Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN lý THU THUẾ GTGT và THUẾ TNDN của CHI cục THUẾ HUYỆN HỒNG DÂNTỈNH bạc LIÊU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN CỦA CHI CỤC THUẾ
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. TRƯƠNG CHÍ TIẾN

NGUYỄN HUỲNH NHƯ
MSSV: 4093708
Lớp: Kinh tế học - Khóa 35

Cần Thơ -2012



Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

LỜI CẢM TẠ

----o0o---Sau quá trình học tập dưới giảng đường Đại học, em được thầy cô ở trường
Đại học Cần Thơ truyền đạt nhiều kiến thức kết hợp với việc thực hiện các
chuyên đề và kiến thức thu thập được trong quá trình học tập em đã có được
những kiến thức cơ bản về lý thuyết và cả thực tiễn trong một số lĩnh vực về kinh
tế, chính sách của Nhà nước cũng như nắm bắt kịp thời tình hình kinh tế xã hội
Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trương Chí Tiến
của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ, Thầy đã trực
tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp em hoàn thành tốt luận văn của mình!
Kính chúc quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô
trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh luôn dồi dào sức khoẻ và gặt hái được
nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục của mình!
Do thời gian và kiến thức có hạn nên không tránh khỏi được những sai sót
trong quá trình làm bài. Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của thầy cô để em có thể
khắc phục những sai sót và hoàn thiện bài luận văn học hỏi thêm kiến thức bổ ích
cho bản thân!
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Huỳnh Như

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang ii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

LỜI CAM ĐOAN
-----Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Như, MSSV: 4093708; Lớp Kinh tế học, K35. Tôi


cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm.........
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Huỳnh Như

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang iii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
Ngày……tháng…….năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang iv


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
----- Họ và tên người hướng dẫn:...........................................................................
 Học vị: ..........................................................................................................
 Chuyên ngành:...............................................................................................
 Cơ quan công tác: ..........................................................................................
 Tên học viên: .................................................................................................
 Mã số sinh viên:.............................................................................................
 Chuyên ngành:...............................................................................................
 Tên đề tài:......................................................................................................

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:....................................
............................................................................................................................
2. Về hình thức: .................................................................................................
............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:.............................
............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...................................
............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (Mục tiêu nghiên cứu): ............................
............................................................................................................................
6. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa): .............................................................................................
............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang v


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-----......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm……
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang vi


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

MỤC LỤC
-----Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài ......................................................... 1
1.1.2. Căn cứ thực tiễn và khoa học................................................................. 2
1.1.2.1. Căn cứ thực tiễn ............................................................................ 2
1.1.2.2. Căn cứ khoa học ........................................................................... 4
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 5
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................... 5
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................ 6
1.3.1. Phạm vi thời gian .................................................................................. 6
1.3.2. Phạm vi không gian............................................................................... 6
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 6
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 6
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 7
2.1.1 Tổng quan về thuế.................................................................................. 7
2.1.1.1. Lịch sử hình thành của thuế........................................................... 7
2.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thuế.......................................... 7
2.1.1.3. Vài nét về quản lý thuế.................................................................. 10
2.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế - xã hội............................................. 16
2.1.3. Hệ thống pháp luật về thuế .................................................................... 18
2.1.4. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT và thuế TNDN đang có
hiệu lực thi hành................................................................................................... 19
2.1.4.1. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT................................ 19
2.1.4.2. Một số nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp........ 23
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang vii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu.................................................. 26
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu................................................................ 27
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT VÀ
THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC
LIÊU ................................................................................................................... 28
3.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC
LIÊU ............................................................................................................................ 28
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu ..................... 28
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Hồng Dân ................................ 29
3.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ..................................................................... 29
3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo và các Đội thuế trực thuộc 30
3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HỒNG DÂN
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012........ 34
3.2.1. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế ..................................................... 34
3.2.2. Tình hình thu năm 2009 ........................................................................ 36
3.2.3. Tình hình thu năm 2010 ........................................................................ 37
3.2.4. Tình hình thu năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 ................................ 39
3.2.5. Tình hình thu thuế theo địa bàn và đơn vị trong huyện .......................... 43
3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TRA, KIỂM TRA VÀ CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN HỔ TRỢ TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2012 CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN HỒNG DÂN ......................................... 46
3.3.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế......................................... 46
3.3.2. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ................................................................ 48
CHƯƠNG 4: NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH
QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN HỒNG DÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP............................................. 50
4.1. NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH QUẢN
LÝ THU THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
HỒNG DÂN........................................................................................................ 50
4.1.1. Kết quả đạt được và những điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang viii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

