Tải bản đầy đủ

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG ĐÔNG á PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ bảy TỈNH hậu GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-----  -----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PHÒNG GIAO
DỊCH NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
MSSV:4066144

Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ MỸ NHƯ
Lớp: Kinh Tế Học
MSL:KT0688A1

Cần Thơ, 02/ 2010


---ooOoo---


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tận tình của
quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản
Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và những hiểu biết
sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày.Và hôm nay khi hoàn
thành được tốt luận văn này em xin chân thành cảm ơn đến:
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa kinh tế Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em
có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Phượng đã tận tình hướng
dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt
nhất.
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc Ngân hàng
Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại
NH.
Xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy đã tận tình giúp
đỡ, chỉ dẫn những kiến thức sơ khai trong thực tế về nghiệp vụ tín dụng tại NH.
Kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa kinh tế
Quản trị kinh doanh lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy của
mình.
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên NH Đông Á PGD
Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang được dồi dào sức khoẻ và công tác tốt.
Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày…07..tháng…05.. năm 2010
Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ MỸ NHƯ
Luận văn tốt nghiệp

i

SVTH: Lê Thị Mỹ Như




Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

LỜI CAM ĐOAN
---ooOoo--Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.

Cần thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện

Luận văn tốt nghiệp

ii

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hậu Giang, Ngày….. tháng…..năm 2010
Thủ trưởng đơn vị

Luận văn tốt nghiệp

iii

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC







Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG.............................................
Học vị: Thạc sĩ kinh tế .........................................................................................................
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng ................................................................................
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh........................................................

Tên học viên: LÊ THỊ MỸ NHƯ .........................................................................................
Mã số sinh viên: 4066144 ....................................................................................................
Chuyên ngành: Kinh tế học ..................................................................................................
Tên đề tài: Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Đông Á Phòng Giao Dịch
Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang ......................................................................................................
..................................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT





1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu
chỉnh sửa,…)
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày……. tháng ……năm 2010
NGƯỜI NHẬN XÉT

Luận văn tốt nghiệp

iv

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cần Thơ, Ngày …..tháng…..năm 2010
Giáo viên phản biện

Luận văn tốt nghiệp

v

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................................ 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ..........................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................................3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. .............................................................................................3
1.3.1. Không gian nghiên cứu. ............................................................................................3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu. ...............................................................................................3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................…………..3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ...............................................................................................................4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................................ 4
2.1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng ...............................................................................4
2.1.1.1. Khái niệm .........................................................................................................4
2.1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng.........................................................................4
2.1.2. Nguyên tắc tín dụng ..................................................................................................6
2.1.3. Điều kiện tín dụng.....................................................................................................7
2.1.4. Một số hình thức tín dụng .........................................................................................7
2.1.5. Các loại đảm bảo tín dụng thông thường ..................................................................8
2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng................................................9
2.1.6.1. Doanh số cho vay .............................................................................................9
2.1.6.2. Doanh số thu nợ ...............................................................................................9
2.1.6.3. Dư nợ................................................................................................................9
2.1.6.4. Nợ xấu ..............................................................................................................9
2.1.6.5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động ..........................................................10
2.1.6.6. Hệ số thu nợ ...................................................................................................10
2.1.6.7. Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng......................................................................10
2.1.6.8. Chỉ tiêu nợ xấu / dư nợ..................................................................................11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................................11
Luận văn tốt nghiệp

vi

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu. ...............................................................................11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG.........................................................................13
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG ...........................................................................................13
3.1.1. Tổng quan về ngân hàng Đông Á . ........................................................................13
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NH Đông Á PGD Ngã Bảy
Tỉnh Hậu Giang......................................................................................................14
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN .............................15
3.2.1. Giám đốc ................................................................................................................15
3.2.2. Phó giám đốc..........................................................................................................16
3.2.3. Bộ phận kế toán- giao dịch .......................................................................... 16

3.2.4. Bộ phận tín dụng......................................................................................... 16
3.2.5. Bộ phận ngân quỹ ....................................................................................... 16
3.2.6. Bộ phận hành chính – nhân sự.................................................................... 17
3.3. QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH
HẬU GIANG ..................................................................................................... 17
3.3.1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn ................................................................ 17
3.3.2. Thẩm định cho vay ..................................................................................... 17
3.3.3 Thực hiện quyết định cho vay...................................................................... 18
3.3.4. Lưu giữ hồ sơ.............................................................................................. 18
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG QUA 3 NĂM (2007-2009) ...............................................18
3.4.1. Phân tích thu nhập......................................................................................... 19

