Tải bản đầy đủ

Mô hình tổ chức nhân lực TTYT tỉnh thành phố khu vực phía bắc năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HÒA

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NGUỒN LỰC
CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH/THÀNH PHỐ
KHU VỰC PHÍA BẮC NĂM 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2010 – 2014

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HÒA

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NGUỒN LỰC
CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH/THÀNH PHỐ
KHU VỰC PHÍA BẮC NĂM 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
Chuyên ngành: Cử nhân y tế công cộng
Khóa 2010 – 2014

Người hướng dẫn khoa học:
Ths.Phan Đăng Thân
Ths.Nguyễn Hữu Thắng

HÀ NỘI - 2014


N

LỜI CẢM ƠN

ăm tháng sẽ trôi qua, nhưng những tháng ngày học tập tại mái trường Đại
học Y Hà Nội sẽ mãi đọng lại trong em những kỷ niệm về Thày/Cô, bạn bè
và mái trường thân yêu.
Những tháng ngày cuối cùng của khóa học tại trường cũng sắp kết thúc, với
bao cảm xúc trào dâng và hạnh phúc. Cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ths.Phan Đăng Thân và Ths.Nguyễn Hữu Thắng, người Thày đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, quan tâm và động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp, để em hoàn thành khóa luận như ngày hôm nay.
Cho phép em bày tỏ lòng biết ơn tới GS. Nguyễn Trần Hiển viện trưởng Viện
Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, TS. Lê Thị Phương Mai, TS. Nguyễn Thị Thi Thơ
cùng toàn thể các cán bộ trong Khoa sức khỏe cộng đồng và Chỉ đạo tuyến đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đão và cán bộ ở Trung tâm Y tế dự phòng 28
tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu
giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này cho phép em bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các Thày/Cô đã


dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, các Thày/Cô trong Viện
đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, bộ môn Tổ chức và Quản lý Y tế đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em học tập.
Bốn năm học qua, xa gia đình, cũng có nhiều lúc gặp khó khăn trong cuộc
sống, được sự động viên của gia đình, đặc biệt là anh trai luôn bên cạnh và động
viên em trong suốt hai năm đầu đi học xa nhà là nguồn cổ vũ, khích lệ em vượt qua
mọi khó khăn. Con xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố, mẹ, anh trai,
những người thân đã giành tình yêu thương cả vật chất lẫn tinh thần giúp đạt được
thành quả ngày hôm nay. Qua đây, em muốn gửi lời cảm ơn tới những người bạn
luôn giúp đỡ em trong học tập, luôn lắng nghe và chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn
cùng em trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2014

Nguyễn Thị Hòa

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Phòng Đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, đồng các Thày trong
hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp năm 2014
Em tên là: Nguyễn Thị Hòa
Sinh viên: tổ 31 – Y4H

Niên khóa: 2010 – 2014

Khoa: Y tế công cộng

Trường: Đại học Y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả
trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố
trên bất cứ tài liệu nào. Em xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong đề tài
nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2014
Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Hòa


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1:.............................................................................................................3
TỔNG QUAN...........................................................................................................3
1.1. Tổ chức Hệ thống Y tế dự phòng Việt Nam ...................................................3
1.2. Khái quát về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố ở Việt Nam................4
1.2.1. Khái niệm Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố................................4
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của TTYTDP tỉnh/thành phố ..........4
1.2.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................5
1.2.4. Biên chế cán bộ , .....................................................................................5
1.2.5. Cơ sở hạ tầng ở TTYTDP tuyến tỉnh/thành phố ......................................6
1.3.9. TTB ở TTYTDP tỉnh/thành phố ..............................................................6
1.3.6. Kinh phí hoạt động ,................................................................................6
1.3. Thực trạng một số nguồn lực y tế dự phòng ở Việt Nam................................7
1.4. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu...........................................10
CHƯƠNG 2:...........................................................................................................13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU...............................................13
2.1.Đối tượng nghiên cứu....................................................................................13
2.2.Địa điểm nghiên cứu......................................................................................13
2.3.Thời gian nghiên cứu.....................................................................................13
2.4.Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................13
2.5.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu................................................................13
1.2.6. Cỡ mẫu...................................................................................................13
1.2.7. Phương pháp chọn mẫu..........................................................................13


