Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản năm căn

Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN NĂM CĂN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

HUỲNH THỊ KIM UYÊN

LƯƠNG MINH DƯƠNG
Mã số SV: 4084186
Lớp: Kinh tế học khóa 34


Cần Thơ – 2012

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 1

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

LỜI CẢM TẠ
Được sự phân công của quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế và QTKD trường Đại
học Cần Thơ. Sau hơn hai tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt
nghiệp “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
thủy sản Năm Căn – Cà Mau”. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình,
ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy
cô và các anh chị trong Công ty.
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
thủy sản Năm Căn – Cà Mau đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường
làm việc tại Công ty. Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị, đặc biệt là
Phòng Kế toán đã giúp em cung cấp số liệu và thông tin để làm đề tài, tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tế các lĩnh vực hoạt động của
Công ty.
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho em
trong 4 năm vừa qua. Đặc biệt là Cô Huỳnh Thị Kim Uyên đã giúp em hoàn
thành tốt Luận văn tốt nghiệp cuối khóa này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn
hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý thầy cô, các
Anh, Chị, Cô, Chú trong ngân hàng góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau luôn hoàn thành tốt công tác và chúc Công ty
ngày càng phát triển vững mạnh.
Trân trọng!
Sinh viên thực hiện

Lương Minh Dương


GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 2

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần thơ, Ngày …..tháng….năm
Sinh viên thực hiện

Lương Minh Dương

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 3

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cà Mau, Ngày …..tháng….năm
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 4

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: …………………………………………………
Học vị: …………………………………………………………………………...
Chuyên ngành: …………………………………………………………………..
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………….
Tên học viên: Lương Minh Dương
Mã số sinh viên: 4084186
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
thủy sản Năm Căn – Cà Mau

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.

Tính phù hợp của chuyên đề với ngành đào tạo:
.....................................................................................................................

2.

Về hình thức
.....................................................................................................................

3.

Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cần thiết của đề tài
.....................................................................................................................

4.

Độ tín cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.....................................................................................................................

5.

Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
.....................................................................................................................

6.

Các nhận xét khác
.....................................................................................................................

7.

Kết luận:
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn

Huỳnh Thị Kim Uyên

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 5

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

Cần Thơ, Ngày …… Tháng …… Năm …….
Giáo viên phản biện

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 6

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................. 2
1.3.1 Về không gian ........................................................................................ 2
1.3.2 Về thời gian ............................................................................................ 2
1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................... 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 4
2.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp..................... 4
2.1.2 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh
nghiệp ................................................................................................................... 5
2.1.3 Bảng cân đối kế toán ............................................................................... 7
2.1.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ........................................... 8
2.1.5 Các chỉ tiêu tài chính của công ty ............................................................ 9
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 15

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN NĂM CĂN – CÀ MAU .......................................... 18
3.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản
Năm Căn – Cà Mau ............................................................................................ 18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 18
3.1.2 Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty ....................... 19
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 7

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

3.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 4 năm
2008 – 2011 ....................................................................................................... 25
3.2.1 Doanh thu ........................................................................................... 27
3.2.2 Chi phí ................................................................................................ 29
3.2.3 Lợi nhuận ............................................................................................ 31

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN NĂM CĂN – CÀ MAU ...... 33
4.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty qua 4 năm
2008 – 2011 ........................................................................................................ 33
4.1.1 Phân tích tình hình tài sản ..................................................................... 33
4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn ............................................................... 41
4.2. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty............................ 47
4.2.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán ...................................................................... 47
4.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ..................................................... 53
4.2.3 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ........................................................................ 58
4.2.4 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính .............................................................. 63
4.3. Phân tích Sơ đồ DuPont ............................................................................................ 67

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN NĂM CĂN –
CÀ MAU .................................................................................................. 72
5.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty ...................................... 72
5.1.1 Những mặt đạt được .............................................................................. 72
5.1.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân ........................................................ 72
5.2. Một số giải pháp .......................................................................................... 74

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 79
6.1 Kết luận ....................................................................................................... 79
6.2 Kiến nghị ...................................................................................................... 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 80