thu thuế ................................................................................................................ 50
4.1.2. Những tồn tại trong quá trình quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện
Hồng Dân............................................................................................................. 51
4.1.3. Những nguyên nhân ảnh huỏng .............................................................. 53
4.1.3.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................. 53
4.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan.................................................................. 55
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HỒNG DÂN......... 55
4.2.1. Về công tác quản lý đối tượng nộp thuế ................................................ 55
4.2.2. Về công tác kiểm tra và kê khai quyết toán thuế.................................... 56
4.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuế....... 59
4.2.4. Cải tiến cơ chế nộp thuế ........................................................................ 60
4.2.5. Kiện toàn bộ máy tổ chức thuế .............................................................. 61
4.2.6. Đẩy mạnh dịch vụ tư vấn thuế ............................................................... 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 63
5.1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 63
5.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................. 64
5.2.1. Về hệ thống chính sách luật thuế GTGT và thuế TNDN........................ 64
5.2.1.1. Đối với luật thuế GTGT ................................................................ 64
5.2.1.2. Đối với luật thuế TNDN................................................................ 65
5.2.2. Về cơ quan thuế .................................................................................... 66
5.2.2.1. Công tác tuyên truyền ................................................................... 66
5.2.2.2. Về việc quản lý sử dụng hóa đơn .................................................. 67
5.2.3. Đối với doanh nghiệp ............................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 70

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang ix


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

DANH MỤC BIỂU BẢNG
-----Bảng 3.1: Tổng hợp các ĐTNT trên địa bàn huyện Hồng Dân từ 2009 đến tháng
6/2012 .................................................................................................................. 35
Bảng 3.2: Tình hình thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục năm 2009 ......... 36
Bảng 3.3: Tình hình thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục năm 2010 ......... 37
Bảng 3.4: Tình hình thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục năm 2011 ......... 39
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục từ 2009
đến 6/2012............................................................................................................ 41
Bảng 3.6: Kết quả thu thuế GTGT và thuế TNDN 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 45
Bảng 3.7: Tình hình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế từ 2009 đến tháng 6/2012 47

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang x


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

DANH MỤC HÌNH
-----Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Hồng Dân ...................... 30
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tình hình thu thuế từ 2009 đến tháng 6/2012............... 42

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang xi


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
-----DN: Doanh nghiệp
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTNT: Đối tượng nộp thuế
GTGT: Giá trị gia tăng
HTX: Hợp tác xã
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dân
VP: Văn phòng

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang xii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Bước vào thời kỳ mở cửa và hội nhập, đất nước ta gặp không ít những khó
khăn nhưng bên cạnh đó cũng đã thu được nhiều kết quả đóng góp quan trọng
cho nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển trong những năm qua. Một trong
những nguyên nhân góp phần cho sự phồn thịnh của đất nước đó chính là sự
quản lý và sử dụng có hiệu quả chính sách thuế của Nhà nước.
Chúng ta đã biết, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chiếm
khoảng 70% - 80% tổng nguồn thu ngân sách. Thuế có vai trò vô cùng quan
trọng là đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, ngoài ra nó còn là công cụ
quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá cả, đến quan hệ cung cầu, đến cơ cấu đầu tư và sự phát triển hay suy
thoái của nền kinh tế. Không những thế, thuế còn góp phần điều hòa thu nhập,
thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
Hiện nay, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang phát triển với tốc độ cao
và khu vực này đã tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạo nhiều công ăn việc
làm cho người dân và ngày càng khẳng định vị trí tiên phong. Với tốc độ phát
triển nhanh chóng của trình độ sản xuất kinh doanh, hệ thống chính sách và cách
thức quản lý thuế có nhiều điểm tỏ ra không còn phù hợp.
Chính vì vậy, hệ thống chính sách thuế nước ta luôn được cải cách sửa đổi sao
cho phù hợp với tình hình kinh tế ở từng giai đoạn và phù hợp với thông lệ quốc
tế. Trong thời gian qua hệ thống chính sách thuế nước ta đã có nhiều cải cách,
sửa đổi để phù hợp và ngày càng hoàn thiện nhằm khuyến khích người dân mạnh
dạn bỏ vốn ra đầu tư, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng sản
xuất... Cụ thể là việc ban hành Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật thuế
Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để thay cho thuế doanh thu và thuế lợi tức, sự
thay đổi này đã khắc phục được nhược điểm cơ bản của thuế doanh thu như: thu
thuế trùng lắp, thuế thu trùng lên thuế, và được hoàn thuế GTGT trong một số
trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ…, góp phần khuyến khích mạnh mẽ đầu