2.6.Biến số nghiên cứu........................................................................................13
2.7.Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin...........................................................16
2.7.1. Công cụ thu thập thông tin.....................................................................16
2.7.2. Kỹ thuật thu thập thông tin....................................................................17
2.8.Quản lý và xử lý số liệu.................................................................................17
2.9.Sai số và cách khắc phục...............................................................................17
2.10.Đạo đức nghiên cứu.....................................................................................17
CHƯƠNG 3:...........................................................................................................18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................................18
3.1. Thực trạng mô hình tổ chức và nguồn nhân lực của TTYTDP tỉnh/thành phố
khu vực phía Bắc năm 2013.................................................................................18
3.1.1. Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố (n=27).. 18
3.1.2. Nguồn lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố.......................18
3.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho công tác phòng
chống dịch của TTYTDP tỉnh/thành phố ở khu vực phía Bắc năm 2013.............22
3.2.1. Cơ sở hạ tầng.........................................................................................22
3.2.2. Phòng xét nghiệm vi sinh vật.................................................................24
3.2.3. Trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho công tác phòng chống dịch...........24
3.2.3. Tài chính................................................................................................25
CHƯƠNG 4:...........................................................................................................28
BÀN LUẬN............................................................................................................28
4.1. Thực trạng mô hình tổ chức và nguồn nhân lực của TTYTDP tỉnh/thành phố
khu vực phía Bắc năm 2013.................................................................................28
4.1.1.Mô hình tổ chức TTYTDP tỉnh/thành phố..............................................28
4.1.2.Nguồn nhân lực ở TTYTDP tỉnh/thành phố............................................28


4.2. Mô tả thực trạng cơ sở hạ tầng, tài chính, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho
công tác phòng chống dịch của TTYTDP tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc năm
2013..................................................................................................................... 31
4.2.1.Cơ sở hạ tầng ở TTYTDP tỉnh/thành phố...............................................31
4.2.2.Trang thiết bị phòng chống dịch và trang thiết bị xét nghiệm ở TTYTDP
tỉnh/thành phố..................................................................................................32
4.2.3.Kinh phí của TTYTDP tỉnh/thành phố....................................................34
KẾT LUẬN.............................................................................................................36
KHUYẾN NGHỊ.....................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................38
PHỤ LỤC................................................................................................................ 38


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS

Acquired Immunodeficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải)

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm

BNV

Bộ nội vụ

BYT

Bộ Y tế

HIV

Human Immunodeficiency virus (Virus gây suy giảm miễn dịch ở
người)

QLMT

Quản lý môi trường

SKLĐ – MT

Sức khỏe lao động – Môi trường

SR – KST – CT Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng
TTB

Trang thiết bị

TTBYT

Trang thiết bị y tế

TTPCBXH

Trung tâm phòng chống bệnh xã hội

TTYTDP

Trung tâm y tế dự phòng

YTDP

Y tế dự phòng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố
(n=27). 18
Bảng 3.2 Phân bố nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố theo
vị trí địa lý...............................................................................................................19
Bảng 3.3 Tỷ lệ định mức biên chế cán bộ của trung tâm tế dự phòng tỉnh/thành phố
theo thông tư 08/2007/ BNV – BYT........................................................................19
Bảng 3.4 Nhu cầu tuyển dụng cán bộ theo trình độ chuyên môn.............................21
Bảng 3.5 Nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo trình độ
chuyên môn.............................................................................................................21
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhu cầu tuyển dụng cán bộ theo chuyên ngành...............................21
Bảng 3.7 Tỷ lệ đào tạo nâng cao trình độ cán bộ ở TTYTDP tỉnh/thành phố theo
chuyên ngành...........................................................................................................22
Bảng 3.8 Cơ cấu các khối của TTYTDP tỉnh/thành phố..........................................23
Bảng 3.9 Tỷ lệ TTYTDP tỉnh có hệ thống kho........................................................23
Bảng 3.10 Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác thải y tế................23
Bảng 3.11 Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các trang thiết bị thiết yếu cho đội cơ
động phòng chống dịch...........................................................................................24
Bảng 3.12 Tỷ lệ trang thiết bị thiết yếu cho các xét nghiệm....................................24
Bảng 3.13 Trang thiết bị thiết yếu sử dụng cho các xét nghiệm theo vị trí địa lý.. . .24
Bảng 3.14 Nguồn thu của các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh năm 2013..................25
Bảng 3.15 Bảng phân bổ kinh phí của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố năm
2013.
26


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế dự phòng.........................................................3
Hình 1.2.Khung lý thuyết về hệ thống y tế................................................................7
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố phân bố khoa/phòng theo quyết định
05/2006/BYT...........................................................................................................18
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phân bố cán bộ theo chuyên ngành.............................................20
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ cán bộ cán bộ theo trình độ chuyên môn....................................20
Biểu đồ 3.4. Nguồn thu của các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh từ năm 2011 đến năm
2013.
26
Biểu đồ 3.5. Phân bổ kinh phí của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh từ năm 2011 đến
năm 2013................................................................................................................. 27


