Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ sản PHẨM của DNTN QUÔC THẮNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

…..

…..

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA DNTN QUỐC THẮNG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

LÊ BÌNH MINH

TỪ THỊ DIỄM TRANG
Mã số SV: 4084222
Lớp: Kinh tế học 1-Khóa 34


Cần Thơ - 2012


LỜI CẢM TẠ
         
Được sự giới thiệu của khoa Kinh Tế QTKD trường Đại học Cần Thơ và
sự chấp nhận của DNTN Quốc Thắng, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai
tháng thực tập tại Doanh nghiệp, cùng với sự hướng dẫn của thầy Lê Bình Minh
và sự giúp đỡ tận tình của Doanh nghiệp, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Toàn thể quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh
tế- Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình trong việc dạy bảo và truyền đạt
cho chúng em những kiến thức quý báo làm hành trang bước vào đời.
Thầy Lê Bình Minh, thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn và giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và sữa chữa những sai sót trong suốt quá trình thực hiện bài
viết tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo của Doanh nghiệp tư nhân Quốc Thắng, cùng toàn thể
các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại các phòng ban của Doanh nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình
thực tập.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo
Doanh nghiệp cùng toàn thể các cô chú anh chị đang làm việc tại Doanh nghiệp
tư nhân Quốc Thắng dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công, thắng lợi mới
trông công tác.
Ngày 12 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Từ Thị Diễm Trang


LỜI CAM ĐOAN
         

Luận văn này trình bày vấn đề nghiên cứu phân tích tình hình tiêu
thụ của Doanh nghiệp tư nhân Quốc Thắng nên hầu hết các thông tin trong
đề tài được thu thập tại đơn vị thực tập và đã được sự đồng ý, cho phép sử
dụng của lãnh đạo doanh nghiệp.
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực. Đề tài


này không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào.
Ngày 12 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Từ Thị Diễm Trang


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
         

……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Ngày …. tháng …. năm 2012
Thủ trưởng đơn vị


NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
         

Họ và tên người hướng dẫn: LÊ BÌNH MINH
Học vị: …………………………………………................................................
Chuyên ngành: …………………………………………………………………
Cơ quan công tác: Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: TỪ THỊ DIỄM TRANG.
Mã số sinh viên: 4084222
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Về hình thức
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được
................................................................................................................................


................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Nhận xét khác
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7. Kết luận
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Giáo viên hướng dẫn


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
         

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
       

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...............................................................................1
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................2
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................2
1.3.1. Không gian................................................................................................2
1.3.2. Thời gian...................................................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................3
1.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.............................................................................................................................4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm .....................................................................................4
2.1.1.1. Hàng hóa ................................................................................................4
2.1.1.2. Tiêu thụ sản phẩm .................................................................................4
2.1.1.3. Doanh thu bán hàng ..............................................................................4
2.1.1.4. Chi phí ...................................................................................................5
2.1.1.5. Lợi nhuận ..............................................................................................6
2.1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm .........7
2.1.3. Phân tích chung về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm.....8
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm..........................8
2.1.4.1. Các nhân tố chủ quan.............................................................................8
2.1.4.2. Các nhân tố khách quan .........................................................................10
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .....................................................11
2.1.6. Các chỉ số tài chính ..................................................................................12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................12


2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................13
2.2.2.1. Phương pháp so sánh .............................................................................13
2.2.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn ............................................................14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC THẮNG
.............................................................................................................................16
3.1. GIỚI THIỆU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP ...........................16
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................16
3.1.1.1. Lịch sử hình thành .................................................................................16
3.1.1.2. Quá trình phát triển ................................................................................16
3.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp ....................................................................17
3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ................................................................17
3.2.1. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................17
3.2.2. Chức năng .................................................................................................18
3.2.3. Lĩnh vực kinh doanh ................................................................................19
3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.................................................21
3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI ......................25
3.4.1. Mục tiêu ...................................................................................................25
3.4.2. Phương hướng...........................................................................................25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DNTN QUỐC THẮNG ......................26
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP ........................................26
4.1.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ......................................................26
4.1.1.1. Phân tích tình hình sản lượng tiêu thụ ...................................................26
4.1.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị của nhóm mặt hàng .................30
Phân tích cơ cấu doanh thu tiêu thụ ........................................................32
Phân tích ảnh hưởng tình hình tiêu thụ về mặt lượng và giá...................36
4.1.1.3. Thị trường tiêu thụ .................................................................................40
4.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ ............................42


