Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN mô HÌNH hợp tác xã NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG ở VĨNH LONG 2006 2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG
2006 - 2009

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

NGUYỄN HOÀNG TRÚC LINH
Mã số SV: 4066128
Lớp: Kinh tế học 1, Khóa 32

Cần Thơ, 05/ 2010



Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

LỜI CẢM TẠ
--------------------

Trong thời gian qua với những nổ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn
tận tình của Cô nên em mới có thể hoàn thành bài luận văn của mình. Nay em xin
chân thành gửi đến Cô lời cảm ơn chân thành! Bên cạnh đó, em cũng xin được cảm
ơn Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh,Trường Đại học Cần thơ đã tạo điều kiện tốt
nhất giúp cho em hoàn thành bài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối lời, em xin kính chúc Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đạt được
nhiều thành công trong công tác giảng dạy và ngày càng phát triển. Đặc biệt, em xin
chúc Cô luôn vui khỏe để gặt hái được nhiều thành công trong công tác và được
nhiều may mắn trong cuộc sống!

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

i

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Trúc Linh

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên



ii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

iii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
 Học vị: Thạc sĩ
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường Đại học Cần Thơ
 Tên học viên: NGUYỄN HOÀNG TRÚC LINH
 Mã số sinh viên: 4066128
 Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp
theo hướng bền vững ở Vĩnh Long 2006 - 2009
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
. ............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Về hình thức:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

iv

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

MỤC LỤC
Trang:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................. ..... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................................................ ..... 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ............................................................................ ..... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn.................................................................... ..... 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ ..... 3
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................... ..... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................... ..... 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... ..... 4
1.3.1 Phạm vi về không gian ............................................................................. ..... 4
1.3.2 Phạm vi về thời gian ................................................................................. ..... 4
1.3.3 Phạm vi về nội dung ................................................................................. ..... 4
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... ..... 4
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU...................................................................................................................... ..... 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................... .... 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................. ..... 6
2.1.1 Tổng quan về HTX nông nghiệp............................................................... ..... 6
2.1.2 Phát triển bền vững và quan điểm Nhà nước ta về phát triển bền vững ..... ... 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... ... 16
2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu...................................................... ... 16
2.2.2 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu ....................................................... ... 16
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. ... 17
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

v

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, PHÁT
TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH VĨNH LONG 2006 –
2009 ...................................................................................................................... ... 18
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH VĨNH LONG ........................................ ... 18
3.1.1 Vị trí địa lý, giới hạn và diện tích lãnh thổ ................................................ ... 18
3.1.2 Cấu trúc địa chất địa hình ......................................................................... ... 18
3.1.3 Khí hậu, Sông ngòi ................................................................................... ... 18
3.1.4 Đất, Nước, Thực vật, Động vật ................................................................. ... 19
3.2 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG ................ ... 21
3.2.1 Đặc điểm về dân cư và xã hội ................................................................... ... 21
3.2.2 Đặc điểm kinh tế....................................................................................... ... 24
3.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VĨNH
LONG THỜI GIAN QUA ..................................................................................... ... 26
3.3.1 Tổng quan về những thành tựu đạt được và những hạn chế trong sản
xuất nông nghiệp trong Tỉnh thời gian qua ............................................................ ... 26
3.3.2 Tình hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông
nghiệp ................................................................................................................... ... 31
3.3.3 Công tác bảo vệ thực vật và cơ giới hóa trong nông nghiệp ...................... ... 31
3.3.4 Tình hình thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn....................... ... 32
3.3.5 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp .......................... ... 32
3.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2009 ............................................ ... 34
3.4.1 Lĩnh vực hợp tác trong sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long....................... ... 34
3.4.2 Mô hình hợp tác sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long................................. ... 36
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH LONG ......... ... 41