3.4.2. Phân tích chi phí .......................................................................................... 20
3.4.3. Phân tích lợi nhuận ...................................................................................... 21
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NH ĐÔNG Á
Luận văn tốt nghiệp

vii

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG ......................................................22
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG. ...........................................................................................22
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG ...........................................................................................24
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG .....................................................................................................28
4.3.1. Phân tích khái quát tình hình cho vay vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh Hậu Giang .......................................................................................................28
4.3.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn......................................................28
4.3.1.2. Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn ........................................................32
4.3.1.3. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn .........................................................34
4.3.1.4. Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn .......................................................37
4.3.2. Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế ......................................................38
4.3.3. Phân tích doanh số thu nợ theo ngành kinh tế.........................................................41
4.3.4. Phân tích tình hình dư nợ theo ngành kinh tế .........................................................42
4.3.5. Phân tích tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế........................................................44
4.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG ............................................................................................46
4.4.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động .............................................46
4.4.2. Hệ số thu nợ ...........................................................................................................46

4.4.3. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................................. 47
4.4.4. Đánh giá rủi ro tín dụng .........................................................................................48
4.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LỰC HOẠT
ĐỘNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG ..............................48
4.5.1. Điểm mạnh (S) .......................................................................................................49
4.5.2. Điểm yếu (W).........................................................................................................49
4.5.3. Cơ hội (O) ..............................................................................................................50
4.5.4. Thách thức (T)........................................................................................................50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH
HẬU GIANG ...............................................................................................52
Luận văn tốt nghiệp

vii
i

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

5.1. NHỮNG MẶT TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH
ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HG..........................................................................52
5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HG...........................52
5.2.1. Đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn......................................................52
5.2.2. Đối với công tác cho vay ........................................................................................54
5.2.3. Đối với công tác thu hồi nợ, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro ......................................54
5.2.4. Biện pháp tăng cường, đào tạo nguồn nhân lực ......................................................56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................57
6.1. KẾT LUẬN...................................................................................................................57
6.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................58
6.2.1. Kiến nghị đối với nhà nước.....................................................................................58
6.2.2. Kiến nghị đối với địa phương .................................................................................59
6.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng ..................................................................................59

Luận văn tốt nghiệp

ix

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NH Đông Á PGD Ngã
Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009)....................................................................19
Bảng 2: Tổng nguồn vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm
(2007 - 2009)...........................................................................................................23
Bảng 3: Vốn huy động tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm
(2007 - 2009)..........................................................................................................25
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009) ....................................................................................... 29
Bảng 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007- 2009) ...........................................................................30
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009) .........................................................................................33
Bảng 7: Dư nợ cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007- 2009). .........................................................................................34
Bảng 8: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) ..........................................................................35
Bảng 9: Nợ xấu theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua
3 năm (2007 - 2009)...............................................................................................38
Bảng 10: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) ..........................................................................39
Bảng 11: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) .......................................................................41
Bảng 12: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) .......................................................................43
Bảng 13: Nợ xấu theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) .......................................................................45
Bảng 14: Chỉ tiêu dư nợ / vốn huy động ..............................................................................46
Bảng 15: Chỉ tiêu hệ số thu nợ.............................................................................................47
Bảng 16: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ..........................................................................47
Bảng 17: Chỉ tiêu nợ xấu / dư nợ
Luận văn tốt nghiệp

x

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của PGD .............................................. 15
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009).............................................................................. 21
Hình 3: Tình hình nguồn vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua
3 năm (2007 - 2009) .................................................................................... 23
Hình 4: Tình hình huy động vốn tại NH................................................................... 26
Hình 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009)................................................................ 31
Hình 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009).............................................................................. 36
Hình 7: Tình hình cho vay theo ngành tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009).............................................................................. 40
Hình 8: Tình hình dư nợ theo ngành tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009)............................................................................ 44

