Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU gạo của CÔNG TY NÔNG lâm sản KIÊN GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------o0o----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU
GẠO CỦA CÔNG TY NÔNG LÂM SẢN
KIÊN GIANG

Giáo viên hướng dẫn:
VÕ THỊ ÁNH NGUYỆT

Sinh viên thực hiện:
TRƢƠNG QUỐC TOẢN
MSSV: 4084275
Lớp: Kinh tế học 2

Cần Thơ - 05/ 2012



LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Cô Võ Thị Ánh Nguyệt, các thầy cô trong
khoa KT & QTKD và các cán bộ trong Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang đã
giúp đỡ em hn thành chuyên đề này.

Ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Trƣơng Quốc Toản


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
Ngày……tháng……năm 2012


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Ngày……tháng……năm 2012
Giáo viên hƣớng dẫn


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
Ngày……tháng……năm 2012
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi thời gian ....................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi không gian ................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................. 3
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 4
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm thị trƣờng ................................................................................. 4
2.1.2 Vai trò của thị trƣờng ................................................................................ 5
2.1.3 Chức năng của thị trƣờng ......................................................................... 7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng .................................................... 9
2.1.5 Khái niệm xuất khẩu ............................................................................... 10
2.1.6 Vai trò của hoạt động xuất khẩu ............................................................ 11
2.1.7 Các hình thức xuất khẩu ......................................................................... 12
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 15
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................. 15
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................... 15
CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY NÔNG LÂM
SẢN KIÊN GIANG.................................................................................................... ..18
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY NÔNG LÂM SẢN KIÊN
GIANG……………………………………………………………………………18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Nông Lâm Sản Kiên
Giang .................................................................................................................... 18
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu
của Công ty .................................................................................................. 19
3.1.3 Bộ máy quản trị của Công ty.................................................................. 19


3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NÔNG LÂM
SẢN KIÊN GIANG ................................................................................................. 22
3.2.1 Đặc điểm về thị trƣờng và phát triển thƣơng hiệu ............................... 22
3.2.2 Đặc điểm về sản phẩm ............................................................................ 23
3.2.3 Đặc điểm về qui trình công nghệ ........................................................... 23
3.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NÔNG
LÂM SẢN KIÊN GIANG ...................................................................................... 24
3.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông
Lâm Sản Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2011 ................................................... 24
3.3.2 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang
giai đoạn 2009 - 2011 ......................................................................................... 32
CHƢƠNG 4 . PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÔNG TY CP NLS KIÊN
GIANG…………………………………………..377
4.1 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO ......... 377
4.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
CP NLS KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 .......................................... 399
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỊ TRƢỜNG
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CP NLS KIÊN GIANG ..................... 444
4.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ....................................................................... 444
4.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ......................................................................... 45
4.4 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH...................................................... 52
4.4.1 Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông Sản Kiên Giang (KIGITRACO)
……………………………………………………………………………..52
4.4.2 Công ty TNHH MTV Xuất Nhập Khẩu Kiên Giang ........................ 544
4.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG
LÂM SẢN KIÊN GIANG .................................................................................... 577
4.5.1 Điểm mạnh (Strengths) ......................................................................... 599
4.5.2 Điểm yếu (Weaknesses)........................................................................ 599
4.5.3 Cơ hội (Opportunities) …………………………………………………..60

4.5.4 Nguy cơ (Threats) .................................................................................... 61
4.5.5 Kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội ....................................................... 62
4.5.6 Kết hợp giữa Điểm yếu và cơ hội .......................................................... 62


4.5.7 Kết hợp giữa điểm mạnh và nguy cơ .................................................... 63
4.5.8 Kết hợp giữa điểm yếu và nguy cơ ........................................................ 63
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG
XUẤT KHẨU GẠO CỦACÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIÊN
GIANG ......................................................................................................................... 644
5.1 XÂY DỰNG NHÃN HIỆU CHO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP NLS
KIÊN GIANG ......................................................................................................... 644
5.2 THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ MARKETING CHUYÊN
NGHIỆP .................................................................................................................. 654
5.3 GIẢI PHÁP CHỦ ĐỘNG KIỂM SOÁT NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA
CÔNG TY CP NLS KIÊN GIANG ..................................................................... 666
5.4 TĂNG CƢỜNG ĐẦU TƢ MỞ RỘNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG
THIẾT BỊ SẢN XUẤT ......................................................................................... 666
5.5 TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƢỠNG NÂNG CAO
TRÌNH ĐỘ, TAY NGHỀ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN 676
5.6 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU ............................................. 688
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………..70
6.1 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 70
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 711
6.2.1 Đối với Hiệp Hội Lƣơng thực Việt Nam .............................................. 71
6.2.2 Đối với Nhà nƣớc .................................................................................... 71


