Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn ANH EM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------  ----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ANH EM

Giáo Viên Hướng Dẫn
HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN

Sinh Viên Thực Hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ
Mã số SV: 4066228
Lớp: Kinh Tế Học - Khóa 32

Cần Thơ- 2010



Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU...................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU .......................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:........................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Không gian .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Thời gian ............................................................................................. 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệpError! Bookmark not
defined.
2.1.2. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
........................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toánError!

Bookmark

not

defined.
2.1.4. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh....................7
2.1.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty.............................7
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ............................................................... 12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:.................................................................. 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu: .................. Error! Bookmark not defined.
Chương 3 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ANH EM ............................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ANH EMError!
Bookmark not defined.

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............. Error! Bookmark not defined.


GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

2

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
3.1.2. Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty ...................... 15
3.1.3. Tổ chức quả lý hành chính ....................................................................... 16
3.1.4. Tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty ..................................... 19
3.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ......................... 20
3.2.1. Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............. 20
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN ANH EM ........................................................................26
4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM............ 26
4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán.............................................26
4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY ................................................................................................................. 34
4.2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán……………………………………………..34
4.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ...................................................39
4.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận......................................................................42
4.2.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính............................................................47
Chương 5: ĐỀ XUẤT NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ......50
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN................................................................... 50
5.1.1. Khả năng thanh toán thấp....................................................................50
5.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn chưa hợp lý................................50
5.1.3. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là hiệu quả sử dụng vốn
chưa phát huy tối đa ..........................................................................................50
5.1.4. Khâu sản xuất và quản lý chưa hiệu quả.............................................51
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ..................................................................................... 51
5.2.1. Nâng cao khả năng thanh toán của công ty..........................................51
5.2.2. Vấn đề quản lý và sử dụng vốn và nguồn vốn trong kinh doanh..........51
5.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..............................52
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................54
6. 2. KẾT LUẬN .................................................................................................... 54
6.1. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 54

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

3

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

LỜI CAM ĐOAN
----------  ----------

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Ngày

tháng

năm 2010

Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Thị Ngọc Nữ

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

4

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

LỜI CẢM ƠN
----------  ---------Sau bốn năm dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ với những kiến thức
được tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và hơn hai tháng
thực tập, tìm hiểu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em, nhằm củng cố kiến
thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tế bổ sung cho lý luận, đến nay em
đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Qua đây, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là cô
Huỳnh Thị Đan Xuân đã tận tình hướng dẫn giúp em trong quá trình làm luận
văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh - chị trong công
ty chỉ dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích
tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài nàỳ.
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ và gia đình đã tạo điều kiện
cho con hoàn thành tốt quá trình học tập. Đồng thời xin gửi lời cảm on đến
những người bạn đã động viên và giúp đõ tôi trong thời gian vừa qua.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc mọi người dồi
dào sức khõe.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Thị Ngọc Nữ

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

5

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Ngày… tháng….năm 2010
Người nhận xét

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

6

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Ngày… tháng….năm 2010
Giáo viên hướng dẫn

Huỳnh Thị Đan Xuân

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

7

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Ngày… tháng….năm 2010
Người nhận xét

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

8

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức được kết nạp là thành viên của Tổ chức
Thương mại thế giới – WTO (World Trade Organisation). Đây là một nỗ lực của
Chính phủ Việt Nam sau 11 năm đàm phán nhưng cũng là một xu thế tất yếu
trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Sự gia nhập vào WTO mang đến cho
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung nhiều cơ hội để phát triển nhưng đồng
thời cũng mang lại những đe dọa, thách thức. Qua những thập kỷ đầu thế kỷ 21,
nền nông nghiệp Việt Nam vẫn phải đóng vai trò quyết định, làm nền tảng cho
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trong sản xuất nông nghiệp thì việc
thâm canh luôn gắn liền với việc kích thích sinh trưởng, phát triển và tăng cường
kháng bệnh cho đối tượng nuôi trồng trước những thay đổi của thời tiết và sự tấn
công của các loài côn trùng gây hại. Phân bón là một trong những công cụ hữu
ích có thể làm tăng và thỏa mãn các lợi ích trên. Do đó, thị trường phân bón hiện
nay rất đa dạng về chủng loại sản phẩm và số lượng cũng không ngừng tăng lên.
Là một trong những công ty kinh doanh phân bón trên thị trường phân bón Việt
Nam hiện nay, công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em cũng đang phải đương đầu
với những áp lực cạnh tranh từ những doanh nghiệp khác và muốn đứng vững
trên bước đường hội nhập thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực về tài chính.
Tài chính doanh nghiệp vững mạnh sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, tạo được
lòng tin cho các đối tác, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình mở
rộng quy mô sản xuất của mình. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nắm vững các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình
tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích tài
chính. Từ nhận định trên, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính
của Công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em” làm luận văn tốt nghiệp.