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 8

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008 - 2011..................................................................................24
Bảng 2: BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 -2011.................................................................25
Bảng 3: TÀI SẢN VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2008 - 2011 .......................................................................................................33
Bảng 4: BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 - 2011 ...34
Bảng 5: NGUỒN VỐN VÀ KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008 - 2011..................................................................................41
Bảng 6: BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN VÀ KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 - 2011................................................................42
Bảng 7: CÁC HỆ SỐ THANH TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2008 – 2011 ......................................................................................................46
Bảng 8: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008- 2011...................................................................................52
Bảng 9: CÁC CHỈ SỐ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2008 - 2011 .......................................................................................................57
Bảng 10: CHỈ TIÊU CƠ CẤU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2008 - 2011 .......................................................................................................62
Bảng 11: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỶ SỐ ĐẾN SỰ THAY ĐỔI
HỆ SỐ ROE CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM...............................................68

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 9

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ số............................... 14
Hinh 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty........................................... 21
Hình 3: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2008 - 2011 ...................................................................................................... 26
Hình 4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi của các khoản mục trong tài sản của
công ty giai đoạn 2008 -2011 ........................................................................... 35
Hình 5: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi các khoản mục trong nguồn vốn của
công ty giai đoạn 2008-2011 ............................................................................ 43
Hình 6: Biểu đồ thể hiện chỉ số vòng quay HTK của công ty giai đoạn
2008 - 2011 ...................................................................................................... 53
Hình 7: Biểu đồ thể hiện thời hạn thu tiền của công ty ..................................... 55
Hình 8: Biểu đồ thể hiện thời hạn trả tiền của công ty ...................................... 56
Hình 9: Biểu đồ thể hiện các chỉ số lợi nhuận của công ty ................................ 58
Hình 10: Biểu đồ thể hiện hệ số lãi gộp của công ty qua các năm ..................... 58
Hình 11: Biểu đồ thể hiện hệ số nợ so với TS của công ty ................................ 63
Hình 12: Biểu đồ thể hiện hệ số nợ trên VCSH của công ty.............................. 64
Hình 13: Sơ đồ Dupont..................................................................................... 66

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 10

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng việt:
CP XNK

Cổ phần xuất nhập khẩu

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

DV

Dịch vụ

LN

Lợi nhuận

CĐKT

Cân đối kế toán

DT

Doanh thu

CP

Chi phí

TSNH

Tài sản ngắn hạn

KPT

Khoản phải thu

HTK

Hàng tồn kho

TSDH

Tài sản dài hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TTS

Tổng tài sản

NPT

Nợ phải trả

NNH

Nợ ngắn hạn

NDH

Nợ dài hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

TNV

Tổng nguồn vốn

HSTT

Hệ số thanh toán

TS

Tài sản

ĐVT

Đơn vị tính

Tiếng anh:
Eurozone

Khu vực sử dụng đồng tiền chung Châu Âu

ROA

Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROS

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

ROE

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 11

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bối cảnh nền kinh tế toàn cầu trong năm 2011 phải chịu vô vàn khó
khăn như tình hình nợ công quá lớn ở khu vực Eurozone đã làm suy thoái gay
gắt nền kinh tế của thế giới, cuộc khủng hoảng địa chính trị ở các nước Trung
Đông – Bắc phi vì giá thực phẩm tăng cao, tranh giành biên giới giữa các
nước khu vực biển đông gây bất ổn chính trị. Thiên tai xảy ra ở nhiều nước
như động đất ở Nhật Bản, lụt lớn ở Thái Lan, nhiều trận bão xảy ra ở nước
Mỹ…
Cộng với nền kinh tế Việt Nam vẫn đang nằm trong vòng xoáy của lạm
phát, với tỉ lệ lạm phát lên tới 18,58% cao nhất Châu Á và bất ổn nền kinh tế
vĩ mô như hệ thống Tài chính – Ngân hàng yếu kém, lãi suất cho vay phá
trần, vượt đỉnh 20%, khiến rất nhiều doanh nghiệp đối mặt với tình trạng nợ
quá mức, tồn kho lớn, trong khi nguồn vốn khan hiếm vì tín dụng thắt chặt,
nên phải co gọn sản xuất.
Tuy nhiên năm 2011 là năm đánh dấu mốc quan trọng trong ngành thủy
sản Việt Nam với giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã vượt đỉnh 6,11 tỷ
USD tăng 21% so với năm 2010 và tăng gấp 3 lần so với 10 năm trước. Trong
khi đó giá trị Tôm xuất khẩu đã đạt hơn 2,4 tỷ USD
Là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau cũng đang phải đương đầu với
nhiều áp lực này, nếu doanh nghiệp muốn đứng vững và vươn lên trên chiếm
lĩnh những tầm cao hơn thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực nội tại về
tài chính vững mạnh. Tài chính doanh nghiệp vững mạnh sẽ thu hút được
nhiều vốn đầu tư, tạo được lòng tin cho các đối tác, giúp doanh nghiệp chủ
động hơn trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất của mình. Muốn vậy, các
doanh nghiệp phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ
được thực hiện trên cơ sở phân tích tài chính. Từ nhận định trên, tôi đã quyết
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 12

