Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH tác ĐỘNG của CHÍNH SÁCH lãi SUẤT đến TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ôn, TỈNH VĨNH LONG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
LÃI SUẤT ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S. TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN

Sinh viên thực hiện :
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 4093707
Lớp: Kinh tế học Khóa 35

Cần Thơ – 2013



GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học
Cần Thơ, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân H àng Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn, tôi đã học tập và tích lũy được nhiều kinh
nghiệm quý báo cho mình.
Để có kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy tận
tình của quý thầy cô trường Đại Học Cần Th ơ, sự hướng dẫn tận tâm của cô
Trương Khánh Vĩnh Xuyên và sự giúp đở nhiệt tình của các anh chị cán bộ viên
chức trong ngân hàng.
Xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị
Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ, cảm ơn cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên và
Ban lãnh đạo Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn ,
các anh chị phòng tín dụng đã giúp đở, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung ph át triển
luận văn còn nhiều sai sót, rất mong sự chỉ dạy và góp ý của quý thầy cô, cơ
quan thực tập để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, quý cô chú và
quý anh chị nhiều sức khỏe và công tác tốt.

Cần Thơ, n gày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Luận văn tốt nghiệp

i


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung


LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Luận văn tốt nghiệp

ii


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Cần Thơ, n gày …. tháng …. năm 2013
Người nhận xét

Luận văn tốt nghiệp

iii


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP









Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Trương Khánh Vĩnh Xuyên
Học vị:……………
Chuyên ngành:………………………………………............
Nhiệm vụ trong Hội đồng: .....................................................
Cơ quan công tác: :Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết Nhung MSSV: 4093707
Khóa: 35
Lớp: Kinh Tế Học
Tên đề tài:
…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mứ c độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. Năm 201 3
Giáo viên hướng dẫn

Luận văn tốt nghiệp

iv


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Cần Thơ, n gày …. tháng …. năm 2013
Người nhận xét

Luận văn tốt nghiệp

v


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
1.3.1. Phạm vi về thời gian ............................................................................ 2
1.3.2. Phạm vi về không gian ........................................................................ 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... .3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm chính sách lãi suất, lãi suất ................................................. 4
2.1.2. Đặc điểm của lãi suất ........................................................................... 4
2.1.3. Phân loại lãi suất .................................................................................. 5
2.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng ....................................................... .5
2.1.3.2. Căn cứ vào các loại hình tín dụng ............................................... .5
2.1.3.3. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất .............................................. .6
2.1.3.4. Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất ........................................... 6
2.1.3.5. Căn cứ vào cách thức trả lãi ......................................................... 6
2.1.4. Tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng ..................................... 7
2.1.5. Các loại chính sách lãi suất .................................................................. 7
2.1.6. Vai trò của chính sách lãi suất ............................................................. 8
2.1.6.1. Vai trò vĩ mô ................................................................................ 8
2.1.6.2. Vai trò vi mô ................................................................................ 9
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 10
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 10
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 10

Luận văn tốt nghiệp

vi


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN ....................................................... 13
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ HUYỆN TRÀ ÔN
.............................................................................................................................. 13
3.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN ..................................................................... 14
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng ................................. 14
3.2.2. Vai trò của Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế địa bàn huyện
Trà Ôn .................................................................................................................. 15
3.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ................................ 16
3.2.3.1. Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 16
3.2.3.2. Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban ..................................... 17
3.2.4. Lĩnh vực hoạt động .............................................................................. 19
3.2.4.1. Nghiệp vụ huy động vốn.............................................................. 19
3.2.4.2. Nghiệp vụ cho vay ....................................................................... 19
3.2.4.3. Cung cấp các dịch vụ ................................................................... 19
3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN
TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 ....................................................................... 20
3.3.1. Thu nhập .............................................................................................. 21
3.3.2. Chi phí.................................................................................................. 21
3.3.3. Lợi nhuận ............................................................................................. 22
3.4. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN
TRONG NĂM 2013 ........................................................................................... 23
3.4.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 23
3.4.2. Hướng thực hiện .................................................................................. 24
Chương 4: PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN LÃI SUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN TRÀ ÔN............................................................................................... 26