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Sơ đồ phân tích ma trận SWOT .................................................................. 17
Bảng 2: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang
năm 2011................................................................................................................... 20
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên
Giang giai đoạn 2009 – 2011 .................................................................................... 25
Bảng 4: Tỷ trọng sản lƣợng xuất khẩu gạo trong tổng sản lƣợng tiêu thụ của
Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2011 ..................... 29
Bảng 5: Các tỷ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên
Giang giai đoạn 2009 – 2011 .................................................................................... 31
Bảng 6: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên
Giang giai đoạn 2009 – 2011 .................................................................................... 33
Bảng 7: Tình hình chung về thị trƣờng xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn
2009 – 2011 .............................................................................................................. 36
Bảng 8: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản
Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2011 ........................................................................... 38
Bảng 9: Sản lƣợng gạo xuất khẩu theo thị trƣờng của Công ty Cổ phần Nông
Lâm Sản Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2011 ............................................................ 40
Bảng 10: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của tỉnh Kiên Giang trong giai
đoạn 2005 – 2010 ...................................................................................................... 46
Bảng 11: Mức tiêu thụ gạo tại các thị trƣờng trên thế giới qua các năm 2009, năm
2010 và năm 2011 ..................................................................................................... 48
Bảng 12: Tổng hợp phân tích ma trận SWOT cho Công ty Cổ phần Nông Lâm
Sản Kiên Giang ......................................................................................................... 57


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Kigifac............................................................... 20
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của Kigifac ................................................ 22
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản
giai đoạn 2009 – 2011 ............................................................................................... 27
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của Kigifac giai đoạn
2009 – 2011 .............................................................................................................. 30
Hình 5: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu gạo của Kigifac qua các năm
2009, năm 2010 và năm 2011 ................................................................................... 39
Hình 6: Biểu đồ tỷ trọng sản lƣợng xuất khẩu từng thị trƣờng của Kigifac qua các
năm 2009, năm 2010 và năm 2011 ........................................................................... 41
Hình 7: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu theo thị trƣờng của Công ty Cổ phần Nông
Lâm Sản giai đoạn 2009 – 2011 ............................................................................... 43
Hình 8: Cơ cấu trình độ lao động của Kigifac năm 2011 ......................................... 43
Hình 9: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng tỷ giá USD/VND của Việt Nam từ năm
2008 – 2011 .............................................................................................................. 44


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cùng với thời gian và sự phát triển của đất nƣớc, nền kinh tế Việt Nam đã
bƣớc vào thời kỳ phát triển mới. Cơ chế thị trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới với sự đa dạng phong phú của
các sản phẩm. Đây chính là nhân tố làm cho nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam
trở nên cạnh tranh quyết liệt, tồn tại và phát triển không phải là một điều dễ dàng
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, Công ty Cổ phần Nông Lâm sản Kiên Giang
cũng nằm trong xu thế chung này của cả nƣớc. Để có thể tồn tại và phát triển
trong điều kiện khắc nghiệt của nền kinh tế thị trƣờng, thì việc các doanh nghiệp,
công ty là cố gắng giữ vững và phát triển thị phần của mình nhằm tạo ra vị thế
vững chắc trên thƣơng trƣờng là nhiệm vụ và mục tiêu vô cùng quan trọng.
Bên cạnh đó, hiện tƣợng ấm lên toàn cầu là nguyên nhân của những thiên
tai nhƣ lũ lụt, hạn hán… mang lại những hậu quả vô cùng to lớn trên toàn thế
giới đã làm cho thị trƣờng lƣơng thực - thực phẩm nóng dần lên từng ngày. Đây
vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn đối với sự phát triển của các công ty sản xuất
kinh doanh lƣơng thực - thực phẩm nói chung và Công ty Cổ phần Nông Lâm
sản Kiên Giang (Kigifac) nói riêng. Vì vậy, việc phân tích thực trạng thị trƣờng
tiêu thụ gạo đối với những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh và xuất khẩu nông
sản (chủ yếu là gạo) nhƣ Công ty Cổ phần Nông Lâm sản Kiên Giang để có
những định hƣớng phát triển trong thời kỳ mới là rất cần thiết.
Trải qua gần 20 năm thành lập và phát triển Kigifac đã và đang trên con
đƣờng trở thành một trong những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh và xuất
khẩu gạo hàng đầu Đồng bằng sông Cửu Long. Để có đƣợc những thành quả nhƣ
ngày hôm nay, Công ty đã phải vƣợt qua những chặn đƣờng đầy khó khăn và
thách thức bằng những nổ lực, phấn đấu không ngừng của cả đội ngũ cán bộ,
công nhân viên Công ty. Công ty đã luôn quan tâm hoàn thiện tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nhƣ phân phối tiêu thụ sản phẩm trên
thị trƣờng.