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 1


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

tư và xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy
nền kinh tế phát triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao.
Tuy nhiên, vấn đề cải cách thuế cần được kết hợp chặt chẽ và tương thích giữa
chính sách thuế và quản lý thuế, vì một hệ thống chính sách có tiên tiến đến đâu
cũng không thể phát huy được tác dụng nếu không phù hợp với trình độ quản lý
và ngược lại cải cách quản lý hành chính thuế cần được dựa trên một hệ thống
chính sách thuế ổn định và rõ ràng.
Do vậy công tác quản lý thuế sao cho hiệu quả là vô cùng quan trọng, không
những đảm bảo nguồn thu ngân sách của quốc gia mà còn mang lại nhiều lợi ích
xã hội. Từ những nhu cầu thực tiễn đó nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình
hình quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục thuế Huyện Hồng
Dân” để làm rõ vấn đề và với hy vọng thông qua việc nghiên cứu, phân tích đề
tài này để thấy rõ vấn đề và đây sẽ là cơ hội để em nâng cao kiến thức và có thể
sử dụng kiến thức đó trong công tác sau này khi cần thiết.
1.1.2. Căn cứ thực tiễn và khoa học
1.1.2.1. Căn cứ thực tiễn
Trong thực tiễn thời kỳ đổi mới nền kinh tế, Việt Nam thường xuyên điều
chỉnh cơ chế quản lý kinh tế sao cho phù hợp với nền kinh tế thị trường. Khi nền
kinh tế ngày càng phát triển thì vấn đề về hoàn thiện hệ thống quản lý là rất quan
trọng. Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng để quản lý vốn, tải sản và điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên việc đổi mới và hoàn
thiện hệ thống kế toán sao cho phù hợp với thệ thống thuế để thích nghi với yêu
cầu phát triển cũng như thích nghi với xu hướng toàn cầu hoá hiện nay và đã trở
thành nhu cầu cấp thiết nhằm phát huy hiệu quả quản lý các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh ở Việt Nam. Hoạt động kinh doanh ngày nay không còn đóng
khung trong từng quốc gia mà đã phát triển theo hướng hội nhập vào nền kinh tế
thế giới và đó là xu hướng tất yếu thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Cũng từ đó, hệ
thống thuế cũng không còn khoanh vùng trong từng quốc gia mà còn phục vụ
rộng rãi cho nhiều người dân ở những quốc gia khác nhau trên toàn thế giới.
Trong quá trình thực thi các luật thuế, công tác cải cách hành chính thuế
luôn được xác định là yếu tố quan trọng và từng bước được hoàn thiện. Các thủ
tục hành chính như: đăng ký thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế... đã được quan tâm,
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 2