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

vi

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP ...................... ... 41
4.1.1 Tình hình cơ bản của các HTX nông nghiệp được điều tra trên địa bàn .... ... 41
4.1.2 Tình hình hợp tác sản xuất của các HTX nông nghiệp trên địa bàn ........... ... 51
4.1.3 Các đánh giá liên quan đến phát triển bền vững ....................................... ... 56
4.2 TÌNH HÌNH THAM GIA HTX NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ ................ ... 58
4.2.1 Tổng quan về nông hộ tham gia HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra....... ... 58
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia vào HTX
nông nghiệp của hộ xã viên ................................................................................... ... 64
4.2.3 Các đánh giá của hộ xã viên trong các HTX nông nghiệp liên quan
đến phát triển bền vững ......................................................................................... ... 75
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỢP TÁC CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.......................................................................... ... 78
4.3.1 Kết quả các công việc được liên kết hợp tác của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn ................................................................................................ ... 78
4.3.2 Lợi ích mang lại từ việc tổ chức sản xuất của các HTX nông nghiệp ........ ... 79
4.3.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn ................................................................................................ ... 79
4.3.4 Mức độ hài lòng của hộ xã viên khi bán sản phẩm trước hợp tác và
sau khi tham gia vào HTX nông nghiệp................................................................. ... 80
4.3.5 Mức độ biết đến thương hiệu sản phẩm của người tiêu dùng trước và
sau khi hợp tác....................................................................................................... ... 81
4.3.6 Đánh giá mức độ cơ giới hoá khi có hợp tác so với chưa hợp tác.............. ... 82
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG ..................... ... 84
5.1 TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG NGHIỆP Ở VĨNH LONG: ................................. ... 84
5.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các HTX nông nghiệp ............ ... 84
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

vii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của hộ xã viên trong
các HTX nông nghiệp trên địa bàn: ....................................................................... ... 87
5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn ................................................................................................ ... 89
5.2 YÊU CẦU THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG TRONG THỜI
GIAN TỚI............................................................................................................. ... 91
5.2.1 Định hướng phát triển HTX ở Vĩnh Long trong thời gian tới ........................ 91
5.2.2 Các tiêu chí hướng đến phát triển bền vững trong phát triển mô hình
HTX nông nghiệp ở Vĩnh Long ................................................................................. 92
5.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG THỜI GIAN TỚI .................................... ... 92
5.3.1 Giải pháp về vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh ........................... ... 92
5.3.2 Giải pháp về đất đai phục vụ cho hoạt động hợp tác sản xuất....................

93

5.3.3 Giải pháp về cơ giới hóa trong sản xuất và tiêu thụ...................................

93

5.3.4 Giải pháp về chuyên môn hóa trong sản xuất và tiêu thụ...........................

94

5.3.5 Giải pháp về đổi mới trong quản lí và sản xuất .........................................

94

5.3.6 Giải pháp nhằm tăng cường tính liên kết trong hợp tác ở các HTX
nông nghiệp........................................................................................................... ... 95
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ ... 96
6.1 KẾT LUẬN ..................................................................................................... ... 96
6.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... ... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... . 100
PHỤ LỤC 1........................................................................................................... . 101
PHỤ LỤC 2........................................................................................................... . 103
PHỤ LỤC 3........................................................................................................... . 104

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

viii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

DANH MỤC BẢNG
Trang:
Bảng 1: Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Long năm 2008 phân theo giới tính,
thành thị, nông thôn............................................................................................... ... 22
Bảng 2: Đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Long đến 31/12/2009 ................................. ... 23
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2008 ................................................ ... 26
Bảng 4: Số lượng HTX hoạt động ở các lĩnh vực hợp tác trong sản xuất
nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long .................................................................................. ... 36
Bảng 5: Mô hình hợp tác sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long 2006 – 2009............ ... 36
Bảng 6: Danh sách các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra................................. ... 41
Bảng 7: Tình hình nguồn vốn của các HTX nông nghiệp ...................................... ... 43
Bảng 8: Quy mô hoạt động của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .............. ... 44
Bảng 9: Cơ sở thành lập của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .................. ... 45
Bảng 10: Độ tuổi của các thành viên Ban quản trị HTX nông nghiệp theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 48
Bảng 11: Thành phần xã viên hiện nay của các HTX nông nghiệp theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 48
Bảng 12: Tình hình xã viên gia nhập và rời khỏi HTX nông nghiệp trong
vòng 5 năm qua theo mẫu điều tra ......................................................................... ... 49
Bảng 13: Thành phần lao động của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều
tra .......................................................................................................................... ... 49
Bảng 14: Mô hình sản xuất của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .............. ... 50
Bảng 15: Đánh giá mức độ cơ giới hóa trong sản xuất ở các HTX nông
nghiệp so với bên ngoài ......................................................................................... ... 52
Bảng 16: Đánh giá mức độ chuyên môn hóa trong sản xuất ở các HTX
nông nghiệp so với bên ngoài ................................................................................ ... 53
Bảng 17: Đánh giá hiệu quả đổi mới trong quản lí và sản xuất ở các HTX
nông nghiệp theo mẫu điều tra............................................................................... ... 55
Bảng 18: Đánh giá hiệu quả hoạt động về mặt xã hội ở các HTX nông
nghiệp theo mẫu điều tra........................................................................................ ... 56