Luận văn tốt nghiệp

1

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

Từ những vấn đề trên, đƣợc sự đồng ý của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản
Kiên Giang và giáo viên hƣớng dẫn em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng thị
trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang trong giai
đoạn 2009 - 2011” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo, tìm hiểu những thuận lợi và
khó khăn của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang nhằm đề ra những
giải pháp tăng cƣờng, mở rộng thị trƣờng cho Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình chung nhằm hiểu rõ hơn thị trƣờng xuất khẩu gạo của
Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang.
- Phân tích thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông
Lâm Sản Kiên Giang thông qua:
+ Phân tích sản lƣợng, kim ngạch xuất khẩu và các nhân tố ảnh hƣởng
đến thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty.
+ Phân tích các đối thủ cạnh tranh của Kigifac.
+ Phân tích ma trận Swot đối với Kigifac.
- Đề ra những giải pháp và định hƣớng cho sự phát triển của Công ty Cổ
phần Nông Lâm Sản Kiên Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài chủ yếu nghiên cứu tập trung vào phân tích thực trạng và các nhân tố
ảnh hƣởng đến thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang
trong giai đoạn 2009 - 2011.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 13/02/2012 đến ngày 14/4/2012
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài chỉ tập trung vào phân tích thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của
Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần
Nông Lâm Sản Kiên Giang.
Luận văn tốt nghiệp

2

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên một số tài liệu nhƣ sau:
Vũ Thị Định (2004). khoá luận tốt nghiệp “Những biện pháp chủ yếu nhằm
duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam
Định”. Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và
mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trong
giai đoạn 2001 – 2003. Tham khảo tài liệu nói về khái niệm, vai trò và chức năng
của thị trƣờng.
Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2010). Quản trị xuất nhập
khẩu,NXB Lao động và xã hội. Tham khảo tài liệu về khái niệm, vai trò và các
hình thức xuất khẩu.
Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu
của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang. Tham khảo thị trƣờng, doanh
thu, lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu gạo của Kigifac giai đoạn 2009 – 2011.

Luận văn tốt nghiệp

3

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm thị trƣờng
Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển thì khái niệm về thị trƣờng đã trở nên
quen thuộc, nó không còn xa lạ với bất cứ ai làm kinh doanh. Cho đến nay nền
sản xuất hàng hoá đã phát triển qua nhiều thời kỳ, nó rất đa dạng và phong phú
cho nên khái niệm về thị trƣờng cũng rất đa dạng. Tuỳ theo từng thời kỳ, từng
thời điểm, từng mục đích nghiên cứu khác nhau ngƣời ta cũng có những khái
niệm khác nhau về thị trƣờng.
Theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác - Lê nin thì “Thị trƣờng là lĩnh
vực trao đổi mua bán mà ở đó chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá
cả hàng hoá, giá cả dịch vụ và sản lƣợng”. Nói đến thị trƣờng trƣớc hết là nói đến
không gian mua bán, trao đổi, nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế, là
nói đến sự trao đổi mua bán gắn với yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất hàng
hoá và cũng là nói đến cung cầu hàng hoá.
Theo từ điển kinh tế học thì “Thị trƣờng là nơi trao đổi hàng hoá đƣợc sản xuất ra
và hình thành trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá cùng với quan hệ
kinh tế giữa ngƣời với ngƣời liên kết lại với nhau thông qua trao đổi hàng hoá”.
Nhƣ vậy thị trƣờng theo nghĩa rộng là các hiện tƣợng kinh tế đƣợc phản ánh
thông qua trao đổi và lƣu thông hàng hoá, cùng quan hệ kinh tế và quan hệ giữa
ngƣời với ngƣời trong xã hội. Theo nghĩa hẹp thị trƣờng chỉ khu vực và không
gian trao đổi hàng hoá, thị trƣờng phát triển cùng với sản xuất và trao đổi hàng
hoá, sản xuất và trao đổi đến đâu thì thị trƣờng cũng phát triển đến trình độ đó.
Theo quan điểm của Samuelson thì “Thị trƣờng là một quá trình trong đó
ngƣời mua và ngƣời bán tƣơng tác với nhau để xác định số lƣợng và giá cả hàng
hoá hay dịch vụ”. Samuelson đã nghiên cứu một cách kỹ lƣỡng về thị trƣờng,
ông cho rằng thị trƣờng không bị giới hạn về thời gian, không gian và địa điểm,
thị trƣờng chỉ cần ngƣời mua ngƣời bán thống nhất là đủ. Thị trƣờng có thể là
văn phòng, hội chợ, cú điện thoại, Fax... thị trƣờng không nhất thiết ngƣời mua
Luận văn tốt nghiệp