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật ở nước ta có xu hướng thay đổi, có
xu hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm và giảm các bệnh truyền nhiễm, tuy
nhiên xuất hiện nhiều dịch bệnh nguy hiểm có xu hướng diễn biến phức tạp. Trong
vòng 10 năm trở lại đây, sự xuất hiện một số bệnh mới nổi có tỷ lệ mắc và chết cao
như cúm A/H5N1, H7N9, SARS… Nhiều bệnh dịch lưu hành địa phương có xu
hướng quay trở lại phát triển thành dịch lớn như sởi, sốt xuất huyết, tay chân miệng.
Y tế dự phòng (YTDP) có vai trò quan trọng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
cộng đồng, trong đó Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) tuyến tỉnh/thành phố là
đơn vị đầu mối và điều phối các hoạt động phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh/thành
phố. Nhiều năm qua, hệ thống YTDP đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận từ
các chương trình mục tiêu quốc gia như chương trình tiêm chủng mở rộng đã làm
giảm tỷ lệ mắc và chết liên quan đến các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và mô hình
bệnh tật ở trẻ em thay đổi rõ rệt .
Trong Hội nghị khoa học kinh tế y tế Việt Nam năm 2011 chỉ ra rằng một số
nguồn lực phòng chống dịch như vật tư, hóa chất, trang thiết bị cơ sở vật chất còn
thiếu không đảm bảo nhu cầu phòng chống dịch. Trong đó, chỉ 55% số tỉnh thành
đáp ứng được nhu cầu về nhân lực và 13/44 tỉnh có tỷ lệ trang thiết bị trên 35%
danh mục trong chuẩn quốc gia Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố .
Nhằm nâng cao chất lượng và chuẩn hóa mô hình TTYTDP tuyến tỉnh/thành
phố, ngày 27/11/2008 Bộ trưởng BYT đã ra Quyết định (QĐ) số 4696/QĐ – BYT
về việc ban hành “Chuẩn Quốc gia về TTYTDP tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương giai đoạn 2008 - 2015”. Đây là, một chủ trương lớn của ngành Y tế nhằm
phát triển và nâng cao năng lực hệ thống YTDP, cũng làm cơ sở cho TTYTDP các
tỉnh xây dựng đề án, tranh thủ sự quan tâm đầu tư của các cấp chính quyền địa
phương để phát triển nâng cao năng lực YTDP phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức
khỏe trong tình hình mới .
Trong hoạt động hỗ trợ kỹ thuật nhằm đạt chuẩn quốc gia cho các TTYTDP
tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cho thấy số


2

lượng và chất lượng cán bộ, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công
tác phòng chống dịch còn thiếu và yếu .
Việc đáp ứng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, TTB và nguồn tài chính cho các
hoạt động dự phòng là rất quan trọng để các TTYTP tỉnh/thành phố thực hiện chức
năng của mình trong công tác phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
cho nhân dân. Trong những thập niên gần đây, có nhiều nghiên cứu về mô hình tổ
chức, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và TTB trong TTYTP tỉnh/thành phố, tuy nhiên
chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về mô hình tổ chức và tất cả các nguồn lực
của TTYTP tỉnh/thành phố. Vậy, mô hình tổ chức của các TTYTDP các tỉnh/thành
phố hiện tại ra sao? Thực trạng nguồn lực cho công tác phòng chống dịch của các
TTYTDP tỉnh/thành phố hiện nay như thế nào?
Nhằm trả lời cho 2 câu hỏi trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Mô
hình tổ chức và nguồn lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố khu
vực phía Bắc năm 2013” với hai mục tiêu:
1.

Mô tả thực trạng cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc năm 2013.

2.

Mô tả thực trạng cơ sở hạ tầng, tài chính, trang thiết bị thiết yếu phục vụ
cho công tác phòng chống dịch của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành
phố khu vực phía Bắc năm 2013.


3

CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
1.1. Tổ chức Hệ thống Y tế dự phòng Việt Nam .
Tổ chức hệ thống Y tế dự phòng bao gồm:
-

Tuyến Trung ương: Cục Y tế dự phòng, Cục QLMTYT, Cục Phòng chống
HIV/AIDS, Cục an ATVSTP; 15 đơn vị thuộc hệ Y tế dự phòng.

-

Tuyến tỉnh/thành phố: TTYTDP, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung
tâm phòng chống SR-KST-CT, Trung tâm kiểm dịch y tế biên giới, Chi cục
ATVSTP, Trung tâm SKLĐ-MT, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội

-

Tuyến huyện: Trung tâm y tế huyện.

-

Trạm y tế xã: Là đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc trung tâm y tế huyện
Bộ Y tế
Cục YTDP, Cục ATVSTP,
Cục PC HIV/AIDS, Cục QLMTYT

Viện VSDTTƯ
Viện Pasteur thành phố
HCM
Viện VSDT Tây
Nguyên
Viện Pasteur Nha
Trang

63 TTPC
HIV/AIDS

Viện YHLĐ & VSMT
Viện VSYTCC – HCM
Viện Dinh dưỡng

27 TTPC
SR

7 TTSKLĐ
– VSMT

Viện kiểm định QG
Viện VX và SPYT
TT VX Sabin
Viện VX Nha Trang
Công ty VX và SP-1

63 TTYDP
tỉnh

63 Chi cục
ATVSTP

Viện SR-KST-CT TƯ
Viện SR-KST-CT thành
phố HCM
Viện SR-KST-CT Quy
Nhơn

23 TT PC
BXH

712 Trung tâm Y tế huyện

10,732 Trạm Y tế xã

Hình 1.1.

Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế dự phòng

13 TT kiểm
dịch YTBG


4

1.2.

Khái quát về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố ở Việt Nam.

1.2.1. Khái niệm Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố.
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ
đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con
dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước .

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của TTYTDP tỉnh/thành phố .
-

Chức năng: tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.

-

Nhiệm vụ và quyền hạn:

o

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
YTDP trên cơ sở định hướng chiến lược của BYT và tình hình thực tế của tỉnh
trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.

o

Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn,
kỹ thuật đối với các TTYTDP huyện, các cơ sở y tế và các trạm y tế của tỉnh;

o

Tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khoẻ
về lĩnh vực y tế dự phòng;

o

Tham gia đào tạo, đào tạo lại, nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa
học, kỹ thuật về lĩnh vực y tế dự phòng;

o

Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y
tế quốc gia và các dự án khác được Giám đốc Sở Y tế phân công;

o

Triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo sự phân công, uỷ
quyền của Giám đốc Sở Y tế và theo quy định của pháp luật;

o

Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc
lĩnh vực phụ trách;

o

Thực hiện nhiệm vụ quản lý về mọi mặt trong đơn vị;

o

Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;

o

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao.


5

1.2.3. Cơ cấu tổ chức .
-

Lãnh đạo TTYTDP tỉnh/thành phố có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

-

Các phòng chức năng gồm:

o

Phòng Kế hoạch tài chính;

o

Phòng Tổ chức hành chính.

-

Các khoa chuyên môn gồm:

o

Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm;

o

Khoa Sức khoẻ cộng đồng;

o

Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm và Dinh dưỡng;

o

Khoa Xét nghiệm;

o

Khoa Sức khoẻ nghề nghiệp (với tỉnh chưa tách thành trung tâm riêng);

o

Khoa Sốt rét-Nội tiết (với tỉnh chưa tách thành trung tâm riêng);

o

Khoa Kiểm dịch y tế (với tỉnh chưa tách thành trung tâm riêng).

1.2.4. Biên chế cán bộ , .
Biên chế được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thông tư
08/2007/TTLT-BNV ngày 05/06/2007 của Bộ Y tế “Hướng dẫn định mức biên chế
sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước” trong đó định mức biên chế cán bộ y tế ở
TTYTDP tỉnh/thành phố đối như sau:
Định mức biên chế người/ triệu dân

Đơn vị
Trung tâm Y tế dự phòng
-

<1

>1 – 1,5

>1,5 – 2

>2–4

55

56 – 65

66 – 75 76 –120

>4
121 – 150

Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn

STT
A
1
2
3
B

Cơ cấu
Cơ cấu bộ phận
Chuyên môn
Xét nghiệm
Quản lý, hành chính
Cơ cấu chuyên môn

Tỷ lệ
60 – 65%
20%
15 – 20%
Tuyến tỉnh
Tuyến huyện


6

1
2

Bác sĩ
Kỹ thuật xét nghiệm

> 30 %
> 20 %

> 20 %
> 10%

1.2.5. Cơ sở hạ tầng ở TTYTDP tuyến tỉnh/thành phố .
-

Vị trí xây dựng có đường giao thông thuận lợi, gần trung tâm tỉnh, thành phố.

-

Mặt bằng tổng thể: Diện tích khu đất xây dựng TTYTDP tỉnh không dưới 3000
m2, đủ để bố trí các hạng mục công trình và khoa phòng như sau:

o

Khối hành chính, quản trị, kế hoạch tài chính;

o

Khối các khoa chuyên môn bao gồm cả khoa xét nghiệm;

o

Khối tư vấn sức khỏe, khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo và chỉ
đạo tuyến;

o

Các hạng mục phụ trợ.

1.3.9. TTB ở TTYTDP tỉnh/thành phố .
-

Có đầy đủ các loại TTB làm việc văn phòng cần thiết;

-

Có đầy đủ các loại TTB thiết yếu cho các phòng thí nghiệm; công tác tư vấn sức
khỏe, khám sức khoẻ, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo và chỉ đạo tuyến;

1.3.6. Kinh phí hoạt động ,.


Nguồn thu:

o

Ngân sách sự nghiệp y tế;

o

Ngân sách chương trình mục tiêu y tế quốc gia;

o

Thu phí theo quy định của pháp luật;

o

Viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác

-

Nguồn chi:

o

Kinh phí được phân bổ cho hoạt động nghiệp vụ ít nhất chiếm 50% tổng ngân
sách của trung tâm.

o

Có kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ cho các hoạt động chuyên
môn YTDP.

o

Quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí vật tư kịp thời.

o

Thực hiện các hoạt động thu phí, lệ phí YTDP theo qui định.

o

Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính định kỳ.


7

1.3.