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

ix

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Bảng 19: Đánh giá mức độ thực hiện tiêu chuẩn hợp tác của hộ xã viên
theo mẫu điều tra ................................................................................................... ... 56
Bảng 20: Các cam kết phát triển cộng đồng của các HTX nông nghiệp theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 57
Bảng 21: Quan điểm phát triển của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều
tra .......................................................................................................................... ... 58
Bảng 22: Mô hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ xã viên theo mẫu
điều tra .................................................................................................................. ... 59
Bảng 23: Diện tích đất canh tác của mỗi loại cây trồng theo mẫu điều tra ............. ... 59
Bảng 24: Các sản phẩm sản xuất có tham gia hợp tác của hộ xã viên theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 61
Bảng 25: Cơ sở tham gia HTX nông nghiệp của nông hộ...................................... ... 63
Bảng 26: Hình thức thõa thuận hợp tác của nông hộ ............................................. ... 64
Bảng 27: Các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
xã viên được hợp tác sản xuất................................................................................ ... 65
Bảng 28: Đánh giá quá trình tập huấn kĩ thuật canh tác và chuyển giao
công nghệ của hộ xã viên....................................................................................... ... 67
Bảng 29: Đánh giá mức độ thực hiện tiêu chuẩn và quan tâm chia sẽ kinh
nghiệm của hộ xã viên với nhau ............................................................................ ... 70
Bảng 30: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
xã viên................................................................................................................... ... 74
Bảng 31: Quan điểm phát triển sản xuất của hộ xã viên ở các HTX nông
nghiệp theo mẫu điều tra........................................................................................ ... 76
Bảng 32: Đánh giá về các cam kết đóng góp đối với cộng đồng của hộ xã
viên ....................................................................................................................... ... 77
Bảng 33: Đánh giá những lợi ích mang lại từ việc tổ chức sản xuất theo
hình thức HTX nông nghiệp .................................................................................. ... 79
Bảng 34: Đánh giá tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của các
HTX nông nghiệp trên địa bàn............................................................................... ... 80
Bảng 35: Đánh giá mức độ hài lòng khi bán sản phẩm của hộ xã viên trước
hợp tác so với sau khi hợp tác................................................................................ ... 81

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

x

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Bảng 36: Đánh giá mức độ cơ giới hóa ở các khâu trong sản xuất trước
hợp tác so với sau khi hợp tác................................................................................ ... 83

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xi

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

DANH MỤC HÌNH
Trang:
Hình 1: Cơ cấu sử dụng đất ở Vĩnh Long đến ngày 01/01/2009 ............................ ... 20
Hình 2: Dân số trung bình của Vĩnh Long qua các năm phân theo giới tính,
thành thị, nông thôn............................................................................................... ... 21
Hình 3: Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản của Vĩnh Long
đến ngày 01/07/2008 ............................................................................................. ... 23
Hình 4: Cơ cấu trồng trọt – chăn nuôi - dịch vụ trong nông nghiệp trong
tỉnh Vĩnh Long qua các năm.................................................................................. ... 28
Hình 5: Cơ cấu kinh tế ở tỉnh Vĩnh Long năm 2008 so với năm 2005 ................... ... 34
Hình 6: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở Vĩnh Long năm 2008 .................................. ... 34
Hình 7: Tỷ trọng về trình độ học vấn của Ban quản trị các HTX nông
nghiệp ................................................................................................................... ... 46
Hình 8: Tỷ trọng trình độ chuyên môn của Ban quản trị các HTX nông
nghiệp ................................................................................................................... ... 47
Hình 9: Cơ cấu diện tích đất canh tác lúa, màu, cây ăn trái theo mẫu điều
tra .......................................................................................................................... ... 60
Hình 10: Cơ cấu số hộ xã viên trồng lúa, rau màu và cây ăn trái ở các HTX
nông nghiệp theo mẫu điều tra............................................................................... ... 62
Hình 11 : Tỷ trọng hộ xã viên phân theo trình độ học vấn..................................... ... 69
Hình 12: Tỷ trọng hộ xã viên phân theo trình độ chuyên môn .............................. ... 69
Hình 13: Đánh giá kết quả các công việc được liên kết hợp tác của các
HTX nông nghiệp.................................................................................................. ... 78