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi
cho người nộp thuế từng bước chuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp thuế; cơ quan
quản lý thuế chuyển từ quản lý thuế tiền kiểm sang hình thức hậu kiểm và cung
cấp dịch vụ công giúp người nộp thuế thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật. Việt Nam bắt đầu thực hiện việc cải cách thuế từ năm 1990 và kể
từ đó đến nay thì toàn bộ hệ thống thuế đã trải qua rất nhiều thay đổi nhằm làm
cho hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với tình hình phát triển
của đất nước. Khác với nhiều quốc gia khác cũng đang trong quá trình chuyển
đổi, trong suốt quá trình cải cách song song với thực hiện hệ thống thuế, tổng số
thu về thuế và phí vào Ngân sách Nhà nước của Việt Nam luôn vượt chỉ tiêu dự
toán được Nhà nước giao.
Tuy nhiên, việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên cơ sở tuân thủ các quy
định các luật thuế Việt Nam vào thực tế của các doanh nghiệp hiện nay vẫn có
một số bất cập, điều này ít nhiều sẽ làm cho các doanh nghiệp ở Việt Nam gặp
khó khăn trong việc thực thi pháp luật. Đây chính là một trong những vấn đề
quan trọng trong tiến trình hoàn thiện hệ thống kế toán và các luật thuế Việt
Nam, mà chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, tiến
trình này sẽ góp phần vào việc xây dựng một nền tảng pháp lý vững chắc và hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bên cạnh các thành tựu mà quá trình cải cách, sửa đổi, bổ sung của luật
thuế đạt được trong thời gian qua thì công tác quản lý thuế, trước yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế đã bộc lộ những tồn tại: Tính
pháp lý của các quy định về quản lý thuế chưa cao dẫn đến hạn chế trong tuân
thủ pháp luật thuế. Các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều luật, một
số nội dung vẫn chưa thống nhất với nhau. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm
pháp luật của các chủ thể tham gia quản lý thuế chưa được quy định đầy đủ, rõ
ràng. Công tác phòng chống, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, chống
thất thu thuế còn hạn chế. Cho nên, để khắc phục các hạn chế trong công tác
quản lý thuế, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập
kinh tế quốc tế thì việc nghiên cứu một cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại là
một yêu cầu tất yếu.

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 3


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

1.1.2.2. Căn cứ khoa học
Trong thực tiễn của quá trình thực hiện công tác quản lý thu thuế GTGT và
thuế TNDN, Chi cục thuế huyện Hồng Dân đã dựa vào các căn cứ khoa học sau:
Từ ngày 01/01/2009 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật thuế
TNDN số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Luật
Thuế GTGT và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ.
- Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Luật
thuế TNDN và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
- Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa
vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
hoặc có thu nhập tại Việt Nam
- Công văn số 15907/BTC-TCT ngày 26/12/2008 hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp
dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán.
- Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN năm
2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế
TNDN (Hết hiệu lực 10/9/2012).
- Quyết định 3027/QĐ-BTC đính chính Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng
dẫn Luật Thuế TNDN và Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế
TNDN.
-Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 124/2008/NĐ-CP (Hết hiệu lực
10/9/2012).
-Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường
trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 4


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

-Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày ban hành 27/12/2011. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
GTGT.
-Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
-Công văn 2967/TCT-CS về điểm mới Thông tư 123/2012/TT-BTC về thuế
thu nhập doanh nghiệp.
-Thông tư 15/2011/TT-BTC hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý
và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
- Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC
ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số
124/2008/NĐ-CP.
- Thông tư 06/2012/TT-BTC thay thế Thông tư 129/2008/TT-BTC và Thông
tư 122/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Dựa vào những văn bản về Luật thuế kết hợp với tình hình thực tiễn
của địa phương để phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT và thuế
TNDN của Chi cục thuế Huyện Hồng Dân, thông qua đó thấy được những
thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế để từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích về công tác quản lý đối tượng nộp thuế.
 Phân tích tình hình thu thuế qua ba năm 2009-2011 và 6 tháng đầu
năm 2012 trên địa bàn huyện Hồng Dân.
 Phân tích về tình hình thanh tra, kiểm tra thuế GTGT và thuế TNDN
cũng như công tác tuyên truyền hổ trợ đối tượng nộp thuế qua các
năm.
 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế.