Luận văn tốt nghiệp

vii


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

4.1. THỰC TR ẠNG DIỄN BIẾN LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN GIAI
ĐOẠN 2010 – 2012............................................................................................. 26
4.1.1. Tình hình huy động vốn và mức lãi suất huy động tại Ngân hàng
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn ...................................... 26
4.1.1.1. Cơ cấu nguồn vốn ........................................................................ 26
4.1.1.2. Tình hình huy động vốn ............................................................... 28
4.1.1.3. Lãi suất huy động......................................................................... 29
4.1.2. Tình hình cho vay và mức lãi suất cho vay tại Ngân hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn ................................................ 31
4.1.2.1. Cơ cấu tài sản của Ngân hàng ...................................................... 31
4.1.2.2. Tình hình hoạt động cho vay ....................................................... 32
4.1.2.3. Lãi suất cho vay ........................................................................... 34
4.1.2.4. Mối liên hệ giữa lãi suất cơ bản, lãi suất liên Ngân hàng và lãi
suất cho vay của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn ................................................. 35
4.2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT ĐẾN
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN TỪ NĂM
2010 ĐẾN NĂM 2012 ........................................................................................ 36
4.2.1. Phân tích diễn biến của chính sách lãi suất ở Việt Nam ...................... 36
4.2.1.1. Chính sách lãi suất năm 2010 ...................................................... 36
4.2.1.2. Chính sách lãi suất năm 2011 ...................................................... 38
4.2.1.3. Chính sách lãi suất năm 2012 ...................................................... 40
4.2.2. Tác động của chính sách lãi suất đến tình hình hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nôn g Thôn huyện Trà Ôn .............. 42
4.2.2.1. Chính sách lãi suất và tổng dư nợ tín dụng ................................. 42
4.2.2.2. Chính sách lãi suất và thu nhập, lợi nhuận của NHNo & PTNT
huyện Trà Ôn ....................................................................................................... 43
4.2.2.3. Chính sách lãi suất và tình hình nợ xấu ...................................... 44
4.2.3. Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm
với lãi suất ............................................................................................................ 45
4.2.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất . 45
Luận văn tốt nghiệp

viii


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

4.2.3.2. Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất ....................................................................................................................... 46
4.2.4. Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất của NHNo & PTNT huyện Trà
Ôn theo mô hình định giá lại ............................................................................... 48

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM VẬN DỤNG CÓ HIỆU QUẢ
CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NG HIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN ........................................... 52
5.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHÀ NƯỚC ... 52
5.1.1. Ưu điểm trong chính sách lãi suất ........................................................ 52
5.1.2. Hạn chế trong chính sách lãi suất ......................................................... 52
5.1.3. Nguyên nhân những hạn chế của chính sách lãi suất ........................... 53
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM VẬN DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CHÍNH
SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHNN VÀO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN ................................................................... 53
5.2.1. Sử dụng công cụ lãi suất linh hoạt ........................................................ 53
5.2.1.1. Áp dụng các mức lãi suất trên cơ sở phân loại k hách hàng.......... 53
5.2.1.2. Áp dụng chính sách lãi suất biến đổi ............................................ 54
5.2.1.3. Tăng qui mô hoạt động để giảm lãi suất ....................................... 54
5.2.1.4. Sử dụng kỹ thuật kéo dài thời hạn của các nguồn vốn ngắn hạn
để cho vay trung, dài hạn ..................................................................................... 55
5.2.1.5. Kỹ thuật vượt trần lãi suất ............................................................ 55
5.2.2. Quản lý mức chênh lệch về lãi suất ...................................................... 56
5.2.3. Hoàn thiện hệ thống của Ngân hàng ..................................................... 57
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 58
6.1. KẾT LUẬN.................................................................................................. 58
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 59
6.2.1. Đối với NHNo & PTNT huyện Trà Ôn ................................................ 59
6.2.2. Đối với NHNN ...................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 61

