Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT DỊCH vụ THƯƠNG mại TỔNG hợp sơn TÙNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. THÁI VĂN ĐẠI

LÊ THỊ MỸ THANH
MSSV: 4093722
LỚP: Kinh Tế Học- K35


Cần Thơ 11/2012


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ Thanh

i


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM TẠ

Qua ba năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ và hai tháng thực
tập tại Công ty Sơn Tùng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Nhân
dịp này, em xin được nói lời cám ơn chân thà nh và sâu sắc đến tất cả các thầy cô
Khoa Kinh tế - Quản

trị

kinh doanh. Thầy cô đã tận tình truyền đạt cho em

những kiến thức cần thiết về chuyên môn giúp em vững bước và tự tin hơn trong
cuộc sống. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành thầy Thái Văn Đại. Thầy
đã tận tình hướng dẫn em làm luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Sơn Tùng đã tiếp nhận và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự thân
thiện, nhiệt tình của anh chị tại đơn vị thực tậ p, nhất là các anh chị ở phòng Tài
chính kế toán và phòng Tổng hợp là những bộ phận em được trực tiếp học hỏi,
đã góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành tốt thực tập tốt nghiệp và đề tài luận


văn này.
Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và ki ến thức có hạn
nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự đóng góp của
quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ, thành công
trong công tác giảng dạy, nghiên cứu. Kính chúc các cô chú, anh chị trong
Công ty Sơn Tùng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp Công ty đạt được tốc độ
phát triển cao và bền vững trong thời gian tới.
Trân trọng kính chào!

Ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ T hanh

ii


Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………

Ngày…….. tháng.….. năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iii


Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Ngày….. tháng……năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)

iv


Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………

Ngày….. tháng……năm 2012
Giáo viên phản biện
(ký và ghi rõ họ tên)

v


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1 Sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ nă m 2009- 6 tháng
đầu năm 2012.................................................................................................. 26
Bảng 2 Phân tích kết cấu tài sản của công ty từ năm 2009- 6 tháng đầu năm
2012 ................................................................................................................. 29
Bảng 3 Tình hình tài sản từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 ..................... 33
Bảng 4 Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2009- 6 tháng đầu năm
2012 ................................................................................................................. 37
Bảng 5 Tình hình nguồn vốn từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 .............. 39
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 6 tháng đầu 2012 ....... 42
Bảng 7 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm và dịch vụ từ năm 2009 – 6 tháng đầu
năm 2012.......................................................................................................... 46
Bảng 8 Phân tích tình hình chi phí................................................................... 47
Bảng 9 Phân tích tình hình lợi nhuận .............................................................. 48
Bảng 10 Phân tích tình hình thanh toán qua ba năm 2009 – 2012 .................. 51
Bảng 11 Tổng hợp các chỉ tiêu thanh toán ...................................................... 53
Bảng 12 Các tỷ số về quản trị nợ .................................................................... 55
Bảng 13 Các tỷ số hoạt động ........................................................................... 57
Bảng 14 Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời ........................................... 58

vi


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất ........................ 18
Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý ......................................................................... 23
Hình 3: Đồ thị kết cấu tài sản ba năm 2009 – 2011......................................... 31
Hình 4: Đồ thị kết cấu nguồn vốn ba năm 2009 – 2011.................................. 38
Hình 5: Sơ đồ dupont các tỷ số tài chính ......................................................... 61

vii


Luận văn tốt nghiệp

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ & ĐTDH: tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ & ĐTNH: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
VCSH: Vốn chủ sở hữu
TS: Tài sản