Luận văn tốt nghiệp

xi

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH: Ngân hàng
PGD: Phòng giao dịch
VN: Việt Nam
CP: Cổ phần
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long
KD: Kinh doanh
HG: Hậu Giang
TCKT: Tổ chức kinh tế
GTCG: Giấy tờ có giá
ĐVT: Đơn vị tính
DSCV: Doanh số cho vay
TMDV: Thương mại dịch vụ
TG: Tiền gửi
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
VQVTD: Vòng quay vốn tín dụng
NX / DN: Nợ xấu / dư nợ

Luận văn tốt nghiệp

xii

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế Việt Nam đều gặp phải những khó khăn nhất định trong việc cạnh
tranh với nền kinh tế thế giới vốn đã phát triển mạnh mẽ và lâu đời. Đặc biệt là trong
lĩnh vực tài chính- ngân hàng.
Ngày nay, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có
những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô, nội
dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp
hóa - hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các
thành phần kinh tế nói riêng, thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ
chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp
phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển,
tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Ngành ngân
hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy
lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một
trong những hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ
chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80 - 90% thu nhập của mỗi
ngân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ hủy
hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản. Do đó, đứng trước những thời
cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề nâng cao khả năng
cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt là
nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống
NHTM Việt Nam.
Vì vậy, phân tích hoạt động tín dụng sẽ giúp ta thấy được thực trạng về tình hình
tín dụng, một số chỉ tiêu tín dụng tại ngân hàng cũng như hiệu quả những khoản tín
dụng như thế nào, từ đó có giải pháp khắc phục đồng thời có thể tránh được một số
Luận văn tốt nghiệp

1

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

rủi ro trong kinh doanh nhằm có hướng duy trì và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu “Tối đa hoá lợi nhuận và giảm
thiểu rủi ro”.
Chính vì sự cần thiết nói trên mà em đã chọn đề tài “TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp để từ đó có
nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng đối với sự an toàn và
vững mạnh của NHTM nói chung và Ngân hàng Đông Á phòng giao dịch Ngã Bảy
tỉnh Hậu Giang nói riêng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NH Đông Á PGD Ngã
Bảy qua 3 năm 2007 - 2009. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh và khả năng cạnh tranh cho NH.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
-

Phân tích hoạt động tín dụng của NH Đông Á PGD Ngã Bảy qua 3 năm

2007 – 2009 thông qua việc phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu.
-

Đánh giá chất lượng cho vay của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu

Giang thông qua việc phân tích các chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng.
-

Đánh giá tình hình môi trường và năng lực hoạt động của NH Đông Á PGD

Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang.
-

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,

hạn chế được rủi ro trong cho vay, tạo thêm uy tín cho NH và thu hút ngày càng
nhiều khách hàng để phòng giao dịch ngày càng phát triển.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập, tiếp xúc thực tế
với hoạt động tín dụng tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang.
1.3. 2. Thời gian nghiên cứu:
Luận văn tốt nghiệp

2

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian thực tập tại NH từ ngày 01 tháng 02
năm 2010 đến ngày 23 tháng 04 năm 2010.
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của 3 năm 2007 - 2009.
1.3. 3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động tín dụng thực tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu
Giang.

Luận văn tốt nghiệp

3

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng:
2.1.1.1. Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trị người đó
nhận được khi đi vay đúng theo thời hạn đã thỏa thuận. Phần giá trị lớn hơn này
được gọi là lãi suất tín dụng. Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở ba
mặt cơ bản sau:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời.
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (người cho vay và người đi vay),người sử
dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, phần tăng thêm này gọi là
phần lời hay lãi suất.
2.1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần
đầu tư phát triển kinh tế, xã hội.
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân
phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất được liên tục. Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm
và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu
cầu vốn cho đầu tư phát triển. Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong
những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín
dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến
bộ vào trong quá trình sản xuất.
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân
đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng
góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Mặt khác
Luận văn tốt nghiệp

4

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý
thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi,
mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ
quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi
nhọn.
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần
thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng
nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắt Nhà nước
phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu
của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó
Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát
triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển như
sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức.
Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả.
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức
phải là hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp
đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn
tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị
trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân
hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với
Luận văn tốt nghiệp