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Tiếng Việt
HTX: Hợp tác xã
HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
XV: xã viên
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Tiếng Anh
GAP: Good Argricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xiii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Sau những năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể
trong mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội. Nền kinh tế của ta hiện nay đang định hướng
kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Xã hội
chủ nghĩa và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Kinh tế ngày càng phát triển thì
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ. Hợp tác xã nông nghiệp
cũng hoạt động như một loại hình doanh nghiệp và cần phải khắc phục những hạn
chế để hoạt động ngày càng hiệu quả góp phần phát triển kinh tế và ổn định đời
sống của người dân nông thôn. Tuy nhiên, hiện nay kinh tế hợp tác mà đặc biệt là
hợp tác xã nông nghiệp nhiều nơi trong tỉnh Vĩnh Long hoạt động chưa hiệu quả,
còn thể hiện nhiều mặt yếu kém. Những hạn chế, yếu kém đó là do trình độ sản
xuất, tiếp cận thông tin khoa học kĩ thuật của người dân nông thôn vẫn còn hạn chế.
Bên cạnh đó, một số lượng người dân nông thôn vẫn còn tâm lí hoài nghi với mô
hình hợp tác xã kiểu cũ nên nhiều hộ nông dân vẫn chưa mạnh dạng tham gia hoặc
nếu có thì cũng chỉ là tham gia cầm chừng. Nhưng lãnh đạo của địa phương, của các
cấp Ủy Đảng đã quan tâm và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, định
hướng sản xuất cho nhiều hợp tác xã. Và trong nghị quyết của Đảng ta lần thứ IX đã
xác định: “Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức đa dạng trong đó nòng cốt
là các hợp tác xã”. Chúng ta ngày càng nhận ra rằng, kinh tế Nhà nước cùng với
kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân. Để
phát huy vai trò nòng cốt đó thì trước hết các hợp tác xã nông nghiệp cần phải tập
trung làm tốt các dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ thiết thực cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp của các hộ xã viên, đồng thời phải biết mở rộng liên kết giữa các hợp
tác xã nông nghiệp với nhau và với các doanh nghiệp…Khi hợp tác xã đã phát triển
đến trình độ nhất định sẽ hình thành nên doanh nghiệp của hợp tác xã, Liên minh
hợp tác xã và hướng tới phát triển mô hình HTX nông nghiệp bền vững trong thời
gian tới.

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

1

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển mô hình hợp tác xã trong
kinh tế nông nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế thị trường nói chung, em đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình hợp tác xã nông
nghiệp theo hướng bền vững ở Vĩnh Long từ 2006 đến 2009”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nông nghiệp (HTX nông nghiệp) nói
riêng không chỉ giúp cho kinh tế hộ gia đình phát triển và đứng vững trong nền kinh
tế thị trường mà còn là một giải pháp cơ bản để xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện
tốt cho nông dân làm giàu chính đáng. Ở Vĩnh Long thời gian qua kinh tế tập thể với
nòng cốt là các HTX đã góp phần tích cực trong việc tăng thu nhập và tạo việc làm
cho các hộ xã viên và người lao động, thực hiện tốt xóa đói giảm nghèo nhất là
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Những thành viên trong các HTX nông
nghiệp trong tỉnh mà nhất là các nông hộ xã viên luôn được tham gia những chương
trình tập huấn kĩ thuật canh tác hàng năm nên trình độ sản xuất của nông dân cũng
ngày càng được nâng cao. Nhiều nơi các hộ xã viên trong HTX nông nghiệp còn
biết áp dụng các tiêu chuẩn về sản xuất như: ba giảm ba tăng, bốn đúng, phòng trừ
dịch hại tổng hợp…mang lại hiệu quả kinh tế cao. Kinh tế HTX nông nghiệp ở Vĩnh
Long cũng đã góp phần tích cực trong việc phát triển tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
trong cuộc sống, góp phần phát triển sinh hoạt văn hóa cộng đồng và đời sống dân
cư nói chung.
Bên cạnh những mặt tích cực, HTX nông nghiệp vẫn còn có những tồn tại và
hạn chế như: quy mô sản xuất của hầu hết các HTX nông nghiệp trong Tỉnh vẫn còn
nhỏ lẻ, hiệu quả hoạt động chưa cao, khâu quản lí vẫn còn nhiều yếu kém, công
nghệ sản xuất, sơ chế, đóng gói, bảo quản, tạo thương hiệu cho sản phẩm chưa được
quan tâm đúng mức nên hiệu quả mang lại vẫn chưa cao. Bên cạnh đó, các HTX
nông nghiệp trong Tỉnh vẫn còn lúng túng trong việc xác định phương hướng hoạt
động dẫn đến hoạt động sản xuất manh múng và mang tính hình thức kéo dài trong
nhiều năm qua. Mặc dù hoạt động của nhiều HTX nông nghiệp trên địa bàn trong
thời gian qua vẫn còn thể hiện những mặt yếu kém tuy nhiên từ hoạt động thực tiễn,
chúng ta phải thừa nhận rằng những nơi nào có hợp tác sản xuất thì vẫn có hiệu quả
hơn so với không có hợp tác. Điều này chứng tỏ rằng, hợp tác trong sản xuất nông