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 5


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

 Tìm ra nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi thời gian
Đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào tình hình quản lý thu thuế GTGT và thuế
TNDN trong giai đoạn từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012.
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 27/08/2012 đến ngày
05/11/2012, đây là thời gian thực tập tại Chi cục thuế huyện Hồng Dân.
1.3.2. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi cục thuế huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
Các số liệu dùng để phân tích đề tài được thu thập và cung cấp từ Chi cục
thuế huyện Hồng Dân.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN của Chi cục thuế huyện
Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục
Thuế tỉnh Trà Vinh”, Nguyễn Thanh Hùng, năm 2006. Nội dung của đề tài là
khái quát kết quả thu thuế GTGT của Cục thuế từ năm 2003 đến năm 2005. Phân
tích tình hình thu thuế qua 3 năm để thấy được sự tăng giảm giữa các năm để từ
đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, những nguyên nhân còn tồn tại và đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà
Vinh.
- Khóa luận tốt nghiệp: “Đổi mới công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh
Hà Giang”, Tô Minh Huệ, năm 2004. Nội dung của đề tài là phân tích, đánh giá
kết quả thu và quản lý thu thuế của tỉnh Hà Giang từ năm 1998 đến năm 2003 để
từ đó thấy được những yêu cầu mới đặt ra trong công tác quản lý thu thuế nhằm
đưa ra những phương hướng đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế trên
địa bàn tỉnh Hà Giang.

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 6


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về thuế
2.1.1.1. Lịch sử hình thành của thuế
Dưới chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, con người sống chung, ăn chung, làm
chung với nhau, không có ai cai trị ai, cho nên mọi thành viên trong xã hội lúc
bấy giờ không có trách nhiệm đóng góp cho ai cái gì cả, ở thời điểm này thuế
chưa xuất hiện.
Cùng với sự phát triển của xã hội, giai cấp hình thành và Nhà nước ra đời.
Khi Nhà nước ra đời, kèm theo nó là bộ máy quản lý để thực hiện quyền lực của
mình. Bộ máy quản lý này không tự tạo ra nguồn vật chất để tự nuôi sống mình
mà nó chỉ dựa vào sự đóng góp của toàn thể dân chúng phải nộp một phần tài sản
của mình cho Nhà nước như là nghĩa vụ, đó chính là thuế.
Như vậy đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng tiền đề cho sự ra đời của
thuế chính là sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, bản chất của Nhà nước quyết
định bản chất của thuế.
Trải qua các chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước bằng quyền lực của mình
đã quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác
trong xã hội. Các khoản đóng góp đó được thực hiện bằng nhiều hình thức như:
ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền… Do đó có thể nói thuế là công cụ quan
trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng của mình, thuế gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.
2.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thuế
a) Khái niệm về thuế
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thuế:
Theo tính chất kinh tế: Thuế là một hình thức phân phối sản phẩm của xã
hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và người dân sáng tạo ra, hình
thành nên quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Theo tính chất pháp lý: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể
nhân và pháp nhân được Nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật, nhằm
đáp ứng các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 7


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

*Các quan điểm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng đều thống nhất
chung nội dung chính của thuế là:
Thuế là một biện pháp động viện của Nhà nước mang tính chất bắt buộc đối
với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị
của Nhà nước.
Thuế là một khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc của mọi tổ chức và thành
viên trong xã hội phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công, nhằm
trang trải chi phí nuôi bộ máy Nhà nước và trang trải chi phí công cộng mang lợi
ích chung cho cộng đồng
Từ những nhận thức trên, ta có thể rút ra khái niệm chung về thuế như sau:
Thuế là một khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc được Nhà nước quy định
thành Luật để mọi tổ chức kinh tế và người dân phải nộp cho Nhà nước nhằm
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
b) Đặc điểm của thuế
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó.
Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối và được thể hiện ra là các đặc
điểm của thuế. Nghiên cứu các đặc điểm của thuế cho phép chúng ta hiểu rõ hơn
bản chất của thuế và phân biệt thuế với các khoản thu khác của NSNN.
Từ các khái niệm trên, chúng ta thấy thuế có các đặc điểm sau:
- Thuế mang tính cưỡng chế: Tính cưỡng chế được thể hiện thông qua các
điều khoản của luật pháp. Ngay từ khi nhà nước đầu tiên của xã hội loài người ra
đời, thuế đã được thu bằng sức mạnh quyền lực. Cho đến ngày nay cũng vậy,
thuế không thể xây dựng trên sự dung hòa với tư tưởng tự nguyện, khoản thuế
thu được không thể trông chờ vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với
Nhà nước. Thuế thể hiện ý chí của toàn dân chứ không phải riêng ai. Tuy nhiên,
tính cưỡng chế ngày nay khác xa tính cưỡng chế ngày xưa bởi tính dân chủ của
xã hội ngày nay.
- Thuế không có đối giá trực tiếp: Nộp thuế cho Nhà nước không giống như
mua hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu cá nhân, nộp thuế là nghĩa vụ của mọi công
dân trong một quốc gia. Mọi pháp nhân và thể nhân trong xã hội dù không nộp
hoặc không có nộp thuế, dù ít hay nhiều đều được Nhà nước đối xử bình đẳng
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 8