4.1.2.1. Các nhân tố chủ quan ............................................................................42
4.1.2.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................47
4.1.3. Đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hóa .......................................................50
4.2. TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỢI NHUẬN ............................................................................................51
4.2.1. Tính hình lợi nhuận giai đoạn 2009-2011 ...............................................51
4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ......................................................54
4.2.3. Đánh giá tình hình lợi nhuận tiêu thụ giai đoạn 2009-2011 ....................56
4.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI NHUẬN .......56
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA
VÀ TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DNTN QUỐC THẮNG ...............................58
5.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ............................................. 58
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ
TĂNG LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP ........................................................... 59

5.2.1. Biện pháp tăng cường tiêu thụ .................................................................59
5.2.2. Biện pháp giảm chi phí ...........................................................................60
5.2.3. Biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý ................................61
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 62
6.1. KẾT LUẬN........................................................................................................... 62

6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................62
6.2.1. Đối với doanh nghiệp ..............................................................................62
6.2.2. Đối với Nhà nước ...................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................64


DANH MỤC BẢNG
       
Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ..................................21
Bảng 4.1 : SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ......................................27
Bảng 4.2: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM........................................31
Bảng 4.3 : CƠ CẤU DOANH THU TIÊU THỤ GIAI .................................33
Bảng 4.4 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN TÌNH
HÌNH TIÊU THỤ .............................................................................................36
Bảng 4.5: TÌNH HÌNH CUNG CẤP SẢN PHẨM .......................................43
Bảng 4.6: TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA ..............................44
Bảng 4.7 : TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN ............................................................52
Bảng 4.8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUA 3 NĂM .............................................54
Bảng 4.9: MỘT SỐ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN .................................................56





DANH MỤC HÌNH
       
Hình 3.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DNTN QUỐC THẮNG…………….18
Hình 4.1: SẢN LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ ........................................29
Hình 4.2: DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP 2009-2011 ......................32
Hình 4.3: CƠ CẤU DOANH THU TIÊU THỤ GIAI ĐOẠN 2009-2011 ...35
Hình 4.7: LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 2009-2011 .................................54


DANH MỤC VIẾT TẮT
       
• BVTV: Bảo vệ thực vật
• CB CNV: Cán bộ- công nhân viên
• CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
• CPTC: Chi phí tài chính
• DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
• DT: Doanh thu
• ĐX: Đông xuân
• GVHB: Giá vốn hàng bán
• HT: Hè thu
• KHCN: Khoa học công nghệ
• LN: Lợi nhuận
• TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
• VCSH: Vốn chủ sở hữu


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong một nền kinh tế, các Doanh nghiệp giữ vai trò phân phối lưu thông
hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động kinh doanh thương mại,
bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ
khác. Các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán
hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời.
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa là cơ hội
vừa là thử thách đối với mỗi Doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho phép đánh giá
chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tổ chức tốt
nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát
triển. Ngược lại Doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì
chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng
tỏ điều đó. Việc kinh doanh hàng hoá của các Doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối
mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các
Doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít
khó khăn trở ngại cho các Doanh nghiệp. Do vậy, để có thể đứng vững trên thương
trường thì Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng
thích hợp cho phép Doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, nắm bắt cơ
hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển
vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Như chúng ta đã biết trước đây nước ta từ một nền sản xuất nông nghiệp lạc
hậu mất mùa thường xuyên xảy ra nhưng ngày nay đã trở thành một trong những
quốc gia sản xuất lượng lương thực xuất khẩu đứng hàng đầu trên thế giới. Để đạt
được thành tựu như vậy, sự nổ lực của người sản xuất nông nghiệp là rất lớn, bên
cạnh đó không thể bỏ qua các loại thuốc diệt sâu, rầy, trừ dịch bệnh…đã cùng người
nông dân sát cánh bên nhau để sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả cao nhất.