5

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

nhau. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng
đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ
nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
- Phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua
sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài
nguyên được phân phối lại.
- Thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng
và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên
tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2.1.2. Nguyên tắc tín dụng:
Hoạt động tín dụng ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thu hồi
gốc và lãi của khoản cho vay đúng hạn, đầy đủ và dễ dàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn
trong hồ sơ xin vay vốn và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh khi sử dụng
vào mục đích đó. Đồng thời, phải cam kết sử dụng đúng mục đích đã ghi trong hợp
đồng. Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng và có
quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn nếu khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích đã cam kết.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Số tiền vay phải được đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi sau một thời hạn
nhất định được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước trong hợp động tín dụng.
Luận văn tốt nghiệp

6

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

Do phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là phải đi vay và huy động nên
ngân hàng cũng có nghĩa vụ hoàn trả những khoản này khi đến hạn thỏa thuận.
Để thực hiện được nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng phải ấn định kỳ hạn
trả gốc và lãi, khi đến hạn nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng sẽ
chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất phạt đối với các khoản này (bằng 150%
lãi suất trong hạn).
2.1.3. Điều kiện tín dụng:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân
Hàng Nhà Nước Việt Nam.
2.1.4. Một số hình thức tín dụng:
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín
dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay
vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn
cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Luận văn tốt nghiệp

7

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động
như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại
tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn
cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
* Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
- Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà
doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng,
các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước
biểu hiện là người đi vay.
2.1.5. Các loại đảm bảo tín dụng thông thường:
Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo
rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị phá
sản.
* Các loại đảm bảo tín dụng:
- Đảm bảo đối vật: Là hình thức xác định cơ sở pháp lý để chủ nợ - ở đây là ngân
hàng, có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay - con
nợ, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không có khả
năng trả nợ.
- Bảo đảm đối nhân: Là một hợp đồng, qua đó một người - người bảo lãnh, cam
kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp
khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán.
Luận văn tốt nghiệp

8

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng:
Sau khi huy động vốn, các ngân hàng tìm biện pháp để sử dụng nguồn vốn đó
một cách có hiệu quả nhất, nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng cũng như đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn
đi đôi với từng bước mở rộng quy mô tín dụng, gắn nhiệm vụ cho vay với sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng bởi vì tín dụng là hoạt động chủ yếu trong kinh doanh
ngân hàng. Hoạt động cho vay của ngân hàng làm phát sinh các chỉ tiêu sau:
2.1.6.1. Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng
vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
2.1.6.2. Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.6.3. Dư nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một
thời điểm nhất định.
Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho
vay và doanh số thu nợ.
2.1.6.4. Nợ xấu:
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng
trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn hay còn gọi là nợ
xấu.
Là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi
ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Cụ thể như sau:
• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là không
có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được đánh giá là
có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là khả năng tổn
thất cao.
Luận văn tốt nghiệp

9

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Tóm lại nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời gian cơ cấu lại hơn 90 ngày
hoặc là các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng vay bị mất
khả năng thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh
được mức độ rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng hoặc các khoản phải thanh toán đã
quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay
sẽ được thanh toán đầy đủ .
2.1.6.5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Công thức tính:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) =

* 100%
Tổng vốn huy động

2.1.6.6. Hệ số thu nợ:
Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay
thể hiện qua biểu thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) =
=

*

100%

Doanh số cho vay

Chỉ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng doanh số cho vay
ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn.
2.1.6.7. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh
số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng
càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt
hiệu quả cao.
Công thức tính:
Luận văn tốt nghiệp

10

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (lần) =
Tổng dư nợ bình quân
Trong đó tổng dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ
Tổng dư nợ bình quân =
2
2.1.6.8. Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ:
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao. Công thức tính:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) =

* 100(%)
Dư nợ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp, số liệu được thu thập trong 3
năm 2007 - 2009, số liệu được lấy từ báo cáo tài chính.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê, tổng hợp chỉ tiêu từ số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp.
- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của
phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

Luận văn tốt nghiệp

11

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Luận văn tốt nghiệp

GVHD:Nguyễn Thị Kim Phượng

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của
các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ
tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của
phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y1 - yo
∆y =

*100%
yo

Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước.
y1 : chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và
biện pháp khắc phục.
- Dùng một số chỉ tiêu: dư nợ / tổng vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốn
tín dụng, nợ xấu / dư nợ để đánh giá chất lượng cho vay tại NH Đông Á PGD Ngã
Bảy tỉnh HG.

Luận văn tốt nghiệp

12

SVTH: Lê Thị Mỹ Như


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×