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

trước pháp luật. Số tiền thuế phải nộp không phụ thuộc vào các dịch vụ công
cộng mà người nộp thuế được hưởng, nó phụ thuộc vào khả năng chịu thuế của
người nộp thuế.
- Thuế tạo nguồn thu dùng để chi tiêu công cộng: Ngày nay quyền lực công
cộng đã thuộc về dân chúng, bộ máy Nhà nước do dân chúng điều khiển, nên
việc nộp thuế và sử dụng tiền thu thuế cũng do dân chúng định liệu. Ngoài một
phần cung cấp cho quản lý hành chính, đại bộ phận thuế thu được chuyển giao lại
cho người dân khi nhà nước chi ngân sách cho văn hóa, thông tin, thể dục, thể
thao, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, cho các chương trình nghiên cứu khoa học cơ
bản, chống ô nhiễm môi trường, chống tệ nạn xã hội…
- Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp: Nộp thuế cho Nhà nước không
giống cho Nhà nước vay vì nó không có thời gian đáo hạn và lãi. Các khoản thu
từ thuế được dùng để đáp ứng các nhu cầu chi cho các mục đích công cộng vì
vậy thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp. Nhưng trên ý nghĩa đó, đóng thuế
cho Chính phủ là san sẻ một phần gánh nặng chi tiêu công.
c) Phân loại thuế
Số lượng các sắc thuế trong hệ thống thuế của các quốc gia là không giống
nhau, nó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xây dựng
hệ thống thuế của mỗi quốc gia trong cùng một giai đoạn cụ thể. Tuy vây, để
phân tích tác động của thuế tới các quá trình kinh tế - xã hội nhằm xây dựng, điều
chỉnh hệ thống thuế một cách phù hợp và phục vụ cho công tác quản lý thuế,
người ta có thể lựa chọn nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các sắc thuế.
- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, hệ thống thuế bao gồm các loại:
+ Thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu).
+ Thuế đánh vào thu nhập (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân).
+ Thuế đánh vào tài sản (thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất).
+ Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữu công cộng (thuế tài nguyên, thu
về sử dụng vốn NSNN).
- Căn cứ theo tính chất, thuế bao gồm hai loại:

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 9


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

+ Thuế trực thu: là loại thuế trực tiếp thu vào thu nhập của người chịu
thuế, hay nói cách khác người nộp thuế và người chịu thuế trong trường hợp này
là một, người nộp thuế không thể chuyển thuế cho người khác được.
Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
+ Thuế gián thu: là loại thuế gián tiếp thu vào người tiêu dùng thông qua
hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác trong
thuế gián thu thì người nộp thuế và người chịu thuế là hai đối tượng hoàn toàn
độc lập với nhau. Ưu điểm của loại thuế này là không tạo ra cảm giác chịu thuế
cho người chịu thuế vì thuế gián thu đã được tính vào giá của hàng hoá.
Ví dụ: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài
nguyên…
- Thuế đối vật và thuế đối nhân
+ Thuế đối vật là loại thuế nhắm trước hết vào đối tượng tính thuế, không
quan tâm đến hoàn cảnh kinh tế, xã hội của người chịu thuế.
+ Thuế đối nhân cũng căn cứ vào đối tượng tính thuế nhưng trước hết nó
chú trọng đến các yếu tố nhân đạo để có mức thuế phù hợp với từng nhóm người.
Các yếu tố này là: thu nhập, số người phụ thuộc…
Mục đích chính của thuế đối nhân là góp phần thực hiện công bằng xã hội,
hướng sự phát triển kinh tế của con người, chăm lo phúc lợi vật chất và tinh thần
cho con người.
- Thuế định suất và thuế phân bổ
+ Thuế định suất là loại thuế có thuế suất được định ra, theo luật, trên đối
tượng tính thuế.
+ Thuế phân bổ là loại thuế Chính phủ phân cho từng tỉnh, rồi các tỉnh lại
phân chia số thuế đó cho những đơn vị chính quyền cấp thấp dần, đến cấp cơ sở,
thuế được phân bổ cho từng công dân.
2.1.1.3. Vài nét về quản lý thuế
a) Khái niệm về quản lý thuế
Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến trong đời sống xã hội nhưng chưa có
một định nghĩa thống nhất, mỗi người có một quan niệm khác nhau. Tuy nhiên,
nếu xét quản lý với tư cách là một hoạt động thì khái niệm chung nhất về quản lý
được nhiều người thừa nhận là: sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Theo đó, công tác
quản lý chính là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý
bằng các phương pháp, công cụ quản lý thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý thuế chính là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý thuế tới đối tượng quản lý thuế nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Nói một cách cụ
thể, quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan chức năng thu NSNN
thực hiện. Đặt ra thuế là đặc quyền của Nhà nước. Lập kế hoạch thu, tổ chức thu
thuế, kiểm tra, thanh tra và xử phạt thuế đương nhiên là những nghiệp vụ nội
hàm đặc quyền đó. Chúng được gọi chung một tên là quản lý thuế. Có thể hiểu
đơn giản đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối
tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định. Đặc biệt,
khi hiểu biết chung của toàn xã hội về ý nghĩa và vai trò của thuế ngày càng gia
tăng thì càng đòi hỏi bộ máy quản lý thuế hoàn thiện tính chuyên nghiệp và hợp
tác thân thiện với các đối tượng nộp thuế. Nộp thuế trở thành hành vi thể hiện
quyền công dân. Việc quản lý thu thuế phải góp phần hỗ trợ công dân thực thi
quyền và nghĩa vụ của mình.
b) Mục tiêu quản lý thuế
Quản lý thuế phải hướng đến thực hiện các mục tiêu sau đây:
- Thứ nhất, đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ và kịp thời. Ở
bất kỳ quốc gia nào thì chi tiêu của khu vực công bao giờ cũng rất lớn, cần thiết
và cấp bách. Nếu không thu đúng, đủ và kịp thời có thể gây tắc nghẽn quá trình
tài trợ chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước. Chính vì thế, đây được xem là mục tiêu quan trọng hàng
đầu của quản lý thuế. Nếu mục tiêu này không hoàn thành thì việc đạt được
những mục tiêu khác không mang ý nghĩa trọn vẹn.
- Thứ hai, nâng cao mặt bằng nhận thức của dân chúng và cả một bộ phận
nhân viên thuế về vai trò của thuế đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhận thức của công chúng chưa đúng và phiếm diện về thuế là một trong những
nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế và gian lận thuế. Chính vì điều
đó đã làm cho hình ảnh của thuế cùng với bộ máy thuế bị méo mó ít nhiều. Đây
là nguyên nhân dễ thấy nhưng cần phải có rất nhiều thời gian để cải thiện. Quản
lý thuế không thể tách rời mục tiêu này. Thông qua tiếp xúc, tuyên truyền tư vấn,
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