GVHD: Lê Bình Minh

1

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

Thấy được tầm quan trọng của các loại sản phẩm vật tư nông nghiệp nên
doanh nghiệp tư nhân Quốc Thắng đã ra đời và kinh doanh mặt hàng này. Nhưng
trong điều kiện thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. Để tồn tại và
phát triển, doanh nghiệp đã sớm tiếp cận với những quy luật của nền kinh tế thị
trường, quan tâm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Công tác tiêu thụ hàng hóa giữ
một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của Doanh
nghiệp cũng như việc xác định hiệu quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản
lý về các đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính
xác kịp thời và có hiệu quả.
Nhận biết được tầm quan trọng đó đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản
phẩm của Doanh nghiệp tư nhân Quốc Thắng” được thực hiện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
− Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân Quốc
Thắng. Qua đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
− Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại DNTN Quốc Thắng từ năm 20092011.
− Phân tích lợi nhuận bán hàng của DNTN Quốc Thắng từ 2009-2011.
− Phân tích các mối quan hệ giữa tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận từ tiêu thụ
sản phẩm của Doanh nghiệp.
− Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của Doanh nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian:
− Doanh nghiệp tư nhân Quốc Thắng tọa lạc tại số: 109D, quốc lộ 1A, khu
vực 2, phường Ba Láng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian:
− Đề tài phân tích số liệu từ năm 2009 – 2011
− Luận văn được thực hiện trong thời gian thực tập từ 13/2/2012 đến
14/4/2012.
GVHD: Lê Bình Minh

2

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
− Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng.
− Kết quả hoạt động kinh doanh của các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của
DNTN Quốc Thắng trong 3 năm 2009-2011.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1). Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
MTB Thành Phố Cần Thơ”(2009) của Phan Thị Thúy Kiều. Bài viết sử dụng hai
phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương pháp so sánh và phương pháp thay
thế liên hoàn. Bài viết đưa ra một số cơ sở lý luận, đặc biệt là phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty. Trong đó, tình hình hoạt động của Công ty trong
ba năm tương đối tốt. Nhưng có mặt hạn chế như: lợi nhuận giảm mạnh do gặp phải
sự cạnh tranh, tình hình sử dụng vốn của công ty chưa tốt, tốc độ tăng doanh thu
không bằng tốc độ tăng của chi phí. Qua đó, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2). Luận văn “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Thực Phẩm
Rau Quả Cần Thơ”(2008) của La Thanh Tuyền. Bài viết sử dụng phương pháp so
sánh, ma trận Swot để phân tích. Bài viết đưa ra một số cơ sở lý luận, trong đó cho
thấy tuy công ty chỉ mới thành lập không lâu nhưng doanh thu bán hàng của công ty
khá tốt do lượng tiêu thụ hàng hóa tăng lên và giá cả thị trường tăng cao. Song, bên
cạnh đó lượng hàng hóa tăng làm tăng chi phí quản lý, hàng tồn kho tăng do thiếu
phương tiện vận chuyển cũng như thị trường tiêu thụ, trình độ nhân viên còn thấp.
Qua đó đề ra một số giải pháp pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của
Công ty.

GVHD: Lê Bình Minh

3

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Hàng hóa:
Hàng hóa là những sản phẩm mà Doanh nghiệp mua về với mục đích bán lại
và như thế với bất cứ một sản phẩm nào mua về và xác đinh rõ mục đích và bán lại
thì được xếp vào danh mục hàng hóa. Ngược lại nếu một sản phẩm nào đó muc về
và xác định rõ mục đích sử dụng trong sản xuất kinh doanh thì không xếp vào danh
mục hàng hóa mà xếp vào danh mục khác. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại
thường được phân theo các nhóm sau:
− Hàng vật tư thiết bị
− Hàng công nghệ phẩm- tiêu dùng
− Hàng hóa lương thực, thực phẩm
2.1.1.2. Tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình
chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền. Sản phẩm được coi là
tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng. Tiêu thụ sản phẩm là
giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển của Doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện mục đích của
sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận.
2.1.1.3. Doanh thu bán hàng
a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm
hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Chỉ tiêu này bao gồm: giá trị hàng bán, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất
khẩu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản trả
bồi thường, chí phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời hạn bảo hành.