Luận văn tốt nghiệp

ix


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1. Sự thay đổi của lãi suất ảnh hưởng đến thu nhập ............................... 11
Bảng 2. Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận qua ba năm 2010 – 2012....... 20
Bảng 3. Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua ba năm
2010 – 2012 .....................................................................................................
27
Bảng 4. Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyệ n Trà Ôn qua ba
năm 2010 – 2012..............................................................................................
28
Bảng 5. Bảng lãi suất huy động vốn của Agribank Trà Ôn ............................. 30
Bảng 6. Tình hình tài sản tại NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua ba năm
2010 – 2012 .................................................................................................. . 31
Bảng 7. Tình hình hoạt động cho vay tại NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua
ba năm 2010 – 2012.........................................................................................
32
Bảng 8. Lãi suất cho vay trung bình theo quý tại Agribank Trà Ôn ............... 34
Bảng 9. Diễn biến lãi suất điều hành của NHNN Việt Nam năm 2010 .......... 37
Bảng 10. Thống kê l ãi suất trung bình 12 tháng của năm 2012 ...................... 40
Bảng 11. Tình hình tài sản nhạy cảm với lãi suất qua ba năm 2010 – 2012 ... 45
Bảng 12. Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất qua ba năm 2010 – 2012
.......................................................................................................................... 47
Bảng 13. Trạng thái nhạy cảm lãi suất của NHNo & PTNT huy ện Trà Ôn .... 49

Luận văn tốt nghiệp

x


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn .......................................
17
Hình 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua
ba năm 2010 – 2012.................................................................................................. 23
Hình 3. Lãi suất cơ bản của NHNN, lãi suất liên Ngân hàng thời hạn qua đ êm
và lãi suất cho vay của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua ba năm 2010 –
21012 ........................................................................................................................ 36
Hình 4. Diễn biến lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn năm 2010 và những
tháng đầu năm 2011 .................................................................................................. 39
Hình 5. Chính sách lãi suất và tổng dư nợ tín dụng của NHNo & PTNT huyện
Trà Ôn qua ba năm 2010 – 2012 .............................................................................. 42
Hình 6. Chính sách lãi suất và thu nhập, lợi nhuận của NHNo & PTNT huyện
Trà Ôn qua ba năm 2010 – 2012 .............................................................................. 43
Hình 7. Chính sách lãi suất và nợ xấu của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua
ba năm 2010 – 2012.................................................................................................. 44

Luận văn tốt nghiệp

xi


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
ĐVT: Đơn vị tính
TS: Tài sản
TCTD: Tổ chức tín dụng
Tiếng Anh
IPCAS (The modernization of Interbank Payment and Customer Accounting
System): Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng.
Agribank (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development): Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Luận văn tốt nghiệp

xii


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phá t triển của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước đi lên
và đạt được những thành tựu to lớn đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Với chủ trương
của Đảng và Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định
hướng của xã hội chủ nghĩa , sau hơn 10 năm đổi mới các hoạt động kinh tế đã trở
nên khá sôi động và tạo nên sắc thái mới cho nền kinh tế. Trong đó, ngành Ngân
hàng cũng đạt được những thành tựu nhất định, góp phần không nhỏ vào những
thành quả chung của nền kinh tế. Trong nhiệm vụ xây dựng và điều hành chính
sách tiền tệ, Ngân hàng đã rất chú trọng đến việc đổi mới các công cụ điều tiết
như hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, tỷ giá... nhưng quan trọng nhất vẫn là công
cụ lãi suất.
Lãi suất là một trong những biến số kinh tế vĩ mô hết sức quan trọng trong
nền kinh tế thị trường, một công cụ trong việc điều hành chính sách tiền tệ của
quốc gia. Mỗi sự thay đổi của lãi suất đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các
hoạt động của nền kinh tế như các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, hoạt động tiết kiệm và đầu tư của công chúng , hoạt động xuất nhập khẩu
và đầu tư nước ngoài . Do đó kéo theo sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
khác như lạm phát, tăng trưởng thất nghiệp... Bên cạnh đó lãi suất còn được xem
như là một công cụ để điều hòa mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong nền
kinh tế, mỗi sự tăng hay giảm của lãi suất sẽ kéo theo sự khuyến khích lợi ích vật
chất đối với chủ thể kinh tế này đồng thời hạn chế lợi ích của chủ thể kinh tế khác .
Lãi suất có thể thúc đẩy sự phát triển của ngành, lĩnh vực này đồng thời kiềm chế
sự phát triển của ngành, lĩnh vực khác cũng như tăng lợi ích của người này giảm
lợi ích của người kia. Lãi suất có tác động to lớn đối với việc tăng hay giảm khối
lượng tiền lưu thông, thu hẹp hay mở rộn g tín dụng tạo thuận lợi hay khó khăn
cho hoạt động của Ngân hàng. Vai trò của lãi suất ngày càng trở nên quan trọng
đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn đất nước
tiến hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Luận văn tốt nghiệp