giải thích, giáo dục cho các đối tượng nộp thuế, cán bộ nhân viên giúp người nộp
thuế hiểu rõ hơn về nghĩa vụ của một công dân cùng với quyền lợi sau khi hoàn
thành nghĩa vụ thuế.
- Thứ ba, đảm bảo thực thi pháp luật thuế nói riêng và thệ thống pháp luật
nói chung. Việc tôn trọng pháp luật thuế từ cả hai phía - cơ quan thuế và đối
tượng nộp thuế, là đề cao quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và công dân. Tôn
trọng pháp luật thuế tạo điều kiện vật chất ban đầu của quá trình thực thi dân chủ
và phát huy sức mạnh cộng đồng, bước quan trọng để người dân làm chủ bản
thân và làm chủ xã hội.
c) Nguyên tắc quản lý thuế
Mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền, tuy vậy quản lý thuế không
thể được tiến hành một cách tuỳ tiện chỉ có lợi cho công chức và cơ quan thuế,
gây phiền nhiễu đối tượng nộp thuế mà phải tuân theo những nguyên tắc nhất
định. Cần lưu ý rằng nguyên tắc xây dựng thuế là những khuôn khổ căn bản trên
đó hình thành nên một sắc thuế hoặc hệ thống thuế. Nguyên tắc quản lý thuế là
những khuôn khổ cho quá trình đảm bảo thu thuế. Sau đây là các nguyên tắc
quản lý thuế.
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
Luật và pháp lệnh thuế phải phù hợp với Hiến pháp quy định. Quy trình xây
dựng biện pháp quản lý thuế phải xuất phát từ các luật thuế, luật quản lý thuế và
nằm trong luật khuôn khổ quy định. Tổ chức và quản lý thuế phải bao quát nguồn
thu mà các luật thuế quy định. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi các biện pháp quản
lý thuế của Nhà nước phải tương thích với các quy định chung về thuế của tổ
chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ trong quản lý thuế.
Quy trình tổ chức và quản lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả
nước cho các cơ quan thu theo luật định và cho các đối tượng nộp thuế là các
pháp nhân và thể nhân. Không cho phép cơ quan thu được đặt ra bất cứ biệt lệ
nào và không cho phép phân biệt đối xử giữa những người nộp thuế trong quá
trình tổ chức hành thu thuế. Thực hiện phân cấp quản lý thuế theo luật pháp quy
định giữa cơ quan tài chính, thuế, hải quan và Kho bạc Nhà nước.
- Nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế.
SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 12


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trương Chí Tiến

Một nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế là công bằng, nghĩa là mọi người
công dân phải có nghĩa vụ vật chất đối với Nhà nước phù hợp khả năng tài chính
của mình. Khi xây dựng biện pháp quản lý thuế phải quán triệt nguyên tắc này
nhằm động viên sức lực của toàn xã hội cho công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước; qua đó gắn kết các nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức và công dân với
nghĩa vụ, quyền lợi của quốc gia. Chỉ như thế sự phát triển mới mang tính cộng
đồng và bền vững.
- Nguyên tắc minh bạch.
Các khâu trong nguyên tắc quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế phải
được công khai hoá. Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý
thuế đến việc tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng,
dễ hiểu, công khai. Hạn chế trường hợp đối tượng nộp thuế thiếu thông tin về các
quy định thuế. Thực ra, thái độ tôn trọng các đối tượng nộp thuế đòi hỏi quán
triệt sâu sắc nguyên tắc này.
- Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế.
Quản lý thuế là những biện pháp mang tính nghiệp vụ và hành chính pháp
định. Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi cơ quan hành chính thu
phải xây dựng quy trình quản lý thuế theo luật định một cách hợp lý sao cho phù
hợp với tình hình, đặc điểm, điều kiện sản xuất kinh doanh, thu nhập phát sinh
của người thu thuế. Bằng việc thực hiện nguyên tắc phải tạo ra những thuận lợi
và tiết kiệm tối đa chi phí, thời gian, vật chất và tiền cho cơ quan thu, người nộp
thuế. Có như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệu lực của cơ chế hành thu
thuế.
d) Lập kế hoạch thu thuế
Khâu cơ sở của quá trình quản lý thuế là lập kế hoạch thu thuế. Kế hoạch
thu thuế phải dựa vào những căn cứ sau:
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ năm thực hành, tình
hình phát triển kinh tế ở năm báo cáo và những dự báo cho kế hoạch.
- Thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân
sách năm báo cáo và chỉ tiêu thu ngân sách của năm kế hoạch.
- Luật và pháp lệnh thuế hiện hành.

SVTH: Nguyễn Huỳnh Như

Trang 13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×