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất những biện
pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình tài chính trong 4 năm 2008, 2009,
2010, và năm 2011.
 Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính qua các nhóm chỉ tiêu tài
chính.
 Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Về không gian
Chọn Công Ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau làm
địa bàn cho đề tài nghiên cứu.
1.3.2. Về thời gian
Số liệu thu thập để nghiên cứu đề tài được lấy trong 4 năm từ 2008 - 2011.
1.3.3. Về đối tượng nghiên cứu
Là các báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán qua 4 năm (2008, 2009,
2010 và 2011) của Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau.
- Báo cáo tài chính;
- Báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh;
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Một số tài liệu có liên quan trong quá trình phân tích đề tài:
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn – Cà Mau” của sinh viên Phạm Ngọc
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 13

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Trắng từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011. Vì bài viết này rất gần gủi với đề
tài của tôi nên tôi có thể tham khảo một số thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu
tổ chức và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu
hạn thương mại Sài Gòn- Cần Thơ” của sinh viên Lê Tấn Sĩ từ năm 2008 đến 6
tháng đầu năm 2011. Ở bài này tác giả tập trung phân tích sâu các nhóm chỉ tiêu
tài chính để đưa ra giải pháp quản trị hợp lý. Vì bài này gần gủi với luận văn của
tôi nên tôi đã chọn bài viết này để tham khảo về cách phân tích cũng như một số
thủ thuật tính toán. Bài của tôi khác với bài của tác giả là tôi phân tích thêm phần
doanh thu, chi phí và lợi nhuận để từ đó tôi đưa ra những giải pháp quản trị hợp
lý cho doanh nghiệp.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 14

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập phân phối,
sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Về bản chất thì
tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn
liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Bản chất
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá
trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ
quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà
nước. Trong đó những quan hệ kinh tế bao gồm:
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp
thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh
nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay.
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, gồm:
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, bạn hàng, khách hàng…thông
qua việc thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, tiền công, tiền lãi, cổ tức…
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thông qua
hoạt động vay, trả nợ vay, lãi…
− Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
+ Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất
+ Giữa doanh nghiệp với cán bộ & công nhân viên qua việc trả lương, tiền
thưởng, phạt…

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 15

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

2.1.1.3. Chức năng
Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng sau:
- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy
động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của doanh
nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được do bán
hàng trước tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn
máy móc thiết bị, trả lương, mua nguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nước. Phần còn lại hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn
vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có).
- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản
ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh. Trên
cơ sở đó giúp nhà quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công
tác điều hành để ngăn chặn các tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chức năng này là toàn diện và thường
xuyên trong suốt quá trình kinh doanh, vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm
tra tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài
chính đúng đắn tạo điều kiện cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và
phân phối tốt sẽ khai thông các luồng tài chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác
nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dào đảm bảo cho quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra.
2.1.2. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh
nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong
các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 16

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Phân tích tài chính không chỉ là quá trình tính toán các tỷ số mà còn là quá
trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về kết quả tài chính hiện
hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp,
đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra,
trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu.
Nói cách khác, phân tích tài chính là làm sao cho các con số trên báo cáo tài
chính “biết nói” để người sử dụng có thể nắm bắt được tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
2.1.2.2. Mục đích
Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm năng về vốn
của đơn vị trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả hơn. Mặt
khác, giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng giám đốc và phải kết hợp
hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán
bộ công nhân viên. Qua đó, nó thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển
và giúp quản trị tốt tiềm năng của doanh nghiệp. Hơn nữa, phân tích tài chính là
công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ
quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính
sách tài chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn,…
2.1.2.3. Ý nghĩa
Việc phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều khía cạnh
khác nhau như: đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, tiềm năng hiệu
quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro
trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó rút ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Và cả nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm đến
doanh nghiệp.
+ Đối với các doanh nghiệp: Phân tích tài chính là công cụ quan trọng trong
các chức năng quản trị của doanh nghiệp, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn
trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 17