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

9

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất những biện pháp
quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình tài chính trong 3 năm qua 2007, 2008,
2009.
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính qua các nhóm chỉ tiêu tài chính.
Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian
Chọn công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em làm điạ bàn cho đề tài nghiên cứu.
1.3.2. thời gian
Số liệu thu thập cho đề tài nghiên cứu được lấy trong 3 năm (2007, 2008,
2009).
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Là các báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2007-2009) của
công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
- Báo cáo tài chính;
- Báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thanh Nam (2008). Phân tích tình hình tài chính tại công ty dầu khí
Mêkông. Dựa trên các bảng báo cáo tài chính, bài luận này đã phân tích khái quát
tình hình biến động của các khoản mục trên đó và đi sâu phân tích hiệu quả tài
chính qua các chỉ tiêu tài chính. Từ đó, làm cơ sở cho những giải pháp và kiến
nghị.
Trịnh Thị Thu Hiền (2007). Phân tích tình hình tài chính và giải pháp gia tăng
năng lực tài chính của công ty cổ phần nông dược Hai. Bằng việc phân tích các
chỉ số tài chính chủ yếu của công ty, bài phân tích đã cho biết tình hình tài chính

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

10

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
công ty, xu hướng và đề ra giải pháp tăng khả năng tài chính trong những giai
đoạn tới.

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp:
2.1.1.1. Bản chất:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá
trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước.
Trong đó những quan hệ kinh tế bao gồm:
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp
thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh
nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay.
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, gồm:
 Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
 Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, bạn hàng, khách hàng…thông qua
việc thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, tiền công, tiền lãi, cổ tức…
 Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thông qua
hoạt động vay, trả nợ vay, lãi…
− Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
 Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất
 Giữa doanh nghiệp với cán bộ & công nhân viên qua việc trả lương, tiền
thưởng, phạt…
2.1.1.2. Chức năng:
Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng sau:
- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh:
Tài chính doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy
động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá
trình sản xuất kinh doanh.

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

11

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của
doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được
do bán hàng trước tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao
mòn máy móc thiết bị, trả lương, mua nguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nước. Phần còn lại hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo
toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có)
- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh: Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ
tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh
doanh. Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở
trong công tác điều hành để ngăn chặn các tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chức năng này là toàn diện và
thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh, vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng
hàng đầu.
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm
tra tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính
đúng đắn tạo điều kiện cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân
phối tốt sẽ khai thông các luồng tài chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo
ra nguồn tài chính dồi dào đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
tạo điều kiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra.
2.1.2. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh
nghiệp
2.1.2.1. khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong các
báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định.
Phân tích tài chính không chỉ là quá trình tính toán các tỷ số mà còn là
quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về kết quả tài chính hiện
hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp,
đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra,
trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu.

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

12

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Nói cách khác, phân tích tài chính là làm sao cho các con số trên báo cáo tài
chính “biết nói” để người sử dụng có thể nắm bắt được tình hình tài chính của
doanh nghiệp.