GVHD: Lê Bình Minh

4

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

Doanh thu bán hàng phản ánh chung tổng giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ mà Doanh nghiệp bán ra trong kỳ.
Doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp được xác định bằng công thức.
G = ∑ qi pi

Trong đó:
G là tổng doanh thu bán hàng
qi là khối lượng sản phẩm hàng hoá loại i mà Doanh nghiệp tiêu
thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật .
pi là giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá loại i
i = 1 , n ; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà Doanh

nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.
b) Doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản thuế
(thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu phát
sinh trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của Doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo.
c) Doanh thu thuần
Doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng thuần cộng các khoản hoàn
nhập như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu nợ khó đòi (thu bán
hàng) không phát sinh trong kỳ báo cáo .
2.1.1.4. Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh
với mong muốn mang về một lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả
kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,
dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của Doanh nghiệp là doanh thu và lợi
nhuận.
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi
GVHD: Lê Bình Minh

5

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

ra. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí. Nhận
diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ đó có
những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
2.1.1.5. Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của Doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi
phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận
là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh
doanh. Mục tiêu của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi
nhuận. Mọi hoạt động của Doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng
đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của Doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của Doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý Doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì
báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính
của Doanh nghiệp. Chỉ tiêu này, được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài
chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận Doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra.

GVHD: Lê Bình Minh

6

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

2.1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp
a). Ý nghĩa:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Doanh nghiệp phải được xem xét
trên cơ sở căn cứ theo loại hình Doanh nghiệp cụ thể. Các Doanh nghiệp sản xuất
phải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm và
chủng loại. Kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của
Doanh nghiệp được hoàn thành.
Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở Doanh
nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị
hiếu của người tiêu dùng. Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên
quan tới chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý chung.
Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các Doanh nghiệp
phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp các Doanh nghiệp phát hiện
những ưu điểm và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại,
khai thác tối đa nhung tiềm năng sẵn có, giúp cho động tác tiêu thụ ngày càng hoàn
thiện và tiến bộ hơn
b). Nhiệm vụ:
Từ các ý nghĩa trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là:
Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm về mặt số lượng, chất lượng,
mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ. Tìm nguyên nhân và xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ.
Trên cơ sở phân tích đánh giá trên, đề ra các biện pháp cụ thể, tích cực, phù
hợp với điều kiện thực tế, nhằm khai thác và động viên mọi tiềm năng sẳn có để
không ngừng tăng lượng tiêu thụ và nâng cao danh lợi cho Doanh nghiệp

GVHD: Lê Bình Minh

7

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

2.1.3. Phân tích chung về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tiêu thụ sản
phẩm của Doanh nghiệp
Phân tích khái quát:
− Tình hình tiêu thụ theo 2 mặt số lượng và giá trị.
− Phân tích xem chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội
tại và các nhân tố khách quan.
Phân tích bộ phận:
Dựa vào tài liệu về mua bán để phân tích quá trình kinh doanh. Bao gồm:
− Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu.
− Mỗi nội dung phân tích trên điều có ý nghĩa đối với việc hình thành chiến
lược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp trước mắt của Doanh
nghiệp.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp
2.1.4.1. Các nhân tố chủ quan:
Bao gồm các nhân tố thuộc bản thân Doanh nghiệp tác động đến quá trình
tiêu thụ sản phẩm, chủ yếu tập trung vào các nhân tố cơ bản sau:
+ Tình hình cung ứng (thu mua sản phẩm):
Việc thu mua sản phẩm có ý nghĩa rất lớn, bởi vì các sản phẩm được mua vào
phải có chất lượng, nhãn mác đầy đủ, rõ ràng. Đảm bảo nguồn cung cấp và giá cả
của sản phẩm.
Công thức chung dùng để so sánh khả năng thu mua sản phẩm năm nay so
với năm trước:
Khối lượng sản phẩm mua năm nay
Khối lượng sản phẩm mua năm trước