Thực trạng một số nguồn lực y tế dự phòng ở Việt Nam.
Đầu vào

Mục tiêu/đầu ra

Cung ứng dịch vụ

Nâng cao sức khỏe

Nhân lực y tế

Tính đáp ứng
Bảo vệ người dân trước rủi ro
tài chính và xã hội

Thông tin

Các sản phẩm y tế, vắc
xin, dược phẩm, công
nghệ

Tiếp cận, Độ bao
phủ, Chất lượng, An
toàn.

Nâng cao hiệu quả

Cấp tài chính

Quản lý/điều hành

Hình 1.2.

Khung lý thuyết về hệ thống y tế

Từ khung lý thuyết về hệ thống y tế cho thấy nguồn nhân lực y tế, TTB y tế
và nguồn tài chính là những nguồn lực có vai trò quan trọng cấu thành nguồn lực
đầu vào của hệ thống y tế.
1.3.1. Nhân lực y tế
Khái niệm: theo WHO năm 2006: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những
người tham gia vào các hoạt động có mục đích chính là nâng cao sức khỏe”. Theo
đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp các dịch vụ y tế, người làm quản


8

lý và cả nhân viên giúp việc không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế. Nhân lực y
tế bao gồm nhân viên y tế chính thức và không chính thức.
Ở Việt Nam, các nhóm đối tượng được coi là “Nhân lực y tế” sẽ bao gồm các
cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế
công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những người
khác tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
Nguồn nhân lực y tế được coi là một thành phần rất quan trọng của hệ thống
y tế, là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống y tế,
là yếu tố chính đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dịch vụ y tế . Năm 2004, các
nhà lãnh đạo trên toàn cầu cũng đã cùng hợp tác để phân tích thực trạng về nhân
lực y tế và xác định chiến lược tăng cường nguồn nhân lực cho y tế, các vấn đề gặp
phải đó là: thiếu nguồn nhân lực y tế, mất cân đối trong phân bố nguồn nhân lực ở
các khu vực địa lý, cơ cấu nguồn nhân lực chưa hợp lý theo trình độ và năng lực
chuyên môn mà chủ yếu là ở các nước đang phát triển , , . Tuyến Trung ương chiếm
tới 14,5% tổng số nhân lực y tế của cả nước và tập chung chính ở 2 thành phố Hà
Nội và Hồ Chí Minh. Nhân lực y tế có trình độ cao chủ yếu tập trung ở tuyến Trung
ương và tuyến tỉnh, nhân lực sau đại học ở tuyến Trung ương chiếm 54,2% và tuyến
tỉnh chiếm 41,1%, trong khi tuyến huyện chỉ chiếm 5% còn ở xã thì không có .
Nguồn nhân lực y tế ở một số chuyên ngành như y học dự phòng, y tế công cộng,
nhi, truyền nhiễm… còn thiếu nhiều . Điển hình, nguồn nhân lực cho hệ thống
YTDP thiếu trầm trọng. Trình độ cán bộ thuộc hệ YTDP còn yếu. Số lượng cán bộ
có trình độ đại học ở hệ thống YTDP còn rất thấp (11,2%) và chỉ có 2% có bằng,
chứng chỉ chuyên ngành Y học dự phòng (y tế công cộng, y học lao động…) . Công
tác đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế còn nhiều hạn chế . Thiếu cơ sở vật
chất như labo, bệnh viện, cơ sở thực tập, giảng viên , trang thiết bị, phương pháp
giảng dạy chủ động tích cực còn chưa phổ biến, chưa đồng bộ còn phụ thuộc vào
nguồn tài chợ ở nước ngoài ,.