2.1.2.2. Mục đích
Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm năng về vốn của
đơn vị trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả hơn. Mặt khác,
giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng giám đốc và phải kết hợp hài hòa
giữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ công
nhân viên. Qua đó, nó thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp
quản trị tốt tiềm năng của doanh nghiệp. Hơn nữa, phân tích tài chính là công cụ
không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài
chính, ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài
chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn,…
2.1.2.3. Ý nghĩa
Việc phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều khía cạnh
khác nhau như: đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, tiềm năng hiệu
quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro
trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó rút ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Và cả nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm đến
doanh nghiệp
 Đối với các doanh nghiệp, phân tích tài chính là công cụ quan trọng
trong các chức năng quản trị của doanh nghiệp, là cơ sở cho ra quyết định đúng
đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt
động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh… và dự đoán tình hình tài chính
nhằm đề ra quyết định đúng.
 Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan tài
chính, không thể thiếu phục vụ công tác quản lý: đánh giá tình hình thực hiện chế
độ, chính sách về tài chính của Nhà nước cho việc vay vốn…

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

13

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
 Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ quyết
định xem có cho phép khách hàng sắp tới mua chịu hàng hay thanh toán chậm
không?. Cũng như các chủ doanh nghiệp và các nhà cho vay tín dụng, nhóm
người này cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của
khách hàng.
 Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như
sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy, họ
cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh
doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà đầu tư
cũng quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý.
Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư.
 Bên cạnh các nhà quản trị doanh nghiệp, các chủ ngân hàng, …còn có
nhiều nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp như:
cơ quan tài chính, thuế, thống kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những
người lao động… những nhóm người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống
như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp… bởi vì nó liên
quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.
2.1.3. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định (thời điểm lập báo cáo tài chính), thường là ngày cuối cùng của kỳ kế
toán
2.1.3.1. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm đánh giá việc sử dụng vốn, cơ
cấu vốn… của doanh nghiệp được thông qua từ việc làm rỏ mối quan hệ giữa các
khoản mục tài sản trong tổng tài sản (hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn).
Mặt khác, phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản
mục trong tổng khoản mục, từ đó, đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ và tình
hình tài chính nói chung. Công thức:
Giá trị của các khoản mục tài sản
Tỷ lệ các khoản mục tài sản / tổng tài sản =
Giá trị của tổng tài sản
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

14

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Giá trị của các khoản mục nguồn vốn
Tỷ lệ các khoản mục nguồn vốn/ tổng
=
nguồn vốn
Giá trị của tổng nguồn vốn

2.1.3.2. Phân tích biến động theo thời gian
Công việc này được thực hiện bằng cách so sánh các giá trị của các chỉ
tiêu ở các kỳ khác nhau. Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm)
của chỉ tiêu.
Mức tăng (giảm) = mức độ kỳ sau – mức độ kỳ trước
Kết quả tính theo số tương đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng (giảm) = mức tăng (giảm) : mức độ kỳ trước
2.1.4. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp
2.1.4.1. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Thông qua việc xác định tỷ lệ các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh
thu thuần, nhà quản trị sẽ đánh giá được hiệu quả của 1 đồng doanh thu thuần tạo
trong kỳ.
2.1.4.2. Phân tích biến động theo thời gian
Tương tự như trường hợp của bảng cân đối kế toán
2.1.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty
2.1.5.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu
và phải trả của công ty. Đây là nhóm chỉ tiêu được quan tâm không chỉ của các
nhà quản trị mà còn chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà đi cho vay.
Hệ số khái quát tình hình công nợ
Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh, do đó duy
trì và điều khiển công nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy là một nghệ thuật
trong kinh doanh.
Hệ số khái quát
về công nợ
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

Tổng các khoản phải thu
=

x 100

Tổng
phảiNguyễn
trả
SVTH:
Thị Ngọc Nữ
15 các khoản


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

Hệ số này càng lớn chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều và
ngược lại.

a. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được phân tích qua 2 chỉ tiêu
Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân
360

Số ngày thu tiền =

Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanh nghiệp có
khách hàng thân thiết và uy tín, thanh toán đúng hạn. Tuy nhiên, số vòng quay
quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, khó cạnh tranh và mở rộng thị
trường.
b. Các khoản phải trả
 Hệ số thanh toán vốn lưu động.

Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty.
Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu động
thấp, tuy nhiên nếu quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ động vốn kém hiệu quả
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động =
Tài sản lưu động
 Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành còn gọi là hệ số thanh toán ngắn hạn (hay hệ
số thanh khoản)
Hệ số thanh toán hiện thời =

Tài sản lưu động

(lần)

Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)
Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn
hạn là thước đo khả năng có thể trả nợ cho công ty, ý nghĩa của hệ số này là mức
độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một
khoản vay mượn thêm. Hệ số này ≥1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

16

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
 Hệ số thanh toán nhanh (hay còn gọi là tỉ số tài sản quay vòng nhanh,
hay tỉ số kiểm tra nhanh).
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắt khe về khả năng thanh
toán. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ
ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đương
tiền với nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
(lần)

Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)

Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn. Tuy nhiên, hệ
số quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vốn
bằng tiền & chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả.
2.1.5.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

a. Số vòng luân chuyển toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản, được sự quan
tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn. Nó đo lường sự luân chuyển của toàn bộ tài sản.
Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
(Vòng)

Số vòng luân chuyển toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản
Hệ số trên càng cao thì hiệu quả sử dụng càng cao.

b. Số vòng quay hàng tồn kho (Số vòng luân chuyển hàng hóa)
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định quy mô hàng tồn kho như
thế nào để đạt doanh thu và lợi luận cao nhất, điều này phụ thuộc vào sự kết hợp
của nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh. Số vòng quay
HTK càng cao càng tốt, nhưng số vòng quay quá cao có thể gây trục trặc trong
khâu cung cấp không đủ hàng cung ứng kịp thời  mất uy tín doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =

(lần)
Hàng tồn kho bình quân

Số ngày của một vòng = 360 / Số vòng quay hàng tồn kho
2.1.5.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
a. Hệ số lãi gộp (%):
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

17

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
- Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính
đến chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là
chi phí bất biến, để đạt được lợi nhuận.
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp =

x

100

Doanh thu
Mỗi doanh nghiệp có hệ số lãi gộp thích hợp tùy thuộc vào đặc diểm ngành
nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh
b. Hệ số lãi ròng (%):
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay
còn gọi là tỉ suất sinh lợi của doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu thu về thì
trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu =

Doanh thu thuần

x 100

Ngoài ra ta cũng sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận – là tỉ suất lợi
nhuận trước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Ở Việt Nam, tỉ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các
quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.
c. Tỉ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) (%):
Tỉ suất sinh lợi của tài sản – ROA (return on asset), mang ý nghĩa:
Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thì
càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Lãi ròng

Tỉ suất sinh lời của tài sản ROA =

x 100

Tổng tài sản
Hệ số tỉ suất sinh lợi của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi
ròng và số vòng quay tài sản.
Suất sinh lời của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản
ROA =

Lãi ròng

x

Doanh thu

Doanh thu

Tổng tài sản
Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng
cao và hệ số lợi nhuận càng lớn.
d. Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (%):
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

18

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) mang ý
nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
Lãi ròng

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =

x 100

Vốn chủ sở hữu

e. Phương trình DUPONT:
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết
lập phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty Dupont áp dụng nên
thường gọi là phương trình Dupont. Cụ thể:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Lãi ròng
ROA =

Doanh thu

x

Doanh thu

Tổng tài sản

Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ là chỉ
tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Lãi ròng
x

ROE =
Doanh thu

Doanh thu
Tổng tài sản

Tổng tài sản
x

Vốn chủ sở hữu

Tác dụng của phương trình:
 Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng tài sản (vốn).
 Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp so sánh số chênh lệch.
 Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu qua căn cứ trên mức độ tác động
khác nhau của từng nhân tố để làm tăng tỉ suất sinh lời.
Căn cứ vào phương trình trên, biện pháp làm tăng ROE là:
 Tăng doanh thu và giảm chi phí.
 Tăng số vòng quay tài sản.
 Thay đổi cơ cấu tài chính: tỉ lệ nợ vay và tỉ lệ vốn chủ sở hữu (hay vốn
cổ đông).

