Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dược PHẨM HỒNG MAI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM HỒNG MAI

Giáo viên hướng dẫn
ThS. VŨ THUỲ DƯƠNG

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN NGỌC ANH
Mã số SV: 4093648
Lớp: Kinh Tế Học K35

Cần Thơ – 2012



LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian bốn năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được
quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh nói riêng, truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô
cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em vượt qua
những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này. Với
những kiến thức tiếp thu tại nhà trường và công tác thực tiễn trong thời gian thực tập
tại công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai. Đến nay, em đã hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp. Để đạt được kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ to lớn của quý Thầy, Cô và các
Anh, Chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em
những kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là Cô Vũ Thuỳ Dương đã tận
tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
- Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty, đặc biệt là các anh chị
trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ
trong thời gian thực tập.
Cuối cùng, kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, Ban giám đốc
cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm
Hồng Mai luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và
cuộc sống.
Ngày …. tháng …. năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Anh

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. Năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Anh

ii




NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Ngày …. tháng …. Năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS. VŨ THUỲ DƯƠNG
Bộ môn: Kinh tế Nông nghiệp & Kinh tế Tài Nguyên Môi Trường
Cơ quan công tác: Khoa KT- QTKD
Tên sinh viên: NGUYỄN NGỌC ANH
MSSV: 4093648 – Chuyên ngành: Kinh Tế Học
Tên đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn dược
phẩm Hồng Mai.

iv


NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Về hình thức
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tài liệu nghiên cứu,…)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu
cầu chỉnh sửa,…)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

v


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm 2012
Giáo viên phản biện

vi


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm 2012
Giáo viên phản biện

vii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.3.1 Không gian ......................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................ 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................................ 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp .................................. 4
2.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ........................................... 4
2.1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp ............................................... 4
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản trong phân tích tài chính doanh nghiệp ............. 5
2.1.2.1 Khái niệm, mục đích phân tích báo cáo tài chính.......................... 5
2.1.2.2 Bảng cân đối kế toán .................................................................... 7
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ........................................ 7
2.1.2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................. 9
2.1.2.5 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.............................................. 9
2.1.3 Các tỷ số tài chính............................................................................. 10
2.1.3.1 Cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư ......................................... 10
2.1.3.2 Các tỷ số thanh khoản ................................................................ 11
2.1.3.3 Các tỷ số hoạt động .................................................................... 12
2.1.3.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi......................................................... 14
2.1.3.5 Phân tích Dupont ....................................................................... 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 17
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

i

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
DƯỢC HỒNG MAI ........................................................................................ 20
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ........................................... 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................ 20
3.1.2 Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh .................................................... 21
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY DƯỢC HỒNG MAI .................... 21
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ............................................................... 22
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DƯỢC HỒNG MAI ...................... 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC HỒNG MAI ........................................ 25
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC
PHẨM HỒNG MAI QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............................. 25
4.1.1 Tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán.................. 25
4.1.1.1 Phân tích tình hình tài sản .......................................................... 25
4.1.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn .................................................... 31
4.1.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ........... 36
4.1.2 Tình hình tài chính của công ty qua bảng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh ................................................................................................. 37
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC
PHẨM HỒNG MAI THÔNG QUA CÁC CHỈ SỐ ........................................ 45
4.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư ................................. 45
4.2.1.1 Cấu trúc tài chính ....................................................................... 45
4.2.1.2 Tình hình đầu tư......................................................................... 48
4.2.2 Các chỉ số thanh khoản ..................................................................... 48
4.2.2.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio – RC) .......................... 49
4.2.2.2 Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio – RQ) ................................. 51
4.2.2.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền ............................................... 52
4.2.3 Phân tích tỷ số hoạt động .................................................................. 53
4.2.3.1 Vòng quay hàng tồn kho ............................................................ 54
4.2.3.2 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân ............. 56
4.2.3.3 Vòng quay tài sản cố định .......................................................... 57
4.2.3.4 Vòng quay tổng tài sản............................................................... 57
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

ii

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


4.2.3.5 Vòng quay vốn chủ sở hữu ......................................................... 58
4.2.4 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi ................................................. 59
4.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) ............................. 59
4.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) .......................... 61
4.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) .................... 62
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ........................ 66
4.3.1 Những mặt đạt được ......................................................................... 66
4.3.2 Những mặt còn tồn tại....................................................................... 67
4.3.3 Nguyên nhân những tồn tại tình hình tài chính công ty ..................... 69
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DƯỢC HỒNG MAI .......................................................................... 71
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 73
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 73
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75
PHỤ LỤC......................................................................................................... 76