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

2

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

nghiệp là hoàn toàn phù hợp với điều kiện khách quan của sản xuất nông nghiệp
hiện nay ở Vĩnh Long.
Từ thực tiễn tình hình hợp tác trong sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long có thể
rút ra rằng: để phát triển mô hình HTX nông nghiệp thì phải xuất phát từ những yêu
cầu thực tế của sản xuất nông nghiệp và đời sống của người nông dân, xác định
đúng nhu cầu của nông dân cần hợp tác ở khâu nào, lĩnh vực nào, và phát triển với
mức độ như thế nào vì nếu tổ chức hình thức hợp tác thấp hơn sẽ không đáp ứng
được yêu cầu sản xuất còn nếu hợp tác ở trình độ cao hơn sẽ làm cho hoạt động lúng
túng và kém hiệu quả. Bên cạnh đó, trình độ sản xuất canh tác của người nông dân
cần phải được nâng cao, đảm bảo cho quan hệ sản xuất luôn phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lượng sản xuất và ngược lại.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế, những mặt thuận lợi
cũng như những mặt khó khăn trong hoạt động hợp tác của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân của nó. Từ đó, đề xuất những giải
pháp nhằm phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn từ 2006 đến 2009.
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình hợp tác của các HTX nông nghiệp trên địa bàn
nghiên cứu.
Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia vào HTX
nông nghiệp của hộ xã viên trên địa bàn. Từ đó, đánh giá kết quả hợp tác của hộ xã
viên ở các HTX nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu và thấy được vai trò của HTX
nông nghiệp trong phát triển sản xuất của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 4: Đánh giá kết quả hoạt động hợp tác của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của các HTX nông nghiệp ở Vĩnh Long theo hướng bền vững.

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

3

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Không gian nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thông qua
việc điều tra chọn mẫu trên 6 huyện: Bình Tân, Bình Minh, Trà Ôn, Tam Bình,
Vũng Liêm và Long Hồ
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp được sử dụng cho việc nghiên cứu của đề tài là từ năm 2006
đến năm 2009.
- Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 01/2010, nhập liệu và xử lý vào tháng
3/2010.
1.3.3 Phạm vi về nội dung
Nội dung của đề tài chủ yếu đi sâu làm rõ các vấn đề sau:
- Hiệu quả tham gia vào các HTX nông nghiệp của hộ xã viên và đánh giá kết quả
hoạt động hợp tác của các HTX nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Phát triển bền vững trong hoạt động hợp tác ở các HTX nông nghiệp và nội
dung của việc phát triển bền vững được quan tâm trong đề tài nghiên cứu là hiệu
quả về mặt xã hội.
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi những HTX nông
nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt, hoạt động tương đối có hiệu quả trên địa bàn để
nhân rộng điển hình.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
(1) Nguyễn Minh Tú, Xu thế mới của phát triển kinh tế tập thể - nhu cầu hoàn thiện
luật pháp và chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nội dung nêu lên các vấn đề:
- Xu thế phát triển mới của HTX ở nước ta.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh, tầm nhìn chiến lược của Đảng ta về kinh tế tập thể và kinh
nghiệm quốc tế về phát triển HTX.
- Nhu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về kinh tế tập thể và HTX.
(2) Nguyễn Quốc Tòng, Bàn về HTX nông nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi nền
kinh tế ở Việt Nam,

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

4

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Nội dung nêu lên các vấn đề:
- Phân tích để thấy được vai trò của HTX nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường
nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng.
(3) Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng và đề ra những giải pháp phát triển
kinh tế hợp tác xã nông nghiệp huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” do Đỗ Văn Vĩ
(sinh viên Khoa Kinh tế & QTKD trường Đại học Cần Thơ) thực hiện năm 2008.
Nội dung nêu lên các vấn đề:
- Đánh giá thực trạng hoạt động của HTX trong huyện Phụng Hiệp.
- Phân tích những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của HTX như: Số lượng
xã viên, trình độ văn hoá của ban quản lý HTX, điều kiện tự nhiên,… nguồn lực của
HTX như: vốn, diện tích, dịch vụ hoạt động,…và đưa ra nhận định về những thuận
lợi và khó khăn của các HTX nông nghiệp trên địa bàn.