4

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

ngƣời bán trực tiếp gặp nhau mà có thể thông qua trung gian môi giới, thị trƣờng
có thể diễn ra mọi nơi, mọi lúc không phân biệt phạm vi hoạt động.
Theo quan điểm Marketing thì “Thị trƣờng bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó”. Theo quan niệm
này quy mô thị trƣờng sẽ tuỳ thuộc vào số ngƣời có cùng nhu cầu và cùng mong
muốn, tuỳ thuộc vào lƣợng thu nhập, lƣợng tiền vốn mà họ sẵn sàng bỏ ra để
mua sắm hàng hoá thoả mãn nhu cầu mong muốn đó. Quy mô thị trƣờng sẽ
không phụ thuộc vào số ngƣời đã mua hàng hay những ngƣời có nhu cầu mong
muốn khác.
Qua các khái niệm về thị trƣờng ở trên ta thấy thị trƣờng là một phạm trù
riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ bản của thị trƣờng đƣợc thể hiện
qua ba nhân tố nhu cầu, lƣợng cung ứng và giá cả, ba nhân tố này có quan hệ mật
thiết với nhau. Qua thị trƣờng chúng ta có thể xác định mối tƣơng quan giữa
cung và cầu của thị trƣờng, thị trƣờng còn là nơi kiểm nghiệm giá trị chất lƣợng
của hàng hoá và dịch vụ. Ngƣợc lại hàng hoá và dịch vụ phải đáp ứng nhu cầu thị
trƣờng và phải đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Chính vì vậy các yếu tố liên quan đến
hàng hoá và dịch vụ đều phải tham gia vào thị trƣờng. Thị trƣờng là một phạm
trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội, ở đâu có
sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội thì ở đó xuất hiện phạm trù thị
trƣờng. Sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội càng phát triển đòi hỏi
thị trƣờng cũng phát triển theo.
2.1.2 Vai trò của thị trƣờng
2.1.2.1 Thị trƣờng là môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp
Thị trƣờng là tấm gƣơng phản ánh nhu cầu và phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trƣờng, một
khi đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì bao giờ cũng phải trả lời các
câu hỏi: Sản xuất cái gì? Số lƣợng bao nhiêu? Sản xuất cho ai? Các câu hỏi đó
chỉ tìm đƣợc câu trả lời trên thị trƣờng. Bởi vì thông qua thị trƣờng các nhà sản
xuất kinh doanh xác định đƣợc cung cầu giá cả của thị trƣờng, và đƣa ra đƣợc
câu trả lời chính xác nhất.