*100%

+ Tình hình luân chuyển hàng hóa:
Hàng tồn kho:
Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm kê hàng tồn kho, có thể kiểm kê bằng
hai cách là kiểm kê định kì hay kiểm kê thường xuyên. Để đảm bảo hàng hóa không
bị thiếu hụt, không đủ số lượng làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh, tuy nhiên
GVHD: Lê Bình Minh

8

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

hàng tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn tăng chi phí bảo quản gây ảnh hưởng tới hiệu
quả chung.
Việc dự trữ rất quan trọng, nó gây ảnh hưởng đến tình hình cung cấp và tình
hình tiêu thụ của Doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu.
Số vòng luân chuyển hàng hóa hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu
phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng hàng hóa và chủng loại
hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường.
Công thức
Số vòng luân chuyển hàng hóa =

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

Kỳ luân chuyển hàng hóa hay số ngày của một vòng cho biết khoảng thời
gian của một vòng luân chuyển hàng hóa.
Công thức:
360
Kỳ luân chuyển hàng hóa =

Số vòng luân chuyển hàng hóa

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (hay kỳ luân chuyển hàng hóa càng
ngắn) thì càng tốt. Tuy nhiên, với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong
khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ có thể sẽ không cung ứng kịp thời cho khách hàng,
làm giảm uy tín Doanh nghiệp.
+ Giá bán sản phẩm hàng hóa của Doanh nghiệp:
Giá bán sản phẩm hàng hóa của Doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố. Trước hết, giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc vào vị trí của sản
phẩm đó trên thương trường: sản phẩm cạnh tranh hay độc quyền. Nếu là sản phẩm
cạnh tranh thì có được khách hàng ưa chuộng hay không. Mặt khác, giá bán lại có
mối quan hệ với lợi nhuận của Doanh nghiệp, có quan hệ với việc tiêu thụ nhanh
hay chậm, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hay ít. Đương nhiên, giá bán sản phẩm
hàng hóa phụ thuộc nhiều vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Mức giá bán lý
tưởng nhất cho một sản phẩm là mức giá được chấp nhận của cả người bán lẫn
người mua. Mối quan tâm của hầu hết các Doanh nghiệp là mức giá bán có thể tối

GVHD: Lê Bình Minh

9

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

đa doanh số bán và lợi nhuận mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh và trang trải được các
khoản chi phí để thực hiện tái đầu tư.
+ Chất lượng sản phẩm và uy tín của Doanh nghiệp trên thương trường:
Chất lượng sản phẩm hàng hóa là nhân tố cốt lõi của chiến lược phát triển
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Bởi vậy, Doanh nghiệp phải thường xuyên
cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng nhu cầu thị hiếu
của thị trường. đồng thời, chất lượng sản phẩm hàng hóa còn là nhân tố ảnh hưởng
đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ và quyết định uy tín của Doanh nghiệp trên
thương trường.
+ Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Doanh nghiệp:
Đây là một vấn đề rất phong phú và đa dạng, đòi hỏi các nhà quản lý Doanh
nghiệp phải linh hoạt và năng động. Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
của Doanh nghiệp bao gồm các yếu tố: tăng cường quảng cáo, điều tra nhu cầu thị
trường, thăm dò và phát triển thị trường, cải tiến mẫu mã, tăng cường khuyến mãi,
cải tiến phương thức bán hàng, phương thức thanh toán,…. Ngoài ra, cần xem xét
các vấn đề về tính chất kịp thời của việc cung cấp hàng hóa trên thị trường.
+ Một số yếu tố khác
Quan hệ thương mại: Quan hệ thương mại là điều mà bất kỳ Doanh nghiệp
nào cũng phải cố gắng tạo ra cho Doanh nghiệp mình. Giữ được mối quan hệ tốt thì
sản phảm của Doanh nghiệp dễ hàng tiêu thụ
Tổ chức kỹ thuật thương mại: tổ chức nhân sự trong Doanh nghiệp hợp lý,
phân công nhiệm vụ theo chuyên môn của từng cá nhân để giúp tiết kiệm chi phí
cũng đạt được mục tiêu lợi nhuận.
2.1.4.2. Các nhân tố khách quan:
+ Các nhân tố thuộc về khách hàng: xem xét các vấn đề về nhu cầu, mức thu
nhập, phong tục tập quán, thói quen của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến tình hình
tiêu thụ hàng hóa của Doanh nghiệp.
+ Các nhân tố thuộc về Nhà nước: mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà
nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp như: chính sách tiền lương, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh
GVHD: Lê Bình Minh