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

19

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Lưu ý rằng, một sự tăng nợ vay sẽ làm cho ROE tăng cao. Ngược lại, khi
khối lượng hoạt động giảm và thua lỗ, tăng nợ vay sẽ làm ROE giảm đi nghiêm
trọng; nghĩa là khi ấy, ROE sẽ lệ thuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ có sức mạnh làm cho tỉ suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính đòn bẩy tài chính sẽ
là động lực làm giảm mạnh tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối lượng
hoạt động giảm và chính nó - với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài
chính của doanh nghiệp vào kết cục bi thảm.
Suất sinh lời của vốn chủ
sở hữu - ROE
Suất sinh lời của
tài sản -ROA

Tỷ suất lợi nhuận (so
với doanh thu – ROS)

Lợi nhuận ròng

Tỷ lệ tài sản / Vốn
chủ sở hữu

x

÷ Doanh thu

Số vòng quay tổng
tài sản

x

Doanh thu

÷

Tổng tài sản

HÌNH 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ số

2.1.5.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
a. Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hay tỉ số nợ là phân nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn
Tổng tài sản
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
b. Hệ số nợ so với vốn
Nếu hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng
cao trong trường hợp ổn đinh khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi.
Nếu hệ số càng thấp thì mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường
hợp khối lượng hoạt động bị giảm và kinh doanh bị lỗ.
Tổng số nợ
Hệ số nợ so với vốn =
Vốn chủ sở SVTH:
hữu
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân
Nguyễn Thị Ngọc Nữ
20
chủ sở hữu


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu để tiến hành thu thập số liệu thứ cấp từ
các bảng báo cáo tài chính qua 3 năm 2007, 2008, 2009.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3
năm (2007, 2008,2009).
Áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang và phân tích theo
chiều dọc các bảng báo cáo tài chính

 Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến
động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi
rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian.
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của
các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát
đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm
tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân
tích xác định nguyên nhân.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:
Số tuyệt đối: Y = Y – Y
1

0

Y : Trị số của chỉ tiêu phân tích
1

Y : Trị số của chỉ tiêu gốc
0

Số tương đối: T = Y / Y * 100%
1

0

 Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung):
Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện
bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên
chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so
sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể
tăng giảm như thế nào. Qua đó đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

21

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Mục tiêu 2: Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty
Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của công
ty. Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài
chính:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.
- Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của công ty.
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời.
Áp dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối nhằm so sánh các chỉ tiêu
kinh tế của năm 2009 so với năm 2008 và so sánh 2008 với 2007.
Điều kiện để so sánh:
-

Các chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung phản ánh và phương
pháp tính.

-

Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoản thời gian

như nhau.
-

Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.

 So sánh số tuyệt đối: Xác định chênh lệch của trị số của chỉ tiêu năm 2009
với trị số năm 2008, và 2008 với 2007. Kết quả so sánh chỉ rỏ sự biến động về
tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế.
Y= Y1 – Y0
Y : Trị số của chỉ tiêu phân tích
1

Y : Trị số của chỉ tiêu gốc
0

 So sánh số tương đối: là xác định số phần trăm tăng (giảm) giữa năm 2009
so với 2008 và 2008 so với 2007. Kết quả cho biết tốc độ phát triển hay kết cấu,
mức phổ biến của chỉ tiêu kinh tế.
T = Y / Y * 100%
1

0

Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp quản trị tài chính nhằm khắc phục
những khó khăn mà công ty đang gặp.
Dùng phương pháp suy luận: Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong
3 năm qua và kết hợp những thuận lợi và khó khăn của công ty, chúng ta có thể
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

22

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
đưa ra kết luận chung về tình trạng quản lý kinh doanh của công ty trước đó,
những khuyết điểm, những sai lầm thiếu xót trong thực tại để từ đó dề xuất
những biện pháp phù hợp để khắc phục.

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ANH EM

3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ANH EM
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ANH EM
Tên công ty vết bằng tiếng nước ngoài: BROTHER CO.,LTD
Tên công ty viết tắt: BROCO
Địa chỉ trụ sở: 98/75 Ấp Sơn Long, Xã Sơn Định, Chợ Lách, Bến Tre.
Điện thoại: 075.710999.

Fax: 075.711345.