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh…và dự đoán tình hình tài chính
nhằm đề ra quyết định đúng.
+ Đối với các chủ ngân hàng, các cơ quan tài chính, không thể thiếu phục vụ
công tác quản lý: đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ quyết định
xem có cho phép khách hàng sắp tới mua chịu hàng hay thanh toán chậm không?
Cũng như các chủ doanh nghiệp và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này
cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách
hàng.
+ Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự
rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy, họ
cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh
doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà đầu tư
cũng quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản
lý. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Bên cạnh các nhà quản trị doanh nghiệp, các chủ ngân hàng, …còn có nhiều
nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp như: cơ
quan tài chính, thuế, thống kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những
người lao động… những nhóm người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống
như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp… bởi vì nó liên
quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.
2.1.3. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo tài chính), thường là ngày cuối cùng
của kỳ kế toán.
 Cách phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm đánh giá việc sử dụng vốn, cơ
cấu vốn…của doanh nghiệp được thông qua từ việc làm rỏ mối quan hệ giữa các
khoản mục tài sản trong tổng tài sản (hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn).
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 18

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Mặt khác, phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản
mục trong tổng khoản mục, từ đó, đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ và tình
hình tài chính nói chung.
Công thức:
Tỷ lệ các khoản mục tài sản / tổng tài sản =
Tỷ lệ các khoản mục nguồn vốn/ tổng
nguồn vốn

=

Giá trị của các khoản mục tài sản
Giá trị của tổng tài sản

Giá trị của các khoản mục nguồn vốn
Giá trị của tổng nguồn vốn

 Cách phân tích biến động theo thời gian
Công việc này được thực hiện bằng cách so sánh các giá trị của các chỉ tiêu
ở các kỳ khác nhau. Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của
chỉ tiêu.
Mức tăng (giảm) = mức độ kỳ sau – mức độ kỳ trước
Kết quả tính theo số tương đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng (giảm) = mức tăng (giảm) : mức độ kỳ trước
2.1.4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp.
Cách tiếp cận và phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
 Cách phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Thông qua việc xác định tỷ lệ các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu
thuần, nhà quản trị sẽ đánh giá được hiệu quả của 1 đồng doanh thu thuần tạo
trong kỳ.
 Cách phân tích biến động theo thời gian
Tương tự như trường hợp của bảng cân đối kế toán.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 19

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

2.1.5. Các chỉ tiêu tài chính của công ty
2.1.5.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu và
phải trả của công ty. Đây là nhóm chỉ tiêu được quan tâm không chỉ của các nhà
quản trị mà còn chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà đi cho vay.
Hệ số khái quát tình hình công nợ
Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh, do đó duy trì
và điều khiển công nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy là một nghệ thuật trong
kinh doanh.
Hệ số khái quát
về công nợ

Tổng các khoản phải thu
x 100

=

Tổng các khoản phải trả

a. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được phân tích qua 2 chỉ tiêu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số ngày thu tiền =

Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
360

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanh
nghiệp có khách hàng thân thiết và uy tín, thanh toán đúng hạn. Tuy nhiên, số
vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, khó cạnh tranh và
mở rộng thị trường.
b. Các khoản phải trả
+ Hệ số thanh toán vốn lưu động.
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Hệ
số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu động
thấp, tuy nhiên nếu quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ động vốn kém hiệu quả
Hệ số thanh toán vốn lưu động =

Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Tài sản lưu động

+ Hệ số thanh toán hiện hành
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 20

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Hệ số thanh toán hiện hành còn gọi là hệ số thanh toán ngắn hạn (hay hệ số
thanh khoản)
Hệ số thanh toán hiện thời =

Tài sản lưu động
Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)

(lần)

Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn
hạn là thước đo khả năng có thể trả nợ cho công ty, ý nghĩa của hệ số này là mức
độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một
khoản vay mượn thêm. Hệ số này ≥1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
+ Hệ số thanh toán nhanh (hay còn gọi là tỉ số tài sản quay vòng nhanh, hay
tỉ số kiểm tra nhanh).
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắt khe về khả năng thanh
toán. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ
ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đương
tiền với nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =

(lần)

Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)

Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn. Tuy nhiên, hệ
số quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vốn
bằng tiền & chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả.
2.1.5.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
a. Số vòng luân chuyển toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản, được sự quan tâm
đặc biệt của chủ sở hữu vốn. Nó đo lường sự luân chuyển của toàn bộ tài sản. Nó
phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Số vòng luân chuyển toàn bộ tài sản =
Hệ số trên càng cao thì hiệu quả sử dụng càng cao.