Luận văn tốt nghiệp

5

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

Đồng thời cũng thông qua đó Nhà nƣớc điều tiết hƣớng dẫn sản xuất
kinh doanh. Nhìn vào thị trƣờng ta có thể biết đƣợc tốc độ, trình độ, quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với trình độ kỹ thuật ngày càng phát
triển, mẫu mã quy cách chất lƣợng sản phẩm ngày càng đƣợc nâng lên. Nó sẽ tác
động trực tiếp đến thái độ của ngƣời tiêu dùng sản phẩm. Các nhà sản xuất phải
chú ý đến đặc điểm đó để có biện pháp nghiên cứu thị trƣờng, đáp ứng đƣợc nhu
cầu khách hàng. Việc đổi mới sản phẩm cũng giúp cho sản phẩm đó tăng đƣợc
sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trƣờng, từ đó tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận. Nhƣ vậy thị trƣờng
là thƣớc đo khách quan đối với mọi doanh nghiệp.
2.1.2.2 Thị trƣờng là khâu quan trọng nhất đối với quá trình tái sản
xuất
Các doanh nghiệp coi thị trƣờng là môi trƣờng kiểm chứng có ý nghĩa
sống còn, có tính quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp. Thị trƣờng là cầu
nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó nằm trong khâu lƣu thông hàng hoá, mục đích
của ngƣời sản xuất là để bán, để thoả mãn nhu cầu của ngƣời mua. Nếu nhƣ mất
đi sản xuất thì cũng không còn thị trƣờng nữa, cũng chẳng có doanh nghiệp vì
doanh nghiệp là một phần tử của thị trƣờng. Vì vậy nếu nhƣ không có thị trƣờng
thì doanh nghiệp không thể tiêu thụ sản phẩm đã sản xuất ra và không có điều
kiện tái sản xuất mở rộng thị trƣờng tiêu thụ.
2.1.2.3 Thị trƣờng là nơi hình thành các quan hệ kinh tế của doanh
nghiệp
Nhƣ đã nói thị trƣờng là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán của doanh
nghiệp. Tham gia hoạt động trên thị trƣờng, doanh nghiệp đã tham gia vào các
hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân, thị trƣờng phá vỡ ranh giới sản xuất
tự nhiên, tự cung cấp để tạo thành một thể thống nhất. Qua trao đổi mua và bán
các doanh nghiệp sẽ biến kiểu tổ chức thành cơ sở sản xuất chuyên môn hoá,
chuyển đổi kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định
hƣớng đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc.
2.1.2.4 Thị trƣờng trong quản lý vĩ mô
Thị trƣờng vừa là đối tƣợng vừa là căn cứ của kế hoạch hoá là công cụ
điều tiết nền kinh tế, là nơi Nhà nƣớc tác động quản lý đến doanh nghiệp. Thị
Luận văn tốt nghiệp

6

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

trƣờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm chứng mang tính đúng đắn của các
chủ trƣơng, chính sách biện pháp kiểm tra mà doanh nghiệp đƣa ra.
Ngoài ra thị trƣờng còn phản ánh các quan hệ xã hội, các hành vi giao
tiếp của con ngƣời để đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ quản lý, nhà kinh doanh. Tóm
lại, thị trƣờng có vị trí quan trọng trong quá trình tái sản xuất cũng nhƣ đời sống
kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có đƣợc thị trƣờng ngày
càng rộng lớn hay nói cách khác họ luôn muốn mở rộng thị trƣờng.
Hiện nay, Nhà nƣớc đang hoàn thiện dần hệ thống các thị trƣờng (thị
trƣờng lao động, thị trƣờng chứng khoán...) tạo môi trƣờng thông thoáng để mở
rộng giao lƣu trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể trên thị trƣờng. Thị trƣờng hàng
hoá Việt Nam hiện nay rất đa dạng kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở
cửa nền kinh tế, Nhà nƣớc đã áp dụng các biện pháp giúp cho việc bảo hộ sản
xuất hàng hoá nội địa, chống nhập lậu, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo sự bình đẳng
giữa các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trƣờng. Những biện pháp này của Nhà
nƣớc khiến cho sức mua hàng hoá sản phẩm sản xuất trong nƣớc trở nên mạnh
mẽ hơn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
2.1.3 Chức năng của thị trƣờng
2.1.3.1 Chức năng thừa nhận
Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ đƣợc trên thị trƣờng, nghĩa
là hàng hoá của doanh nghiệp đã đƣợc thị trƣờng chấp nhận, lúc ấy sẽ tồn tại một
lƣợng khách hàng nhất định có nhu cầu và sẵn sàng trả tiền để có hàng hoá nhằm
thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp nhờ đó mà cũng
đƣợc thực hiện. Thị trƣờng thừa nhận tổng khối lƣợng hàng hoá và dịch vụ đƣa
ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của chúng, chuyển giá trị cá
biệt thành giá trị xã hội. Sự phân phối và phân phối lại các nguồn lực nói lên sự
thừa nhận của thị trƣờng.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp trƣớc khi tiến hành sản xuất
kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trƣờng, đặc biệt là nhu cầu thị trƣờng. Xác định
cho đƣợc thị trƣờng cần gì và với khối lƣợng bao nhiêu.
2.1.3.2 Chức năng thực hiện của thị trƣờng
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trƣờng, ngƣời bán và ngƣời
mua thực hiện đƣợc các mục tiêu của mình. Ngƣời bán nhận tiền và chuyển
Luận văn tốt nghiệp