viii


Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 .....................................................................................................................1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................................3
1.3.1 Không gian .......................................................................................................3
1.3.2 Thời gian ..........................................................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................3
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU.....................................4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................................4
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................4
2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ................................4
2.1.3. Khái quát về nội dung phân tích và các chỉ tiêu dùng để phân tích ................5
2.1.4 Các chỉ số tài chính ........................................................................................10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .........................................................................17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................17
CHƯƠNG 3 ....................................................................................................................19
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP SƠN TÙNG ...............................................................................................19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG .................................................................19
3.1.1 Qúa trình hình thành ......................................................................................19
3.1.2 Vị trí địa lý .....................................................................................................20
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .......................................................20
3.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh ................................................................................20
3.2.2 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu .................................................................20
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN TRONG
CÔNG TY ...................................................................................................................21
3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lí .....................................................................................21
3.3.2 Nhiệm vụ của từng thành viên .......................................................................21

ix


Luận văn tốt nghiệp
3.3.3 Sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009 - 2011 và
6 tháng đầu năm 2012 .............................................................................................23
3.3.4 Thuận lợi và khó khăn trong q uá trình hoạt động kinh doanh .......................25
3.3.5 Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...........................................26
CHƯƠNG 4 ....................................................................................................................27
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SƠN TÙNG ....................27
SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN ...................................27
4.1.1 Phân tích kết cấu tài sản .................................................................................27
4.1.2 Phân tích sự biến động các khoản mục cấu thành tài sản ..............................33
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .........................................................................42
4.2.1 Tình hình doanh thu .......................................................................................44
4.2.2 Tình hình chi phí ............................................................................................48
4.2.3 Tình hình lợi nhuận ........................................................................................49
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI
CHÍNH ........................................................................................................................51
4.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán ...................................................................51
4.3.2 Nhóm các tỷ số quản trị nợ ............................................................................55
4.3.3 Các tỷ số về hoạt động ...................................................................................57
4.3.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi ........................................................................58
4.3.5 Phân tích các tỷ số tài chính qua sơ đồ Dupont .............................................60
4.3.6 Tóm tắt đánh giá các tỷ số tài chính ...............................................................62
CHƯƠNG 5 ....................................................................................................................64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
TỔNG HỢP SƠN TÙNG ..........64
PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
5.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY ..................64
5.1.1 Kết quả đạt được: ...........................................................................................64
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ..........................................65
5.2.1 Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính .......................................................................65
5.2.2 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................66
5.2.3 Hạn chế rủi ro trong thanh toán .....................................................................67
5.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản ................................................................................68
CHƯƠNG 6 ....................................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................69
6.1 KẾT LUẬN ...........................................................................................................69
6.2 KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................71
PHỤ LỤC ........................................................................................................................72

x


Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư
(trong nước cũng như ngo ài nước), nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá để biến nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Vì
thế, xu hướng đầu tư của người dân cũng tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự xuất
hiện của các doanh nghiệp ngày càng nhiều.
Việc gia nhập WTO đã làm cho Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng
vào các nền kinh tế khu vực và thế giới và điều đó làm cho sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Việc xây dựng nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa c ùng với công cuộc cải cách và tự do
hóa trong thương mại và trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay “mạnh thắng,
yếu thua” là quy luật tất yếu của nền kinh tế nhiều cơ hội và thách thức. Vấn đề
đặt ra hàng đầu đối với công ty là hiệu quả kinh tế. Để đạt đ ược hiệu quả cao và
đứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình
hình hoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình
hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình tài chính, đánh giá tình h ình tài
chính, đánh giá diễn biến của thị trường và các yếu tố rủi ro. Trên cơ sở đó đề ra
các biện pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuât, sử dụng lao động hợp
lý, vật tư, tài sản và tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành,
tăng doanh thu và lợi nhuận. Để tránh khỏi sự đào thải mỗi doanh nghiệp phải
xem xét thật thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh của mình, trong đó vấn đề tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Công tác trên chỉ thực hiện tốt khi công ty đề ra những quyết định trên cơ
sở của phân tích hoạt động tài chính, lập kế họach và thực hiện được những kế
hoạch đã lập. Hoạt động tài chính có thể xem như dòng máu chảy trong cơ thể
của tổ chức mà bất kỳ sự trì trệ nào cũng ảnh hưởng đế n hoạt động của doanh
nghiệp. Trong các hoạt động của công ty, hoạt động tài chính đóng vai trò quan
trọng, quyết định sự sống còn của công ty, thông qua sự hình thành, vận động và
sử dụng các nguồn vốn. Nếu sử dụng nguồn vốn không thích hợp không đúng
1