9

1.3.2. TTB y tế.
Dược và TTBYT có mối tác động qua lại và gắn kết với các thành phần khác
trong hệ thống y tế với mục đích chăm sóc sức khỏe nhân dân ở mức cao nhất .
Thống kê tại 50/63 tỉnh, thành phố về trang thiết bị vật tư thiết yếu cho công tác
phòng chống dịch cho thấy, hiện nay vật tư hóa chất, trang thiết bị chưa đáp ứng đủ
nhu cầu công tác phòng chống dịch . Trước thực trạng thiếu trang thiết bị Thủ tướng
chính phủ đã ra Quyết định 130/2002/QĐ-TTg: chính sách quốc gia về trang thiết bị
y tế . Trước thực trạng đó, BYT cũng ra chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày
13/06/2003 của Bộ trưởng BYT về việc tăng cường công tác quản lý TTBYT, các
đơn vị được phép dành từ 5-7% trong số kinh phí thường xuyên được cấp hằng năm
cho hoạt động mua sắm tài sản cố định để thực hiện công tác kiểm chuẩn, bảo hành,
bảo dưỡng và sửa chữa TTBYT tại đơn vị.
1.3.3. Tài chính y tế.
Tài chính y tế có tác động quan trọng đến định hướng công bằng, hiệu quả và
phát triển của hệ thống y tế . Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến sức khỏe nhân dân,
cụ thể, trong kì họp Quốc hội khóa XII, Quốc Hội có đề cập đến việc tăng chi ngân
sách hàng năm cho sự nghiệp y tế. Trong kết luận số 43-KL/TW, ngày 01/04/2009,
của bộ chính trị về 3 năm thực hiện nghị quyết 46-NQ/TW và 5 năm thực hiện chỉ thị
06 CT/TW cũng nói rõ nguồn tài chính công chiếm ít nhất 50% trong tổng số ngân
sách chi tiêu y tế từ tất cả các nguồn. Trong nghị quyết 46-NQ/TW cũng đã nêu rõ
ưu tiên trong phân bổ ngân sách sự nghiệp cho y tế các vùng khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, lĩnh vực y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyên y tế cơ sở.
Nghị quyết 18/QH12 cũng chỉ rõ rằng dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự
phòng, ưu tiên cho các đối tượng chính sách xã hội. Trong những năm gần đây, nguồn
tài chính công cho y tế tăng lên rõ rệt, chiếm tỷ trọng 43% trong tổng chi toàn xã hội
cho y tế . Tỷ lệ chi cho y tế dự phòng và y tế công cộng tăng năm 2005 đạt 23,9% và
năm 2006 đạt 30,7% , mặc dù tỷ lệ chi cho y tế dự phòng trong ngân sách nhà nước
cho y tế có tăng lên nhưng vẫn chưa cân đối giữa y tế dự phòng và điều trị , ngân sách


10

chi cho y tế dự phòng tập chung chủ yếu ở thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh.

1.4.

Các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu “Tình hình tổ chức nhân lực của các TTYTDP các

tỉnh phía Bắc” của Nguyễn Anh Dũng năm 2004 cho thấy trung bình mỗi TTYTDP
tỉnh/thành phố có 50 cán bộ và có sự dao động giữa các tỉnh. Các tỉnh Sơn La, Bắc
Kạn, Bắc Giang, Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc, Yên Bái có số cán bộ dưới 40.
Một số tỉnh như Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Phòng có số cán bộ trên
70. Cũng trong nghiên cứu có 4 cán bộ YTDP phục vụ cho 100 000 dân. Về trình độ
chuyên môn, có 48,8% cán bộ đại học, cán bộ sau đại học chiếm 26,9%, tỷ lệ cán bộ
trên đại học tăng gấp 2,5% lần so với giai đoạn 1990 – 1995 .
Trong điều tra về nhu cầu đào tạo của các cán bộ YTDP các tỉnh miền núi phía
Bắc năm 2005 của Hoàng Khải Lập, cho thấy chỉ có Thái Nguyên và Lạng Sơn là đạt
chỉ tiêu về số lượng cán bộ theo quy định (trên 50 cán bộ/trung tâm), còn lại hầu hết là
không đạt yêu cần. Cũng theo điều tra này, nhu cầu đào đạo chuyên khoa cấp I là 63%,
chuyên khoa cấp II là 17,5%; tiến sĩ là 3,4%; dịch tễ học là 30,1%; y tế công cộng là
24,4% và sức khỏe môi trường là 10% .
Trong điều tra có chủ đích tại 22 TTYTDP miền Bắc, miền Nam và miền
Trung Tây nguyên về an toàn sinh học (ATSH) năm 2006-2007, cho thấy 13,6%
phòng xét nghiệm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của phòng xét nghiệm ATSH cấp 2,
31,8% trung tâm có hệ thống xử lý nước thải . Đánh giá về thực trạng quản lý cơ cở
vật chất về an toàn sinh học tại 22 TTYTDP tỉnh/thành phố trong năm 2006 - 2007
cho thấy: 50% Trung tâm đã thành lập hoặc phân công người phụ trách về ATSH;
63,6% trung tâm có tài liệu về ATSH nhưng các trung tâm đều chưa có hoạch thực
hiện ATSH; có 50% phòng xét nghiệm có tủ ATSH; không có phòng xét nghiệm nào
có thiết bị rửa mắt và có đủ các loại túi và dụng cụ rửa mắt theo yêu cầu; đặc biệt các
thiết bị của phòng xét nghiệm không được các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
kiểm tra và cấp giấy chứng nhận định kỳ .