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

iii

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Phân tích Dupont .................................................................................. 16
Hình 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức dược Hồng Mai .................................................. 21
Hình 3: Cơ cấu tài sản của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai...................... 28
năm 2009 – 2011 và sáu tháng đầu năm 2011, 2012 .......................................... 28
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai ............... 33
(2009 – 2011) và sáu tháng đầu năm 2011, 2012 ............................................... 33
Hình 5: Biến động LN thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược
phẩm Hồng Mai năm 2009 – 2011..................................................................... 42
Hình 6: Biến động LN thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược
phẩm Hồng Mai năm sáu tháng đầu năm 2011, 2012......................................... 43
Hình 7: Biểu đồ biến động lợi nhuận trước và sau thuế năm 2009 – 2011.......... 44
Hình 8: Hệ số nợ của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai (2009 – 2011) ....... 46
Hình 9: Tỷ suất tự tài trợ của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai .................. 47
(2009 – 2011) .................................................................................................... 47
Hình 10: Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty TNHH dược phẩm .................. 50
Hồng Mai (2009 – 2011) ................................................................................... 50
Hình 11: Tỷ số thanh toán nhanh của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai
(2009 – 2011) .................................................................................................... 51
Hình 12: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của công ty TNHH dược phẩm Hồng
Mai (2009 – 2011)............................................................................................. 52
Hình 13: Vòng quay hàng tồn kho của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai
(2009 – 2011) .................................................................................................... 55
Hình 14: Vòng quay các khoản phải thu của công ty TNHH dược phẩm Hồng
Mai (2009 – 2011)............................................................................................. 56
Hình 15: Vòng quay tổng tài sản của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai
(2009 – 2011) .................................................................................................... 57
Hình 16: Vòng quay vốn chủ sở hữu của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai
(2009 – 2011) .................................................................................................... 58
Hình 17: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu ................................................. 60
của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai (2009 – 2011) .................................. 60
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

iv

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Hình 18: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty TNHH dược phẩm
Hồng Mai (2009 – 2011) ................................................................................... 61
Hình 19: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của công ty TNHH dược
phẩm Hồng Mai (2009 – 2011).......................................................................... 62
Hình 20: Sơ đồ Dupont so sánh năm 2009 và năm 2010 .................................... 63
Hình 21: Sơ đồ Dupont so sánh năm 2010 và năm 2011 .................................... 64

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

v

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Biến động tài sản của công ty TNHH năm 2009 – 2011 và sáu tháng đầu
năm 2011, 2012 ................................................................................................. 27
Bảng 2: Biến động nguồn vốn của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai năm
2009 – 2011 và sáu tháng đầu năm 2011, 2012.................................................. 32
Bảng 3: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH dược phẩm
Hồng Mai từ năm 2009 đến sáu tháng đầu năm 2012 ........................................ 36
Bảng 4: Khái quát doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế của
công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai từ năm 2009 – 2011 và sáu tháng đầu năm
2011, 2012 ........................................................................................................ 38
Bảng 5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược
phẩm Hồng Mai từ năm 2009 – sáu tháng đầu năm 2012................................... 40
Bảng 6: Chỉ tiêu cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư của công ty TNHH dược
phẩm Hồng Mai năm 2009 – 2011 và sáu tháng đầu năm 2011, 2012................ 45

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

vi

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCDV:

Cung cấp dịch vụ

DT:

Doanh thu

DTT:

Doanh thu thuần

LNR:

Lợi nhuận ròng

QLDN:

Quản lý doanh nghiệp

ROA:

(Return on total assets) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

ROE:

(Return on equity) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

ROS:

(Return on Sales) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TS:

Tài sản

TSCĐ:

Tài sản cố định

VQTS:

Vòng quay tài sản

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

vii

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hoạt động của doanh nghiệp vấn đề tài chính luôn là vấn đề được chú
trọng. Đây là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
và nó cũng là một phần quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, để có thể đạt được hiệu quả kinh
tế cao, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình.
Để duy trì và không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một
trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn
tại và phát triển đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải có các hoạt động nghiên cứu thị
trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế và của cả chính doanh
nghiệp. Để giúp nhà quản lý nắm bắt nhanh chóng những tín hiệu của thị trường,
cần có những chính sách quản trị tài chính phù hợp, tìm kiếm và huy động nguồn
vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất. Vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là hết sức cần
thiết và quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, phân tích tài chính là một trong những căn cứ quan trọng giúp
doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thương trường. Thông qua phân
tích tài chính, giúp các nhà quản trị hiểu rõ về điểm mạnh, điểm yếu của chính
doanh nghiệp mình và còn giúp cho các nhà đầu tư bên ngoài, các cơ quan chức
năng,… biết được doanh nghiệp có tình hình lợi nhuận, doanh thu, chi phí, hiệu
quả sử dụng vốn như thế nào khi đầu tư vào doanh nghiệp. Chính vì vậy, phân
tích tài chính hữu dụng cho cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Từ giữa những năm 1990 cho đến nay, nhờ thay đổi cơ chế quản lý và tác
động tích cực của cơ chế thị trường, nền công nghiệp dược Việt Nam có những
bước tiến vượt bậc. Bên cạnh những công ty dược phẩm có quy mô lớn với tuổi
đời lâu năm, thì từng ngày mọc lên nhiều công ty vừa và nhỏ vừa góp phần phân
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

1

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

phối đến nhu cầu của người tiêu dùng đều đặn hơn vừa làm tăng sự cạnh tranh
của các công ty dược phẩm với nhau.
Công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai chuyên phân phối các mặt hàng thuộc
dược phẩm và dụng cụ y tế. Tuy là một công ty vừa và nhỏ nhưng cũng đóng vai
trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng. Bên
cạnh đó, công ty phải đối đầu với rất nhiều đối thủ xung quanh mình, không
những là các công ty cùng tầm cỡ mà còn phải cạnh tranh với các công ty có vị
thế vững vàng trên thị trường dược phẩm.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề phân tích tình hình tài chính qua thời
gian thực tập tại công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai, em quyết định chọn đề tài
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai ” làm
luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Dược phẩm
Hồng Mai, từ đó có thể nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài
chính của công ty và đề ra giải pháp nhằm cải thiện tốt hơn về mặt tài chính của
công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở mục tiêu chung trên, những mục tiêu cụ thể cần đạt được là:
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH dược phẩm
Hồng Mai.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh qua 3 năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng
đầu năm 2012 của công ty TNHH dược phẩm Hồng Mai.
- Phân tích các chỉ số tài chính của công ty TNHH dược phẩm Hồng
Mai.
- Đưa ra một số giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của công ty
TNHH dược phẩm Hồng Mai.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai được đặt
tại 9AA Nguyễn Văn Cừ (nối dài) - quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ.
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