7

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

quyền sở hữu cho ngƣời mua. Đổi lại, ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán để có
đƣợc giá trị sử dụng của hàng hoá. Tuy nhiên, sự thể hiện về giá trị chỉ xảy ra khi
thị trƣờng đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, khi sản xuất hàng
hoá và dịch vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí
mà còn phải chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị
trƣờng hay không.
Nhƣ vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trƣờng, các hàng hoá và
dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân
phối các nguồn lực.
2.1.3.3 Chức năng điều tiết và kích thích của thị trƣờng
Cơ chế thị trƣờng sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tức là kích
thích các doanh nghiệp đầu tƣ kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuận hấp
dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang
ngành khác. Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy luật
cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoả mãn tốt
nhất nhu cầu của thị trƣờng, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sáng tạo với
các biến động của thị trƣờng thì sẽ tồn tại và phát triển, ngƣợc lại sẽ bị phá sản.
Ngoài ra thị trƣờng còn hƣớng dẫn ngƣời tiêu dùng sử dụng theo mục đích có lợi
nhất nguồn ngân sách của mình.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đƣợc chu kỳ
sống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức là xem xét mức
độ hấp dẫn của thị trƣờng đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp.
2.1.3.4 Chức năng thông tin của thị trƣờng
Chức năng này đƣợc thể hiện ở chỗ, thị trƣờng chỉ cho ngƣời sản xuất
biết nên sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối lƣợng bao
nhiêu để đƣa vào thị trƣờng tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ cho
ngƣời tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ tại những thời
điểm nào là có lợi cho mình.
Thị trƣờng sẽ cung cấp cho ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng những
thông tin sau: tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung và cầu, quan hệ cung cầu
đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện tìm kiếm hàng hoá và dịch
vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối... Đây là những thông tin quan trọng cho cả
Luận văn tốt nghiệp

8

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng để đề ra quyết định thích hợp đem lại lợi ích
hiệu quả cho họ.
Để có những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông
tin của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng nhƣ
các phƣơng pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thị
trƣờng cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, kế hoạch
phát triển thị trƣờng.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng
Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế phức tạp. Do vậy các nhân tố ảnh hƣởng
tới thị trƣờng cũng rất phong phú và đa dạng, ta cần phân loại thành các nhóm
nhân tố sau:
2.1.4.1 Các nhân tố thuộc về kinh tế - chính trị - xã hội - tâm sinh lý
Các nhân tố thuộc về kinh tế có vai trò quyết định bởi vì nó tác động trực
tiếp tới giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu cũng nhƣ sự vận động và hình thành của
thị trƣờng. Các nhân tố này rất phong phú nhƣ nguồn tài nguyên, tài chính, sự
phân bố lực lƣợng sản xuất, sự phát triển sản xuất hàng hoá, sự phát triển khoa
khọc kỹ thuật với sự ra đời của phƣơng thức sản xuất kinh doanh mới.
Các nhân tố chính trị - xã hội cũng ảnh hƣởng lớn đến thị trƣờng. Các
nhân tố này thƣờng đƣợc thể hiện qua các chính sách tiêu dùng, dân tộc, quan hệ
quốc tế, chiến tranh, hoà bình... nhân tố chính trị xã hội có tác động trực tiếp tới
thị trƣờng.
Nhân tố tâm sinh lý cũng tác động mạnh mẽ tới ngƣời tiêu dùng do đó
ảnh hƣởng tới thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Tâm lý của ngƣời tiêu dùng bao giờ
cũng sở hữu những hàng hoá có chất lƣợng cao, giá rẻ, độc đáo... Ngoài ra nhân
tố phong tục tập quán cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến thị trƣờng.
Nhìn chung các nhân tố làm ảnh hƣởng tới thị trƣờng có thể tích cực
hoặc tiêu cực, cho nên các nhà kinh doanh phải nhạy bén nhìn nhận và đánh giá
một cách khách quan để từ đó áp dụng các chiến lƣợc kinh doanh đạt hiệu quả.
2.1.4.2 Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô và quản lý vi mô
Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vĩ mô là sự can thiệp của Nhà nƣớc vào
thị trƣờng bằng hệ thống các chính sách, chủ trƣơng, biện pháp. Tuỳ theo đặc
điểm và điều kiện cụ thể từng nƣớc, từng thị trƣờng vào từng thời kỳ mà Nhà
Luận văn tốt nghiệp