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

5

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về HTX nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm HTX nông nghiệp
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa HTX là sự liên kết của những
người đang gặp những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên
cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào
HTX phù hợp với những nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu
bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh
trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung.[1,tr.19]
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những
người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của kinh tế tập thể, nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
để phát triển kinh tế hộ gia đình. [9, Điều 1].
Khái niệm HTX là một nội dung quan trọng vì nó xác định bản chất của
HTX. Luật HTX năm 1996 và Luật HTX năm 2003 đều khẳng định việc thành lập
HTX là trên tinh thần tự nguyện xuất phát từ nhu cầu và lợi ích chung của những
thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
từng xã viên, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Tuy nhiên, khái niệm
HTX theo Luật HTX năm 2003 đã bổ sung và làm rõ thêm những nội dung sau:
Thứ nhất, nếu Luật HTX năm 1996 coi HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ thì
Luật HTX năm 2003 sửa lại thành HTX là một tổ chức kinh tế tập thể để khẳng định
rằng HTX là một tổ chức mang tính tập thể cả về bản chất lẫn phương thức tổ chức
quản lí, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định
hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng của
nền kinh tế quốc dân
Thứ hai, khác với Luật HTX năm 1996, Luật HTX năm 2003 không giới hạn
đối tượng tham gia HTX là những người lao động một cách chung chung mà xác
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

6

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

định rõ tất cả các cá nhân (bao gồm cán bộ, công chức), hộ gia đình và pháp nhân có
nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện góp vốn hoặc vừa góp vốn vừa góp sức đều có
thể tham gia vào HTX.
Thứ ba, Luật HTX năm 2003 đã ghi nhận HTX hoạt động như một loại hình
doanh nghiệp để khẳng định tính chất của hoạt động kinh tế và sự bình đẳng trước
pháp luật giữa HTX như là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân với các loại
hình kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay.
Cuối cùng, để khẳng định HTX là tổ chức kinh tế có trách nhiệm hữu hạn,
Luật HTX năm 2003 đã nhấn mạnh đến tính tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo
quy định.[8, tr.10]
2.1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của HTX nông nghiệp
Nhìn chung, HTX nông nghiệp ở Viêt Nam hiện nay mang những đặc điểm
cơ bản sau:
Thứ nhất, HTX là một tổ chức kinh tế do các chủ thể kinh tế tự nguyện góp
vốn, góp sức hình thành. Hoạt động của HTX chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt
động kinh tế của các thành viên tham gia với phương châm giúp đỡ lẫn nhau cũng là
giúp đỡ chính mình. Ngoài ra , hoạt động của HTX còn mang tính cộng đồng xã hội,
tương trợ, giúp đỡ cộng đồng vì thế lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của
HTX. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán độc lập, tự
chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và được đối xử bình đẳng như các
thành phần kinh tế khác.[1,tr21]
Thứ hai, về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX:
Tất cả nông dân và những người lao động có đủ điều kiện theo quy định của
Luật HTX đều có thể tự nguyện tham gia HTX và rời khỏi HTX
Quản lí dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên HTX có quyền tham gia
quản lí, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của HTX và có quyền ngang nhau trong
biểu quyết;
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX nông nghiệp tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh, tự quyết định về phân
phối thu nhập, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi;

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

7

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Việc chia lãi phải đảm bảo lợi ích của xã viên và sự phát triển của HTX: sau
khi đã nộp thuế cho Nhà nước, lãi sẽ được trích một phần vào quỹ chung của HTX,
phần còn lại chia cho xã viên theo phần vốn góp, theo công sức đóng góp và do Đại
hội xã viên quyết định;
Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải phát huy và nâng cao ý thức
hợp tác trong HTX và trong cộng đồng xã hội. Bên cạnh đó cần hợp tác liên kết với
các HTX trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. [9,Điều 5].
Thứ ba, về quan hệ sở hữu và phân phối trong HTX:
Khi tham gia vào HTX mỗi xã viên đều phải góp vốn theo quy định của Điều
lệ của HTX mà mình tham gia, vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu nhưng
không được vượt quá 30% tổng số vốn Điều lệ của HTX.[1,tr.21]
Thứ tư, xã viên HTX có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân…và mỗi xã
viên có thể đồng thời là thành viên của nhiều HTX, không phân phân biệt ngành
nghề, địa giới, hành chính. Mỗi xã viên đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ bao
gồm: quyền làm việc, hưởng lãi, tiếp nhận thông tin, được đào tạo bồi dưỡng, hưởng
phúc lợi của HTX, được phép chuyển quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho người
khác và xin ra khỏi HTX, được trả lại vốn góp và những quyền lợi khi ra khỏi HTX.
Mỗi xã viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ, góp vốn
vào HTX và chia sẽ mọi rủi ro của HTX theo mức vốn đóng góp, thực hiện các cam
kết kinh tế với HTX…[1,tr.22]
Thứ năm, mối quan hệ giữa HTX và xã viên được xây dựng chủ yếu trên cơ
sở kinh tế. Nó được xác lập từ nhu cầu phát triển sản xuất và tăng thu nhập của các
thành viên. HTX luôn tôn trọng quyền độc lập tự chủ kinh ết của xã viên. Sự hình
thành và phát triển HTX nông nghiệp không phá vỡ tính độc lập tự chủ của kinh tế
hộ, trang trại gia đình. Nó có tác dụng tăng thu nhập cho kinh tế hộ xã viên. Trên cơ
sở đó mà thúc đẩy sự phát triển của kinh tế HTX.[1,tr.22-23]
Thứ sáu, theo Luật HTX năm 2003 quy định thì HTX hoạt động như một
loại hình doanh nghiệp. HTX là một tổ chức được lập ra để giúp đỡ, hỗ trợ và phục
vụ lẫn nhau giữa các thành viên nhằm thõa mãn những nhu cầu kinh tế, văn hóa, xã
hội của mình không chủ yếu vì mục đích sinh lợi nên không thể xem HTX là một
doanh nghiệp. Tuy nhiên khi tiến hành các hoạt động kinh tế, HTX cũng phải tuân