10

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

tế,… Song đối với phạm vi Doanh nghiệp, những nguyên nhân thuộc Nhà nước là
những nhân tố khách quan.
+ Áp dụng các mô hình trong sản xuất nông nghiệp
Hiện nay việc áp dụng các mô hình canh tác trong sản xuất nông nghiệp ngày
càng được quan tâm. Đây là mô hình khuyến khích nông dân thực hiện để mang lại
hiệu quả trong sản xuất và góp phần bảo vệ môi trường. Nếu đem mô hình này áp
dụng trong thời kỳ không có dịch bệnh hay có dịch bệnh điều tác động tới doanh thu
tiêu thụ của Doanh nghiệp.
+ Diễn biến thời tiết, sâu bệnh
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực bị chi phối bởi điều kiện khí hậu, thời tiết
và đặc biệt là dịch bệnh. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ của
Doanh nghiệp vì nếu trong giai đoạn có sâu rầy phá hoại mùa màn nặng nè thì việc
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là giải pháp duy nhất để đối phó.
+ Ứng dụng khoa học công nghệ
Ngày nay, với cường độ phát triển của KHCN thì việc xuất hiện các giống
cây trồng có có phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh là điều tất yếu, thể hiện vai trò quan
trọng của ứng dụng KHCN vào sản xuất nông nghiệp. Nếu nông dân chuyển sang sử
dụng những loại giống cây này thì lượng thuốc BVTV được nông dân sử dụng sẽ
giảm. Điều này cũng dẫn lượng tiêu thụ sản phẩm giảm.
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Doanh nghiệp:
+ Giá vốn hàng bán
Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của Doanh nghiệp để hoàn thành việc
sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
+ Chi phí tài chính
Là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay
một tổ chức tín dụng. Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất khoản vay, mà
còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán
chậm, phí hàng năm.

GVHD: Lê Bình Minh

11

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

+ Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản
lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
2.1.6. Các chỉ số tài chính đánh giá kết quả kinh doanh của Doanh
nghiệp:
Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thì cần
tính và phân tích các chỉ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận của Doanh nghiệp. Tỷ suất
lợi nhuận là tỷ số giữa tổng mức lợi nhuận và một chỉ tiêu có liên quan. Có rất nhiều
chỉ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục đích phân tích cụ thể mà xác định
các tỷ suất lợi nhuận cho thích hợp.
- Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT):
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận,
tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp càng cao.
Vì vậy, Doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao tổng mức lợi nhuận.
Công thức:
LN/DT = Tổng lợi nhuận/Tổng doanh thu
- Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu:
Tỷ số lợi nhuận trên vồn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở
hữu và được tính bằng công thức sau:
Công thức:
LN/VCSH = Tổng lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua các bảng báo cáo tình hình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, sổ bán hàng, sổ theo dõi các loại chi phí và giá thành sản phẩm, bảng cân
đối kế toán từ bộ phận kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp

GVHD: Lê Bình Minh

12

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của DNTN Quốc Thắng

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ
tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ
tiêu. đây là phương pháp đơn giản và sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động
kinh doanh cũng như trong phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế.
Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc:
- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh:
Tiêu chuẩn để so sánh của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi là so sánh
gốc, các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các
chỉ tiêu.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu của đơn
đặt hàng, nhằm khẳng định vị trí của Doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
của thị trường,…
+ Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc được gọi là trị số gốc.
+ Kỳ được chọn làm gốc được gọi là kỳ gốc.
- Điều kiện so sánh:
Trong thực tế điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cần quan tâm về cả
thời gian và không gian.
+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạch
toán, phải thống nhất trên cả 3 mặt:
▪ Cùng phản ánh nội dung kinh tế.
▪ Cùng một phương pháp tính toán.
▪ Cùng một đơn vị đo lường.
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
- Kỹ thuật so sánh:

GVHD: Lê Bình Minh

13

SVTH: Từ Thị Diễm Trang


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×