Luận văn tốt nghiệp

mục đích, hoạt động với chi phí cao thì công ty khó tồn tại lâu dài. Do đó có thể
nói tài chính hiện hình trong mọi hoạt động của công ty. Lập kế hoạch tài chính
là một công cụ không thể thiếu được
Như chúng ta đã biết tài chính là vấn đề quan trọng quyết địn h sự tồn tại,
phát triển và cả suy vong của doanh nghiệp. Đặc biệt, qua thời gian thực tập tại
công ty tôi thấy rằng trong những năm qua, công ty chưa có hoạt động phân tích
tình hình tài chính. Khi nghiên cứu sơ bộ các báo cáo tài chính, cho thấy mặc dù
tình hình kinh doanh của công ty có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận thu được là chưa
cao, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực hiện có của công ty. Không
những thế tình hình thanh toán cũng không được khả quan. Do đó, vấn đề ở công
ty là phải đi sâu nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty, từ đó
đưa ra những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này là rất cần thiết.
Việc phân tích tình hình tài chính là cần thiết đ ể công ty xem xét sự vững
mạnh về mặt tài chính đồng thời qua việc phân tích tài chính giúp công ty xác
định đầy đủ và xác định đầy đủ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến tình hình tài chính của công ty để từ đó nhà q uản trị đưa ra quyết đị nh
đúng đắn và kịp thời để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra việc phân
tích tình hình tài chính còn có ý nghĩa cho các đối tượng bên ngoài công ty như
người cho vay, các nhà đầu tư khi có những mối quan hệ hợp tác với công ty. Nó
có ý nghĩa thực tiễn và giúp đưa ra chiến lược quản lý lâu dài. Chính vì quan
trọng của việc phân tích tình hình tài chính mà tôi chọn đề tài “ phân tích tình
hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Sơn
Tùng” làm luận văn của mìn h.

2


Luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch
vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu để đề xuất
những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trong 3 năm 2009 -2011
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích các tỉ số tài chính từ các báo cáo tài chính của công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Số liệu sử dụng cho đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần
sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợ p Sơn Tùng được thu thập từ 2009 – 6 tháng
đầu năm 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch
vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng

3


Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính là tất cả mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan
trong quá trình tái sản xuất của xí nghiệp.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,
quyết định quản lý phù hợp. Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là quá trình
tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được
phản ánh trên báo cáo tài chính, đồ ng thời đánh giá những gì làm được, dự kiến
những gì xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để các
điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Những người sử dụng các báo cáo tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau
nên việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau.
Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. Việc
phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các
nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để
giúp họ có những quyết định đầu tư, quyết định cho vay. Phân tích tình hình tài
chính cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả
của các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm
biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty
Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nh iều mục tiêu:
Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá

4


Luận văn tốt nghiệp

khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ,
rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Định hướng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng như giám đốc
tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần...
Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền
mặt...
Cuối cùng, phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản
lý.
2.1.3. Khái quát về nội dung phân tích và các chỉ tiêu dùng để phân tích
Để đánh giá khái quát tình hình, người ta thường dựa vào các báo cáo kế
toán, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh đồng thời phân tích các tỷ số tài chính. Tuy nhiên, phân tích tài chính còn
có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai, trên cơ sở
đó mà đưa ra các quyết định phù hợp. như vậy, khi phân tích tài chính không thể
chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài c hính mà phải tập hợp những
thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như các thông tin
chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia và quốc tế, các thông tin về
ngành kinh tế, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghi ệp.
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình
thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh gía
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo th ứ tự tính
thanh

khoản

giảm

dần.