2

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

1.3.2 Thời gian
Các số liệu thu thập chủ yếu trong giai đoạn năm 2009 đến sáu tháng đầu
năm 2012.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Luyên (2008) thực
hiện với đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Dược Hậu Giang”.
Nội dung luận văn tác giả đã tiến hành phân tích cấu trúc và hiệu quả sử dụng
vốn của công ty, tình hình và khả năng thanh toán cũng như khả năng sinh lợi
của công ty để từ đó đưa ra nhận xét và giải pháp khắc phục những khó khăn về
tình hình tài chính mà công ty đang gặp phải nhằm góp phần giúp công ty phát
triển hoàn hiện hơn. Vì bài này gần gũi với luận văn của tôi nên tôi đã chọn bài
viết này để tham khảo về cách phân tích cũng như một số thủ thuật tính toán. Bài
của tôi khác với bài của tác giả là tôi phân tích thêm phần doanh thu, chi phí và
lợi nhuận để từ đó tôi đưa ra những giải pháp quản trị hợp lý cho doanh nghiệp.
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Lê Bảo Thương (2010) với đề tài:
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”.
Nội dung luận văn gồm: Phân tích, đánh giá sự biến động các khoản mục
thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ để cho thấy được nguyên nhân làm tăng giảm tài
sản và nguồn vốn, đồng thời thấy được nguyên nhân tình hình hoạt động của
công ty. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Tôi chọn đề tài này để tham khảo về cách phân tích. Bài của
tôi có thêm phần phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá sâu hơn về hiệu quả
sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán cũng như khả năng sinh lợi của
công ty.
Slide bài giảng của giảng viên Phạm Xuân Minh trong môn ”Quản trị tài
chính”. Tuy slide bài giảng ngắn gọn nhưng tôi có thể tham khảo được một số
cách tính toán, phân tích đánh giá về các chỉ số tài chính của công ty. Từ đó, tôi
có thể đưa ra nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính của công ty.

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

3

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình
thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn
cho Nhà nước. Trong đó những quan hệ kinh tế bao gồm:
 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thông qua nghĩa
vụ nộp thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn
cho doanh nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay.
 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, bạn hàng, khách hàng,…
thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, tiền công, tiền lãi, cổ
tức…
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng
thông qua hoạt động vay, trả nợ vay, lãi…
 Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
- Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất
- Giữa doanh nghiệp với CB - CNV qua việc trả lương, tiền thưởng,
tiền phạt.
2.1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò sau:
- Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu
kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất: Để
có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh
toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử
dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

4

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

xuất kinh doanh ở doanh nghiệp – đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị
trường.
- Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh: Thu nhập
bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối. Thu nhập
bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng. Trước tiên phải bù
đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc
thiết bị, trả lương cho người lao động và mua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu
kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Phần còn lại doanh nghiệp
dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi
tức cổ phần (nếu có). Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là quá
trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó
luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hình thức sở hữu doanh nghiệp.
Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân
phối của tài chính doanh nghiệp phù hợp với qui luật sẽ làm cho tài chính doanh
nghiệp trở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực
kinh tế tác động tới tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn,
thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội.
- Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp: Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến
hành thường xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các
chỉ tiêu đó là: chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ
tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng
về khả năng sinh lời… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh
nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh
hoá tình hình tài chính – kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản trong phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm, mục đích phân tích báo cáo tài chính
 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ. Phân tích báo cáo tài chính là việc sử
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

5

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

dụng số liệu trong các báo cáo tài chính để đánh giá tình hình tài chính và hiệu
quả hoạt động.
 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính
Mỗi báo cáo tài chính chỉ cung cấp được dữ liệu tài chính chứ chưa
cung cấp thông tin tài chính. Để có được thông tin tài chính cần đưa các báo cáo
này vào phân tích. Sự liên kết phân tích số liệu trên báo cáo tài chính sẽ đánh giá
một cách toàn diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Thông qua phân tích báo cáo tài
chính, các nhà phân tích có thể đánh giá trung thực, khách quan và chính xác về
thực trạng tài chính ở hiện tại và trong quá khứ của doanh nghiệp: khả năng sinh
lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Định hướng
các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi
tức, cổ phần,… Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân
sách tiền mặt,… và là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
- Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả
năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra. Thông qua phân tích tình hình tài
chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Khả năng
điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà
quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.
- Đối với nhà chủ nợ: (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp)
mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần
chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến
lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả
nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
- Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên,
đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn
vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả
kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường phân tích
báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay
không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.
- Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin
trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

6

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ
số thống kê,…
2.1.2.2 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và
nguồn vốn của một công ty tại một thời điểm nhất định, thường là kỳ cuối quý
hoặc cuối năm.
Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng
trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng bên ngoài,
trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước. Người ta ví bảng cân đối tài
sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một
thời điểm nào đó.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn
vốn.
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức
tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như
sau:
 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Nguồn vốn được chia ra:
 Nợ phải trả
 Nguồn vốn chủ sở hữu
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về
giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thấy
rõ đầy đủ thực trạng của tài chính doanh nghiệp. Những nhà phân tích báo cáo tài
chính cần phải đi sâu vào xem xét tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như các
chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn hợp
lý chưa và xu hướng biến động như thế nào. Tùy vào từng loại doanh nghiệp mà
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