11

Trong nghiên cứu của Lê Ngọc Bảo, nghiên cứu tại 11 tỉnh/thành khảo sát về
các loại thiết bị phụ trợ có 19 chủng loại số có mặt tại tất cả 11 tỉnh rất hiếm, duy
nhất là tủ sấy có ở 11 tỉnh. Có một số TTB phụ trợ chỉ có duy nhất ở một tỉnh như tủ
đá chỉ có ở Hà Nội, máy đo độ ẩm chỉ có ở Thừa Thiên Huế, cân sấy mẫu chỉ có ở
Đà Nẵng, máy khuấy từ chỉ có ở Bắc Ninh và thành phố Hồ Chí Minh, hộp vô trùng
chỉ có ở Phú Thọ và thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cũng cho thấy 59,0% ý kiến
cho rằng TTB là không đáp ứng được yêu cầu. Về đề nghị chi tiết để dung cấp một
số TTB một số tỉnh thành đề nghị: Hà Giang: tủ hốt khí độc, máy đo pH; Bắc Ninh:
bộ dụng cụ chuẩn bị mẫu, sắc ký khí, máy cất đạm, Phú Thọ: hộp vô trùng; Hà Nội:
tủ lạnh lạnh sâu; Hải Dương: một số thiết bị đo yếu tố vật lý .
Nghiên cứu được tiến hành năm 2007 tại 29 TTYTDP tỉnh/thành phố về tổ
chức nhân lực cho thấy: 23/29 trung tâm chưa đạt chỉ tiêu về biên chế theo thông tư
08/2007/TTLT-BYT-BNV ; 9/29 trung tâm được tổ chức theo Quyết định
05/2006/QĐ-BYT ; số lượng cán bộ trung bình là 50+15, cán bộ chuyên ngành Y là
53%, trong đó 21,1% có trình độ trên đại học; 32,2% bác sĩ/cử nhân và 23,3% cán bộ
đã được đào tạo về chuyên ngành Y học dự phòng .
Kết quả điều tra: “Đánh giá hiện trạng trung tâm y tế tỉnh/thành phố” cho thấy,
tổng nguồn ngân sách phân bổ cho 44 TTYTDP tỉnh năm 2007 là trên 200 tỷ, qua các
năm có sự gia tăng đáng kể, năm 2006 tăng gần 11% so với năm 2005, năm 2007
tăng 43,6% so với năm 2006. Kinh phí theo nguồn từ Trung ương cấp cho YTDP năm
2006 giảm so với năm 2005 gần 33%, năm 2007 các tỉnh được cấp tăng 34,7% so với
năm 2005 và tăng gần 100% so với năm 2006 .
Thống kê năm 2009 cho thấy, nhân lực tuyến tỉnh trong lĩnh vực YTDP trên
toàn quốc có 6789 cán bộ, trong đó, sau đại học (SĐH) có 787 cán bộ, đại học (ĐH)
1449 cán bộ, trung cấp 1860 cán bộ, kĩ thuật viên xét nghiệm có 671 cán bộ, ngành
khác có 2022 cán bộ và chỉ đáp ứng được 55% nhu cầu, chỉ có 13/44 tỉnh có tỷ lệ
trang thiết bị trên 35% danh mục trong chuẩn Quốc gia trung tâm y tế dự phòng .
Kết quả nghiên cứu “Mô tả thực trạng nhân lực và nhu cầu tuyển dụng tại Trung
tâm Y tế dự phòng khu vực phía Bắc năm 2011” cho thấy: số lượng cán bộ trung bình


12

của một TTYTDP tỉnh/thành phố là 62 cán bộ, thấp nhất là 36 cán bộ, cao nhất là 193
cán bộ. Số lượng cán bộ trung bình trên 100 000 dân trung bình là 6, thấp nhất là 1 cán
bộ/100 000 dân, số bác sỹ trung bình là 15 bác sỹ thấp nhất có trung tâm có 4 bác sỹ.
Có 16/28 TTYTDP tỉnh/thành phố không đạt chỉ tiêu về biên chế cán bộ như trong
Thông tư liên tịch số 08 của BYT và BNV. Nghiên cứu cũng cho thấy cán bộ thuộc
chuyên ngành Y trong 28 TTYTDP tỉnh/thành phố miền Bắc chiếm khoảng 1 nửa
(58,23%) trong tổng số cán bộ của trung tâm. Tỷ lệ kĩ sư chuyên ngành sinh học/
hóa học chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 3 – 6%. Trong tổng số cán bộ được đào tạo về
chuyên ngành Y thì có 24,27% cán bộ có trình độ trên đại học và cán bộ có trình độ
bác sỹ hoặc cử nhân chiếm 40,06% .


13

CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
TTYTDP tỉnh/thành phố.
2.2. Địa điểm nghiên cứu.
28 TTYTDP tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc.
2.3. Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 07/2013 đến 05/2014.
2.4. Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.