Email: ctyanhem@yahoo.com.vn
Công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động với quyết định kinh doanh số 5502000215 cấp ngày 7/9/2006 của
phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn
Văn Hậu là người đại diện của công ty theo theo pháp luật của công ty. Khi mới
đi vào hoạt động, công ty hạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại (mua đi –
bán lại) với số lượng tương đối, thiếu các nguồn lực cần thiết như: nguồn vốn,
đất đai, công nghệ, kỹ năng quản lý, thị trường, thông tin… cũng như thiếu sự
liên kết giữa các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế với nhau trong từng
ngành hoặc trong từng vùng để phát triển và nâng cao năng lực canh tranh. Về
sau, công ty dần dần chuyển sang sản xuất và tự sản xuất với tiêu chí chất lượng
đặt lên hàng đầu nhằm xây dựng thương hiệu và tìm kiếm khách hàng cho công
ty. Đến nay công ty TNHH Anh Em đã có đủ sức cạnh tranh trên thị trường với
những sản phẩm chất lượng cao đã đi vào lòng người sử dụng, và với hệ thống
phân phối rộng khắp các huyện thị trong tỉnh Bến Tre và các tỉnh lân cận.

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

23

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
Công ty đã có nhiều chế phẩm phân bón để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của
người dân với tên thương mại sau: phân bón AE –KNO3, Phân bón AE- chắc hạt
lớn trái, phân bón AE- GOLD, phân bón AE- BROCO2, phân bón AE- NPK ...
3.1.2. Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.2.1. Hình thức sở hữu vốn
Góp vốn thành viên.
Vốn điều lệ của Công ty được xác định là 3.000.000.000 đồng
Phần vốn mà các thành viên góp vào công ty cụ thể như sau:
Bảng 1: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN CHO CÔNG TY

Tên thành viên

Giá trị vốn

Địa chỉ thường

Phần vốn

Thời điểm

góp (%)

góp vốn

2.100

30

9/2006

900

70

9/2006

góp (Triệu

trú

đồng)

Số 188 Nguyễn
Huỳnh Hoàng Ánh

Văn Cừ, Tp. Cần
Thơ, tỉnh Hậu
Giang.
Số 249/18 Bình

Nguyễn Văn Hậu

Thanh, Hòa Nghĩa,
Chợ Lách, Bến Tre

Nguồn: phòng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em, 2010

3.1.2.2. Mục tiêu của công ty
Nhằm đáp ứng nhu cầu phân bón các loại vô cơ và hữu cơ; thuốc bảo vệ
cây trồng,… trong ngành nghề nông nghiệp, công ty thực hiện hoạt động nhập
khẩu và mua bán các loại hàng hóa nói trên. Ngoài ra, công ty còn sản xuất các
loại phân vô cơ và hữu cơ để có thể chủ động đáp ứng nhu cầu của người trồng
trọt. Đồng thời tìm kiếm lợi nhuận cho các thành viên trong công ty.
3.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh
Gồm các lĩnh vực chủ yếu như sau:
 Nhập khẩu: các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất (trừ hóa chất
có tính độc hại mạnh), thiết bị vật tư nông nghiệp.

GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

24

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Em
 Mua bán: các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất (trừ hóa chất có
tính độc hại mạnh), thiết bị vật tư nông nghiệp, phân bón hữu cơ và phân bón vô
cơ.
 Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ
(không sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật).
 Sản phẩm chính: vật tư nông nghiệp.
3.1.3. Tổ chức quả lý hành chính
Số lượng lao động hiện nay tại công ty trên 40 người với cơ cấu tổ chức
khá chặt chẽ như sau:
Giám Đốc

Bộ Phận

Bộ Phân Kinh

Bộ Phận

Kiểm Kê

Doanh

Sản Xuất

Kế Toán

P.GĐ Kinh

Trưởng

Trưởng

Doanh

Phòng SX

Kế Toán

Nhân Viên kinh

Nhân Viên

Viên

Doanh
HÌnh 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN ANH EM

Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên
 Giám đốc
Giám đốc: là người đại diện cho công ty trước pháp luật và trước cơ
quan Nhà nước, là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn diều lệ của công ty. Giám đốc
công ty quyết định việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
theo kế hoạch của Hội Đồng Thành Viên, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội
Đồng Thành Viên. Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, khai
thác và tìm kiếm thị trường, vạch ra chiến lược kinh doanh, chủ đông các phương
GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân

25

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nữ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x