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

8

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

thủ các nguyên tắc và các quy định của pháp luật về kinh doanh. Do vậy, Luật HTX
năm 2003 không xác định HTX là một loại hình doanh nghiệp nhưng vẫn quy định
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp là để khẳng định sự bình đẳng
trong hoạt động giữa HTX với tư cách là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân với
các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện
nay.[8,tr.13-14]
Thứ bảy, HTX là một tổ chức kinh tế tập thể.
Kinh tế tập thể ở đây không chỉ bao hàm ý nghĩa HTX là một tổ chức tập hợp
và liên kết rộng rãi các cá nhân, các hộ sản xuất kinh doanh, các pháp nhân mà kinh
tế tập thể ở đây muốn nhấn mạnh HTX là một tổ chức kinh tế, bên cạnh sở hữu của
các thành viên, còn dựa trên sở hữu tập thể và được quản lí dân chủ, khẳng định
HTX là bộ phận nòng cốt của thành phần kinh tế tập thể.[8,tr.11]
Thứ tám, HTX là một tổ chức mang tính xã hội, mang tính cộng đồng sâu
sắc, có mục tiêu giúp đỡ lẫn nhau và phát triển cộng đồng, trong đó các thành viên
tham gia HTX được bình đẳng, dân chủ trong việc quản lí HTX- mỗi người có một
phiếu bầu, có cùng quyền lợi, nghĩa vụ trong phát triển HTX.[8,tr.12]
2.1.1.3 Điều kiện xã viên, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên trong HTX
nông nghiệp
a) Điều kiện để trở thành xã viên
Luật HTX năm 2003 quy định điều kiện của từng đối tượng để trở thành xã viên, cụ
thể như sau:
Đối với cá nhân: Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ
năng lực hành vi dân sự, có góp vốn, góp sức. Để trở thành xã viên HTX thì bắt
buộc cá nhân phải góp vốn, còn việc góp sức thì tùy theo điều kiện của từng người
và tùy theo nhu cầu của HTX. Cá nhân phải tán thành Điều lệ HTX, nghĩa là phải
thừa nhận các nguyên tắc của HTX, các nội dung đã được quy định trong Điều lệ
HTX mà cá nhân dự định tham gia và phải có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các
nguyên tắc và quy định đó khi trở thành xã viên HTX. Và quan trong là để trở thành
xã viên của HTX thì cá nhân phải tự nguyện xin gia nhập HTX, phải viết đơn xin
gia nhập HTX để ban quản trị xét kết nạp và báo cáo đại hội xã viên thông qua để