1.2.6. Cỡ mẫu.
Chọn 28 TTYTDP tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc vào nghiên cứu

1.2.7. Phương pháp chọn mẫu.
Chọn mẫu chủ đích.
2.6. Biến số nghiên cứu.
Nội dung
Biến số
Chỉ số/phân loại/định nghĩa
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng mô hình tổ chức và nguồn lực của TTYTDP tỉnh/thành phố
khu vực phía Bắc năm 2013.
Cơ cấu tổ chức
Mô hình khoa/phòng của
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các khoa phòng theo
tổ chức
TTYTDP tỉnh/thành quyết định 05/2006/QĐ- BYT, ngày 17/01/2006
phố
Nguồn Số lượng cán bộ
nhân lực trung bình của một Số lượng cán bộ hiện có trung bình TTYTDP tỉnh/thành
TTYTDP tỉnh/thành phố: tổng số cán bộ hiện có trên 28 TTYTDP tỉnh
phố
Số lượng cán bộ
trung bình của một Trung bình số cán bộ trên 100 000 dân: tổng số cán bộ
TTYTDP tỉnh/thành trên (tổng dân số của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố trên
phố trên 100 000
100 000 dân)
dân
Số lượng bác sỹ của Trung bình số bác sỹ trên 100 000 dân: tổng số bác sỹ
một TTYTDP
trên (tổng dân số của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố trên
tỉnh/thành phố trên 100 000 dân)


14

100 000 dân
Phân bố cán bộ
ngành Y của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Phân bố cán bộ
ngành Dược của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Phân bố cán bộ
ngành Sinh/Hóa học
của các TTYTDP
tỉnh/thành phố
Phân bố cán bộ
ngành khác của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Phân bố cán bộ
trình độ sau đại học
của các TTYTDP
tỉnh/thành phố
Phân bố cán bộ trình
độ đại học của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Phân bố cán bộ trình
độ cao đẳng của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Phân bố cán bộ trình
độ trung cấp của các
TTYTDP tỉnh/thành
phố
Nhu cầu
nguồn
nhân lực Nhu cầu tuyển dụng
nhân lực theo trình
độ chuyên môn

Tỷ lệ cán bộ ngành Y: số cán bộ ngành Y trên tổng số
cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố

Tỷ lệ cán bộ ngành Dược: số cán bộ ngành Dược trên
tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ ngành Sinh/Hóa học: số cán bộ ngành
Sinh/Hóa học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ ngành khác: số cán bộ ngành khác trên
tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học: số cán bộ có trình
độ sau đại học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học: số cán bộ có trình độ
đại học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng: số cán bộ có trình độ
cao đẳng trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp: số cán bộ có trình độ
trung cấp trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố

- Sau đại học: tổng số cán bộ SĐH trên tổng số cán bộ
của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
- Đại học: tổng số cán bộ ĐH trên tổng số cán bộ của
28 TTYTDP tỉnh/thành phố
- Cao đẳng và trung cấp: tổng số cán bộ có trình độ cao
đẳng và trung cấp trên tổng số cán bộ của 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Nhu cầu đào tạo - Sau đại học: tổng số cán bộ SĐH trên tổng số cán bộ
nâng cao trình độ của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố


15

- Đại học: tổng số cán bộ ĐH trên tổng số cán bộ của
28 TTYTDP tỉnh/thành phố
cán bộ
- Cao đẳng và trung cấp: tổng số cán bộ có trình độ cao
đẳng và trung cấp trên tổng số cán bộ của 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Mục tiêu 2: Mô tả thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho công
tác phòng chống dịch của TTYTDP tỉnh/thành phố ở khu vực phía Bắc năm 2013.
Khối hành chính, Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối hành chính, quản
quản trị, kế hoạch tài trị, kế hoạch tài chính đạt tiêu chuẩn theo quyết định
chính
4696/QĐ-BYT ngày 27/01/2008 của BYT
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối các khoa chuyên
Khối
các
khoa
môn đạt tiêu chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT
chuyên môn
ngày 27/01/2008 của BYT
Khối tư vấn sức
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối tư vấn sức khỏe,
khỏe, khám sức
khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo và chỉ
khỏe, khám bệnh
đạo tuyến đạt tiêu chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT
nghề nghiệp, đào tạo
ngày 27/01/2008 của BYT
và chỉ đạo tuyến
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối các hạng mục
Khối các hạng mục
phụ trợ đạt tiêu chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT
phụ trợ
ngày 27/01/2008 của BYT
Cơ sở hạ
Tỷ lệ số TTYTDP tỉnh/thành phố có 4 khối đạt tiêu
TTYTDP tỉnh có cả
tầng
chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT ngày 27/01/2008
4 khối trên
của BYT
Phòng xét nghiệm vi Tỷ lệ số TTYTDP tỉnh/thành phố có phòng vi sinh vật
sinh gây bệnh đạt an đạt an toàn sinh học cấp 2 trong tổng số 28 TTYTDP
toàn sinh học cấp 2 tỉnh/thành phố
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có kho dự trữ vắc xin
sinh phẩm trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Các kho dự trữ
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có kho hóa chất, vật tư,
thiết bị trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác
thải rắn trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Hệ thống xử lý rác Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác
thải
thải lỏng trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác
thải khí trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Trang TTB bị cho đội Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các TTB phòng
thiết bị phòng chống dịch cơ chống dịch theo tiêu chuẩn của Viện Vệ sinh Dịch tễ
thiết yếu động
Trung ương
phục vụ Các TTB thiết yếu Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các TTB sử dụng cho
cho xét nghiệm vi xét nghiệm vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh theo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×