1


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Nhận thức được tầm quan trọng của công cụ lãi suất trong nền kinh tế, tác
động và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế trong bối cảnh đất nước đang
tham gia ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, nên khi được thực tập tại Ngân
hàng Nông Nghiệp Và Phát Tr iển Nông Thôn Huyện Trà Ôn, em quyết định chọn
đề tài “Phân tích tác động của chính sách lãi suất đến tình hình hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về lãi suất và chiều hướng
diễn biến của nó. Những thực trạng và tác động của nó đến Ngân hàng để từ đó
đưa ra giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả chính sách lãi suất của NHNN vào
hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn trong thời gian sắp tới.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tác động của chính sách lãi suất đế n tình hình hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn từ năm 2010
đến năm 2012 để thấy được tầm quan trọng của lãi suất là như thế nào, ảnh hưởn g
của sự thay đổi lãi suất để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm vận dụng có
hiệu quả chính sách lãi suất cho Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình biến động của tài sản và n guồn vốn nhạy
cảm với lãi suất tại Ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012.
- Mục tiêu 2: Phân tích diễn biến lãi suất và tác động của chính sách lãi
suất đế n tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng .
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả chính
sách lãi suất của Ngân hàng N hà Nước vào hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về thời gian
Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ ngày 28/01/2013 đến ngày
15/04/2013, dựa trên số liệu thu thập tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn huyện Trà Ôn từ năm 2010 đến năm 2012.

Luận văn tốt nghiệp

2


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

1.3.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, biểu lãi suất…để tìm hiểu về tình hình tài sản và nguồn
vốn nhạy cảm với lãi suất và sự thay đổi của lãi suất ảnh hưởng đến lợi nhuận
cũng như tác động của chính sách lãi suất đến tình hình hoạt động tín dụng tại
NHNo & PTNT huyện Trà Ôn qua ba năm 2010 – 2012 như thế nào, để từ đó đề
ra giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả chính sách lãi suất của NHNN vào hoạt
động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Trà Ôn.