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

9

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

đảm bảo rằng việc gia nhập HTX là hoàn toàn tự nguyện và không có bất kì sự ép
buộc nào.[8,tr.55-56]
Đối với cán bộ, công chức: Tư cách của cán bộ, công chức chỉ được xác lập
khi có đủ các điều kiện như quy định đối với các nhân. Đồng thời phải được sự đồng
ý bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lí cán bộ, công chức và không
được giữ các chức danh: trưởng ban quản trị và thành viên ban quản trị, trưởng ban
kiểm soát và thành viên ban kiểm soát, chủ nhiệm HTX, phó chủ nhiệm HTX, kế
toaan1 trưởng hoặc kế toán viên và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của
HTX.[8,tr.56]
Đối với hộ gia đình: Tư cách xã viên của hộ gia đình chỉ được xác lập khi là
hộ gia đình mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để hoạt động kinh tế
như: diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông- lâm- ngư- nghiệp và những tài
sản cố định khác phục vụ vào sản xuất kinh doanh hộ gia đình. Hoặc là người đại
diện cho hộ gia đình phải có đủ điều kiện như quy định đối với cá nhân và các quy
định khác theo điều lệ HTX, được các thành viên trong gia đình nhất trí cử làm đại
diện thông qua giấy ủy quyền và khi muốn thay đổi người ủy quyền thì hộ gia đình
phải gởi đơn đề nghị tới đại hội xã viên để xem xét thông qua.[8,tr.56]
Đối với pháp nhân: Tư cách xã viên của pháp nhân bao gồm các tổ chức, cơ
quan (trừ quỹ xã hội và quỹ từ thiện) chỉ được xác lập khi có đủ điều kiện theo quy
định của Bộ luật dân sự và theo quy định của Điều lệ HTX. Đồng thời, pháp nhân
phải có thêm những điều kiện như: pháp nhân phải tán thành Điều lệ HTX, phải tự
nguyện xin gia nhập HTX thông qua hình thức viết đơn để ban quản trị xem xét kết
nạp và báo cáo đại hội xã viên thông qua. Người đứng tên trong đơn phải đại diện
theo pháp luật của pháp nhân và tham gia vào hoạt động của HTX, thực hiện các
nghĩa vụ của xã viên theo quy định của Điều lệ HTX. Người đại diện theo pháp luật
của pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân là người lãnh đạo trong bộ máy lãnh đạo
của pháp nhân làm đại diện tham gia HTX nếu Điều lệ HTX không quy định khác.
Pháp nhân phải góp vốn hoặc vừa góp vốn vừa góp sức theo quy định của Điều lệ
HTX. Pháp nhân là cơ quan Nhà nước, đơn vi lực lượng vũ trang nhân dân không
được sử dụng công quỹ, tài sản của Nhà nước để góp vốn vào HTX.[8,tr.57]

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

10

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

b) Quyền lợi của xã viên
Xã viên được ưu tiên làm việc cho HTX và được trả công lao động theo Điều
lệ của HTX; Được hưởng lãi chia theo vốn góp, theo công sức đóng góp và theo
mức độ sử dụng dịch vụ của HTX; Được HTX cung cấp những thông tin kinh tế - kĩ
thuật cần thiết, được HTX tổ chức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ nghiệp
vụ; Được hưởng các phúc lợi của HTX, được HTX thực hiện các cam kết kinh tế;
Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển HTX;
Xã viên HTX được tham gia Đại hội xã viên, dự các hội nghị xã viên để bàn bạc và
biểu quyết công việc cho HTX; Được bầu cử, ứng cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm
HTX, Ban kiểm soát và những chức danh khác của HTX; Được đề đạt ý kiến với
Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát và cũng được yêu cầu triệu tập Đại hội xã
viên bất thường theo quy định;
Xã viên còn được chuyển vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho người khác,
được xin ra khỏi HTX theo quy định của Điều lệ của HTX;
Xã viên được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của HTX và pháp
luật có liên quan. [9, Điều 18]
c) Nghĩa vụ của xã viên
Xã viên phải chấp hành Điều lệ của HTX, Nội quy HTX, các nghị quyết của
Đại hội xã viên; Góp vốn theo quy định của Điều lệ HTX, mức góp vốn không quá
30% vốn điều lệ của HTX; Đoàn kết giữa các xã viên, học tập và nâng cao trình độ
góp phần phát triển HTX; Thực hiện tốt các cam kết kinh tế với HTX; Cùng chịu
các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của HTX trong phạm vi vốn góp của
mình; Bồi thường tất cả những thiệt hại do mình gây ra cho HTX theo quy định của
Điều lệ HTX.[9, Điều 19].
2.1.1.4 Quan hệ về tài sản và tài chính của HTX nông nghiệp
Trong một HTX nông nghiệp sẽ xuất hiện vốn điều lệ, vốn hoạt động, các
loại quỹ và tài sản của HTX, cụ thể như sau:
- Vốn điều lệ của HTX là tổng số vốn do xã viên HTX đóng góp và được ghi
vào Điều lệ của HTX. Khi HTX mới thành lập thì số vốn điều lệ có thể cao hơn số
vốn hiện có của HTX vì lúc này xã viên chưa góp đủ vốn đăng kí. Vốn điều lệ có
thể được điều chỉnh tăng hay giảm theo quyết định của đại hội xã viên. Vốn diều lệ

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

11

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×