9

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

nƣớc đƣa ra các biện pháp quản lý khác nhau nhƣ: thuế, điều hoà giá cả, trợ giá...
Hiện nay Nhà nƣớc ta đang tổ chức và hình thành đồng bộ các thị trƣờng tạo môi
trƣờng thông thoáng cho việc giao lƣu và trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể trên
thị trƣờng. Ngoài ra các biện pháp chính sách vĩ mô nhƣ ổn định tiền tệ, chống
lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, hệ thống thuế khoá phù hợp cũng đƣợc ban
hành. Mỗi chính sách biện pháp có vai trò khác nhau trên thị trƣờng, song nó đều
có tác động đến cung cầu giá cả hàng hoá và ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố này doanh nghiệp không thể
kiểm soát đƣợc. Vì vậy các nhân tố vĩ mô chỉ có tác động tích cực tới sự phát
triển của doanh nghiệp Việt Nam.
Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vi mô là các chính sách mà doanh
nghiệp đƣa ra trong từng thời kỳ khác nhau, so với các nhân tố thuộc cấp vĩ mô
thì các nhân tố thuộc cấp vi mô có ảnh hƣởng ở mức độ nhỏ hẹp hơn. Thƣờng là
các chính sách thị trƣờng, chính sách giá cả, chính sách phân phối hàng hoá,
chính sách giao tiếp khuyếch trƣơng và các biện pháp khác để nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng kể cả khi doanh nghiệp đóng vai trò
ngƣời bán lẫn ngƣời mua, cả về khả năng thanh toán khối lƣợng mua và bán, dịch
vụ sau bán hàng. Nhƣ vậy các nhân tố này đều có mục đích giúp doanh nghiệp
tiếp cận sâu hơn vào thị trƣờng, từng bƣớc thích ứng và đáp ứng các yêu cầu mà
thị trƣờng đƣa ra, khác với nhân tố thuộc cấp vĩ mô các nhân tố này doanh
nghiệp có thể kiểm soát đƣợc.
2.1.5 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ra
nƣớc ngoài, là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia và lấy ngoại
tệ làm phƣơng tiện thanh toán.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán riêng
lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả bên trong
và bên ngoài đất nƣớc nhằm thu đƣợc ngoại tệ và những lợi ích kinh tế xã hội
nhằm thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nƣớc phát triển góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bƣớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối quan
hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá sản xuất.

Luận văn tốt nghiệp

10

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ƣu giữa khoa học
quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh
với các yếu tố khác nhƣ: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật… không những
thế, hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nƣớc qua
đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài, từ đó góp
phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện
đại hóa đất nƣớc và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, rút ngắn khoảng cách
giữa nƣớc ta với các nƣớc phát triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp
doanh nghiệp phát triển ngày một cao hơn.
2.1.6 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1.6.1 Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây là yếu tố quan
trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ đƣợc thì mới thu đƣợc vốn, có lợi
nhuận để tái sản xuất và mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát
triển.
Thông qua hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi
kinh nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với
những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực thích nghi
với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lƣợng
cao, đa dạng, phong phú. Mặt khác, hoạt động xuất khẩu là một tất yếu của nền
kinh tế thị trƣờng. Do sức ép cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở
rộng quy mô kinh doanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ƣu để đạt đƣợc yêu
cầu đó.
2.1.6.2 Đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là một bộ
phận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phƣơng tiện thúc đẩy phát triển
kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bƣớc nâng cao đời sống nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với nƣớc ta. Với
một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, không đồng bộ,
dân số phát triển nhanh thì việc đẩy mạnh xuất khẩu là một chiến lƣợc khó khăn

Luận văn tốt nghiệp

11

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

và lâu dài. Và để hoàn thành chiến lƣợc đó thì chúng ta cần phải nhận thức đƣợc
ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế.
- Xuất khẩu tạo đƣợc nguồn vốn, ngoại tệ lớn, góp phần quan trọng trong
việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lƣợng dự trữ ngoại tệ, qua đó tăng khả
năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ quá trình
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc.
- Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể
phát huy đƣợc lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổi thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến. Đây là yếu tố then chốt để phát triển các ngành
công nghiệp sản xuất trong nƣớc.
- Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh
tế đối ngoại của nƣớc ta. Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trƣờng kinh tế
đƣợc mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải
có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng. Hoạt động
xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nƣớc và của
từng điạ phƣơng phù hợp với yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham gia
kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất trong nƣớc phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt
ngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt
động xuất khẩu phát triển nhƣ ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc quốc
tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu tƣ…, xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc nâng cao
năng lực sản xuất trong nƣớc và có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn
việc làm và cải thiện đời sống của ngƣời lao động. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là
phƣơng tiện quan trọng tạo vốn, đƣa kỹ thuật công nghệ nƣớc ngoài vào Việt
Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nƣớc.
2.1.7 Các hình thức xuất khẩu
2.1.7.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản
xuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nƣớc, sau đó xuất khẩu
những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Luận văn tốt nghiệp