Doanh thu thuần
Tổng tài sản

(Vòng)

b. Số vòng quay hàng tồn kho (Số vòng luân chuyển hàng hóa)
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định quy mô hàng tồn kho như
thế nào để đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất, điều này phụ thuộc vào sự kết
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 21

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

hợp của nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh. Số vòng quay
HTK càng cao càng tốt, nhưng số vòng quay quá cao có thể gây trục trặc trong
khâu cung cấp, không đủ hàng cung ứng kịp thời và dẫn đến mất uy tín doanh
nghiệp.
Giá vốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

(lần)

Số ngày của một vòng = 360 / Số vòng quay hàng tồn kho.
2.1.5.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
a. Hệ số lãi gộp (%):
- Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi
phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng
đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là chi
phí bất biến, để đạt được lợi nhuận.
Hệ số lãi gộp =

Lãi gộp

x

100

Doanh thu

Mỗi doanh nghiệp có hệ số lãi gộp thích hợp tùy thuộc vào đặc điểm ngành
nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh.
b. Hệ số lãi ròng (%):
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn gọi là
tỉ suất sinh lợi của doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu thu về thì trong đó có
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

x 100

Ngoài ra ta cũng sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận – là tỉ suất lợi nhuận trước
thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ở
Việt Nam, tỉ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các quỹ khen
thưởng, phúc lợi đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 22

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

c. Tỉ suất sinh lợi của tài sản – ROA (return on asset), mang ý nghĩa: Một
đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thì càng
thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Hệ số tỉ suất sinh lợi của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và
số vòng quay tài sản.
Suất sinh lời của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản

Lãi ròng

ROA =

Doanh thu

x

Doanh thu

Tổng tài sản

Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và hệ
số lợi nhuận càng lớn.
d. Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (%):
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) mang ý nghĩa một
đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
Lãi ròng

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

x 100

2.1.5.4. Phương trình và sơ đồ DUPONT:
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty Dupont áp dụng nên thường
gọi là phương trình Dupont.
Cụ thể:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Lãi ròng
ROA =

Doanh thu

x

Doanh thu

Tổng tài sản

Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ là chỉ tiêu thể
hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Đòn bẩy tài chính =

Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 23

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

ROE =

Lãi ròng

Doanh thu

x

Tổng tài sản

Doanh thu

Tổng tài sản

x

Vốn chủ sở hữu

Tác dụng của phương trình:
+ Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng tài sản (vốn).
+ Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp so sánh số chênh lệch.
+ Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động
khác nhau của từng nhân tố để làm tăng tỉ suất sinh lời.
Căn cứ vào phương trình trên, biện pháp làm tăng ROE là:
 Tăng doanh thu và giảm chi phí.
 Tăng số vòng quay tài sản.
 Thay đổi cơ cấu tài chính: tỉ lệ nợ vay và tỉ lệ vốn chủ sở hữu (hay
vốn cổ đông).
Lưu ý rằng, một sự tăng nợ vay sẽ làm cho ROE tăng cao. Ngược lại, khi
khối lượng hoạt động giảm và thua lỗ, tăng nợ vay sẽ làm ROE giảm đi nghiêm
trọng; nghĩa là khi ấy, ROE sẽ lệ thuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ có sức mạnh làm cho tỉ suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính đòn bẩy tài chính sẽ
là động lực làm giảm mạnh tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối lượng
hoạt động giảm và chính nó - với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài
chính của doanh nghiệp vào kết cục bi thảm.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 24

SVTH: Lương Minh Dương


Phân tích tình hình tài chính Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn – Cà Mau

Suất sinh lời của vốn chủ
sở hữu - ROE
Suất sinh lời của
tài sản -ROA

Tỷ suất lợi nhuận (so
với doanh thu – ROS)

Lợi nhuận ròng

Tỷ lệ tài sản / Vốn
chủ sở hữu

x

Số vòng quay tổng
tài sản

x

÷ Doanh thu

Doanh thu

÷

Tổng tài sản

Hình 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ số
2.1.5.5. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
a. Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hay tỉ số nợ là phần nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn
Tổng tài sản

Hệ số nợ =

Tổng số nợ
b. Hệ số nợ so với vốn
Nếu hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao trong
trường hợp ổn đinh khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi.
Nếu hệ số càng thấp thì mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối
lượng hoạt động bị giảm và kinh doanh bị lỗ.
Hệ số nợ so với vốn =
chủ sở hữu

Tổng số nợ
Vốn chủ sở hữu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu để tiến hành thu thập số liệu thứ cấp từ các
bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính qua 4 năm 2008, 2009, 2010 và năm
2011.
GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 25

SVTH: Lương Minh Dương


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x