Phân tích cấu trúc và biến động tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tà i sản và hình thức tồn tại trong
5


Luận văn tốt nghiệp

quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như
sau:
A. Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn : Là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn
trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.
B. Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn : Là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn
trên 1 năm.
Phân tích cấu trúc và biến động của nguồn vốn
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vố n thể hiện trách nhiệm pháp ly của doanh nghiệp
đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vố được chia ra:
A. Nợ phải trả : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại
thời điểm báo cáo.
- Nợ ngắn hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ
còn phải trả, có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại
thời điểm báo cáo.
- Nợ dài hạn : Là chỉ tiê u tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài
hạn của doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một
chu kỳ kinh doanh.
B. Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghi ệp, các quỹ của doanh nghiệp vàphần
kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị
trực thuộc nộp lên.
Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như
sau:
Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)
Luân chuyển vốn lưu động
Là sự vận động tuần hoàn của tài sản trải qua 3 giai đoạn cung cấp, sản
xuất và tiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thành khác như:

6


Luận văn tốt nghiệp

tiền tệ, hiện vật, nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, kết thú c một
chu kỳ hoạt động vốn trở về giai đoạn ban đầu và hình thái ban đầu của nó.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Là số vòng quay của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là thời
gian của một vòng quay vốn.
Vốn luân chuyển
Là phần chênh lệnh giữa tà i sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ dài
hạn. Chỉ tiêu này phản ánh tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà
không đòi hỏi chi trả trong thời gian ngắn hạn. Vốn luân chuyển càng lớn phản
ánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn. Tuy nhiên cần
chú ý rằng vốn luân chuyển càng lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đến
hạn. Vì sự gia tăng của vốn luân chuyển do tài sản dự trữ tăng , vì nguyên liệu
đầu tư quá mức, thành phẩm hàng hoá kém phẩm chất không tiêu thụ được, các
khoản phải thu hồi chậm. Khi đó ta thấy vốn luân chuyển cao nhưng chưa chắc
đảm bảo trả nợ khi đến hạn. Do vậy để phân tích khả năng thanh toán một cách
đầy đủ phải kết hợp các chỉ tiêu khác như hệ số khả năng thanh toán hiện hành,
hệ số khả năng thanh toán nhanh…
2.1.3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một báo cáo
tài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi trong kinh doanh của doanh
nghiệp. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho nhà
phân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp
tăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Phân tích doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư

7


Luận văn tốt nghiệp

mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi
bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác.
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà
quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến
động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của
doanh nghiệp.
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ kh ác nhau: doanh
thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ
phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
Phân tích chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với
mong muốn mang về một sản phẩm , dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,
dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu
và lợi nhuận.
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại,
mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau. Chi phí sản xuất kinh
doanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản
xuất và ngoài khâu sản xuất như sau:
Chi phí sản xuất bao gồm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí của nguyên liệu, vật
liệu chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân
xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp.
8


Luận văn tốt nghiệp

Chi phí ngoài khâu sản xuất bao gồm:
Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá t rình lưu thông hàng hóa,
gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quá
trình quản lý, điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công
tác…
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu,
bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
đã chi ra. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí.
Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ
đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh
nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao n hiêu và cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản
lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản
lượng nào là lỗ ít nhất.
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp ch o nhà quản trị
doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lý
đầu ra.
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp
để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực
kỳ quan trọng của các doanh nghiệp.
Phân tích lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và
từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu
một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi
mọi chi phí cho hoạt động đó.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Là chỉ tiêu
chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
9


Luận văn tốt nghiệp

Nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu
được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa
thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu và
chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp,
phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả l ợi
nhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác
khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi
nhuận của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong
và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định
nhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị
trường.
2.1.3.3 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tà i chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tương
đương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung cấp t hông tin
về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi
ba dòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt độn g tài chính
2.1.4 Các chỉ số tài chính
phân tích các chỉ số tài chính cho ta thấy rõ hơn bản chất và khuynh
hướng tài chính của doanh nghiệp. Các tỷ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:

10


Luận văn tốt nghiệp

2.1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh
nghiệp đồng thời nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được
trang trãi bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn
trả nợ
Tỷ số này được xác định bằn g công thức:
Tỷ số thanh toán
hiện thời

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn

=

(Lần)

Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên các số liệu được trình
bày trong bảng cân đối kế toán. Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoản
phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm:
phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế
và các khoản chi phí phải trả khác.
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính t hanh khoản cao. Do
hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản khác nên giá trị của
nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động có tính thanh toán nhanh.
Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán
nhanh

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK
(Lần)
Nợ ngắn hạn

=

2.1.4.2 Các tỷ số về hoạt động
Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc
thanh toán các khoản phải thu. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của
họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.
Doanh thu thuần
Số vòng quay các
khoản phải thu

=

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

11


Luận văn tốt nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao
nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu. Tỷ số này dùng để đo lường khả nă ng
thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán và được xác định bởi
công thức:
Kỳ thu tiền bình quân

Tổng các khoản phải thu bình quân

=

Doanh thu bình quân một ngày

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho
của một công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn
kho càng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớt
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho. Tuy nhiên, với số
vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không
kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín cho doanh nghiệp.
Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

=

Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân

HTK đầu năm + HTK cuối năm

=

2
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân của doanh nghiệp được
xác định bằng công thức:
Kỳ luân chuyển HTK

360 ngày

=

Số vòng quay hàng tồn kho

bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Hi ệu suất sử dụng tài
sản cố định được tính bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng tài sản
cố định

Doanh thu thuần

=

Tài sản cố định

Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định có thể tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Tỷ số này
cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuần
cao so với tài sản cố định
12


Luận văn tốt nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp
dùng để dánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tốc đ ộ luân chuyển lưu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức
các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hoặc không hợp lý,
các khoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hoặc không hiệu quả.
Công thức tính như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản

Doanh thu thuần

=

Tài sản lưu động

lưu động
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sản

Doanh thu thuần

=

Tổng giá trị tài sản bình quân

2.1.4.3 Các tỷ số quản trị nợ
Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu vốn của một công ty. Cơ cấu vốn c ó
ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản của một công
ty. Tỷ số quản trị nợ sẽ giúp nhà quản trị lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho
công ty mình. Qua tỷ số quản trị nợ nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của
công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình. Các tỷ số quản trị nợ gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ
bằng vốn vay hay trong một đồng tài sản có bao nhiêu đồng nợ .
Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tổng nợ phải trả

=

Tổng giá trị tài sản

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở
hữu của một công ty, phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ
số này được tính bằng công thức:
Tỷ số nợ trên vốn chủ

Tổng nợ phải trả

=

Vốn chủ sở hữu

sở hữu

13


Luận văn tốt nghiệp

Tỷ số này đo lường sự góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay.
Các chủ nợ rất ưa thích tỷ số này vừa phải, tỷ số này càng thấp chứng tỏ món nợ
của họ càng được đảm bảo thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.
Khi tỷ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng
số vốn thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu.
Tỷ số tự tài trợ
Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp trong tổng số
vốn.
Tỷ suất tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu

=

Tổng nguồn vốn

Qua việc tính tỷ suất tài trợ ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc
của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với
vốn kinh doanh của mình. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều
vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị rang buộc hoặc sức
ép của các khoản nợ vay.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay của một công ty. Như vậy khả năng thanh toán lãi
vay của một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử
dụng nợ của công ty
Tỷ số khả năng thanh toán

=

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Chi phí lãi vay

lãi vay
2.1.4.4 Các tỷ số khă năng sinh lợi

Hệ số suất sinh lời của tài sản, mang ý nghĩa: một đồng tài sản tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản
lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên tài sản =
Tài sản

(%)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x