12

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

Để tiến hành một thƣơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bƣớc sau:
- Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất
kinh doanh trong nƣớc sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị
sản xuất.
- Ký hợp đồng ngoại thƣơng (hợp đồng ký kết với các đối tác nƣớc ngoài
có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh toán
tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ƣu điểm là đem lại nhiều lợi
nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung
gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoả mãn yêu cầu của đối tác
giao dịch. Nhƣng nhƣợc điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào
cũng có thể áp dụng theo đƣợc, bởi nó đòi hỏi lƣợng vốn tƣơng đối lớn và có
quan hệ tốt với bạn hàng.
2.1.7.2 Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị đƣợc cấp giấy
phép xuất khẩu không có điều kiện đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu, phải uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng kinh doanh xuất nhập
khẩu tiến hành xuất khẩu hộ. Và đơn vị giao uỷ thác phải trả một khoảng hoa
hồng cho đơn vị nhận uỷ thác theo một tỷ lệ nhất định đã đƣợc thoả thuận trong
một hợp đồng gọi là phí uỷ thác. Doanh thu của đơn vị nhận uỷ thác trong trƣờng
hợp này là số hoa hồng đƣợc hƣởng.
Hình thức xuất khẩu này đem lại cho công ty những lợi ích đó là: không
cần đầu tƣ về nguồn lực lớn, rủi ro thấp, tốc độ chu chuyển vốn nhanh. Tuy nhiên
nó cũng có những hạn chế nhất định nhƣ: doanh nghiệp giao uỷ thác sẽ không
kiểm soát đƣợc sản phẩm, phân phối, giá cả ở thị trƣờng nƣớc ngoài. Do doanh
nghiệp không duy trì mối quan hệ với thị trƣờng nƣớc ngoài cho nên không nắm
bắt đƣợc sự thay đổi nhu cầu thị hiếu các yếu tố môi trƣờng, thị trƣờng nƣớc
ngoài để có các hoạt động marketing làm thích ứng các sản phẩm của mình với
nhu cầu thị trƣờng. Do phải trả chi phí uỷ thác nên hiệu quả xuất khẩu cũng
không cao bằng so với xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu uỷ thác là hình thức có
hiệu quả đối với những công ty hạn chế về nguồn lực, quy mô xuất khẩu nhỏ.

Luận văn tốt nghiệp

13

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang

2.1.7.3 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu đƣợc bán ngay tại nƣớc xuất khẩu.
Doanh nghiệp ngoại thƣơng không phải ra nƣớc ngoài để đàm phán, ký kết hợp
đồng mà ngƣời mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng. Hơn nữa, doanh
nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê
phƣơng tiện vận chuyển. Đây là hình thức xuất khẩu đặc trƣng, khác biệt so với
hình thức xuất khẩu khác và ngày càng đƣợc vận dụng theo nhiều xu hƣớng phát
triển trên thế giới.
2.1.7.4 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhƣng
qua chế biến ở nƣớc tái xuất khẩu ra nƣớc ngoài. Giao dịch trong hình thái tái
xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu. Với mục đích thu về lƣợng ngoại tệ
lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra. Giao dịch này đƣợc tiến hành khi có ít nhất
là ba nƣớc: nƣớc xuất khẩu, nƣớc tái xuất khẩu và nƣớc nhập khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiến hành theo hai cách:
- Hàng hoá đi từ nƣớc xuất khẩu đến nƣớc tái xuất khẩu và đi từ nƣớc
tái xuất khẩu sang nƣớc nhập khẩu. Ngƣợc lại, dòng tiền lại đƣợc chuyển từ nƣớc
nhập khẩu sang nƣớc tái xuất khẩu rồi sang nƣớc xuất khẩu.
- Hàng hoá đi thẳng từ nƣớc xuất khẩu sang nƣớc nhập khẩu. Nƣớc tái
xuất chỉ có vai trò trên giấy tờ nhƣ một nƣớc trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nƣớc bị hạn hẹp về quan
hệ thƣơng mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trƣờng mới
chƣa có kinh nghiệm cần có ngƣời trung gian.
2.1.7.5 Hoạt động xuất khẩu theo hình thức gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phƣơng thức giao dịch trong đó ngƣời đặt gia
công cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ
chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và đƣợc nhận một khoản tiền công tƣơng
đƣơng với lƣợng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công.
Nhƣ vậy, gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động
sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thƣơng
của nhiều nƣớc. Đối với bên đặt gia công, phƣơng thức này giúp họ lợi dụng
Luận văn tốt nghiệp

14

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×