho phương tiện vận
chuyển, năng lượng cho sinh hoạt (ga, khí đốt ), chiếu sáng, sưởi ấm, các sản phẩm hóa
dầu sử dụng cho hàng ngày.
 Công ty TNHH Castrol BP Petco Vietnam : năm 1992 liên doanh BP petco được thành
lập và chính thức khánh thành nhà máy dầu mỡ nhờn hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á
vào ngày 15/5/1997. Ngày 1/11/2007, tiến trình sáp nhập Castrol & BP Việt Nam hoàn
tất, dẫn đến sự ra đời Công ty TNHH Castrol BP petco - liên doanh giữa Tập đoàn BP &
tập đoàn xăng dầu Việt Nam - Petrolimex, Tòa nhà nằm tại Đồng Khởi, Quận 1 , TP.HCM


II

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VÀO CÔNG TY CASTROL VIỆT NAM

Điểm khác biệt của Castrol với các
hãng dầu nhớt khác:
 Công nghệ dầu nhờn từ nghiên cứu
R&D
 Chính sách marketing
 Chính sách sản xuất-

 Đội ngũ kỹ thuật Castrol thườn xuyên kiểm tra lấy mẫu kiểm tra tại phòng thí
nghiệm để đánh giá trình trạng dầu đang sử dụng nhằm đưa ra các khuyến cáo
hợp lý nhất.
 Khảo sát các hệ thống thiết bị đưa ra sơ đồ bôi trơn giúp khách hàng sử dụng
chính xác các vị trí
Lý thuyết về Bảo trì và độ tin cậy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×