7

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

phân bổ tỷ trọng từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản cao hay thấp.
Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản là cao,
nếu là doanh nghiệp thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản là
cao. Chính vì vậy, tiêu chuẩn được đưa ra là so sánh với trung bình ngành.
Trường hợp 1 : Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn được xem là
hợp lý, điều này thể hiện doanh nghiệp đang giữ quan hệ cân đối giữa tài sản
ngắn hạn và nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn đúng mục đích.
Nếu nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, điều này cho thấy doanh nghiệp đạt
quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ dài hạn. Vì khi đó doanh nghiệp đã
không sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn.
Trường hợp 2 : Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt
được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý, bởi vì doanh nghiệp sử dụng
đúng mục đích nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Ngược lại, nếu tài sản dài hạn nhỏ
hơn nợ dài hạn chứng tỏ một phần nợ dài hạn của doanh nghiệp đã chuyển sang
tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Điều này làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn và
vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn.
Bên cạnh đó, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn
vốn chúng ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên. Quá trình
luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành, nên phần dư ra giữa tài sản
ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phải lớn hơn tài sản
dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thường xuyên, phù hợp với hình thành, phát
triển và mục đích sử dụng vốn. Phần chênh lệch này gọi là vốn lưu động thường
xuyên. Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, ta có mối
quan hệ cân đối sau:
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn vốn ngắn hạn + Nguồn vốn dài
hạn
Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài
hạn
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn =
Nguồn vốn ngắn hạn – Tài sản dài hạn
Nhu cầu tài sản ngắn hạn thiết yếu = Tiền và các khoản tương đương tiền +
Hàng tồn kho
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

8

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

Nếu vốn lưu động thường xuyên bằng 0 có nghĩa thì nguồn vốn dài hạn
đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn,
tình hình tài chính doanh nghiệp là lành mạnh.
Nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn 0 thì việc tài trợ từ các nguồn
vốn là tốt, điều đó chứng tỏ tình hình tài chính lành mạnh và đảm bảo cân đối
giữa tài sản và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi vốn lưu động dương cũng có nghĩa là tổng tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn
hạn, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản
nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh.
2.1.2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản
ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh
doanh khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình
thực hiện nhiệm vụ đối với nhà nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác
nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và
khả năng sinh lời của công ty.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
 Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt
động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước
(để so sánh), tổng số phát sinh của kỳ báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối
kỳ báo cáo.
 Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
2.1.2.5 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài
chính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo mà
các báo cáo không rõ, hay chi tiết được thuyết minh báo cáo tài chính trình bày
khái quát đặc điểm hoạt động của công ty. Nội dung một số chế độ kế toán được
công ty lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng
GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

9

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Mai

biến động tài sản và nguồn vốn quan trọng. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
chủ yếu và các kiến nghị của công ty.
2.1.3 Các tỷ số tài chính
2.1.3.1 Cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư
 Hệ số nợ
Hệ số nợ là tỷ lệ giữa tổng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công
ty.

 Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và
mức độ độc lập của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có
nhiều vốn tự có và hoạt động chủ yếu dựa trên vốn tự có của mình.

Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà có sự phân bổ tỷ trọng của từng
loại tài sản, nguồn vốn trong tổng tài sản cao hay thấp. Nếu là doanh nghiệp sản
xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản là cao, nếu là doanh nghiệp
thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản là cao. Vì vậy, tiêu
chuẩn được đưa ra là so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành. Đối với tài sản cố
định, cần phải tính và so sánh các tỷ suất sau:
 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang
bị tài sản cố định hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy tỷ trọng tài sản cố định đơn
vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản. Tỷ suất này tăng cho thấy năng
lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Vũ Thùy Dương

10

SVTH: Nguyễn Ngọc Anh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x