Luận văn tốt nghiệp

3


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm chính sách lãi suất, lãi suất
Chính sách lãi suất là tổng thể các mục tiêu, quan điểm, định hướng và giải
pháp của NHNN trong việc điều hành và kiểm soát mức độ, chiều hướng biến
động của lãi suất thị trường tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ và kinh tế vĩ mô.
Lãi suất là một trong nh ững biến số kinh tế vi mô hết sức quan trọng của
nền kinh tế, mỗi sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo hàng l oạt sự thay đổi khác
trong các hoạt động kinh tế, từ hành vi tiết kiệm hay tiêu dùng của dân cư, mở
rộng hay thu hẹp sản xuất của các doanh nghiệp. Kết quả là sự thay đổi các chỉ
tiêu lạm phát, tăng trưởng và việc làm.
Lãi suất là giá cả của tiền tệ và là tỷ lệ giữa số lợi tức phải trả cho một
khoản vay và số tiền gốc cho vay tính cho cùng một thời kì nào đó (năm, tháng,
ngày).
Theo Samuelson, lãi suất là giá mà người đi vay phải trả cho người cho vay
để được sử dụng một khoản tiền trong một thời gian xác đ ịnh. Nó là giá cả của
việc mua bán quyền sử dụng tiền trong một thời gian xác định. Trong nền kinh tế
thị trường, giá cả của hàng hóa được hình thành là kết quả của sự vận động giữa
cung và cầu...Quyền sử dụng vốn là một loại hàng hóa đặc biệt và kết quả c ủa sự
vận động giữa cung và cầu về vốn chính là lãi suất.
Một đồng tiền bỏ ra hôm nay sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trong tương lai
do đồng tiền đó được trả lãi. Chính vì vậy, lãi suất là một biến số làm cân bằng giá
trị của một lượng tiền nhận được trong tương lai với giá trị của nó ở thời điểm
hiện tại, hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn. Lãi suất hoàn vốn là thước đo chính xác
nhất của khái niệm lãi suất mà người ta thường dùng.
2.1.2. Đặc điểm của lãi suất
- Tính cạnh tranh: Lãi suất huy động vốn hình thà nh trên cơ sở cạnh tranh
giữa các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng,..Tính cạnh tranh của lãi suất
càng được thể hiện rõ khi hệ thống các tổ chức tham gia và cung cấp tín dụng
ngày càng nhiều. Mức lãi suất phải hấp dẫn thì mới thu hút được khách hàng tham
Luận văn tốt nghiệp

4


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

gia. Do vậy, mỗi Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng muốn phát triển được
hệ thống của mình phải đưa ra được mức lãi suất có khả năng cạnh tranh đối với
các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác nhằm lôi kéo khách hàng về
phía mình.
- Tính linh hoạt: Lãi suất tín dụng hình thành một cách linh hoạt, nhạy bén,
thích ứng với mọi hoàn cảnh, đối tượng. Sự thay đổi thường xuyên của chính sách
lãi suất phải phù hợp với sự biến đổi của cung, cầu về vốn vay, tỷ lệ lạm phát, thu
chi ngân sách Nhà nước, yếu tố tâm lý của người đi vay và người cho vay trên thị
trường tài chính.
2.1.3. Phân loại lãi suất
2.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Lãi suất được chia làm ba loại:
- Lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn.
- Lãi suất trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng trung hạn.
- Lãi suất tín dụng dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn.
2.1.3.2. Căn cứ vào các loại hình tín dụng
Lãi suất được chia thành các loại sau:
- Lãi suất tín dụng thương mại áp dụng khi các doanh ng hiệp cho nhau vay
dưới hình thứ c mua bán chịu hàng hóa.
- Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất trả cho các khoản tiền gửi. Nó được áp dụng
để tính tiền lãi phải trả cho người gửi tiền.
- Lãi suất tiền vay: Là lãi suất người đi vay phải trả cho Ngân hàng do việc
sử dụng vốn vay của Ngân hàng. Nó được áp dụng để tính lãi mà khách hàng phải
trả cho Ngân hàng.
- Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi Ngân hàng cho khách hàng vay dưới
hình thức triết khấu thường phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đến hạn thanh
toán của khách hàng. Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá
trị và được khấu trừ ngay khi Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng.
- Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi Ngân hàng trung ương tái cấp vốn cho
các Ngân hàng dưới hình thức triết khấ u lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn
hạn chưa đến hạn thanh toán cho các Ngân hàng. Nó được tính bằng tỷ lệ % trên

Luận văn tốt nghiệp

5


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

mệnh giá của giấy tờ có giá cũng được khấu trừ ngay khi Ngân hàng trung ương
cấp vốn tiền vay cho Ngân hàng.
- Lãi suất liên Ngân hàng: Là lãi suất mà Ngân hàng áp dụng khi cho nhau
vay trên thị trường liên Ngân hàng.
- Lãi suất cơ bản: Là lãi suất do Ngân hàng trung ương công bố làm cơ sở
cho các Ngân hàng thương mại và các tổ chức ấn định lãi suất kinh doanh.
- Lãi suất tín dụng Nhà nước: áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể
khác nhau trong xã hội dưới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu.
- Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho người lao động
vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
2.1.3.3. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào
thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa được trừ đi tỷ lệ lạm
phát.
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
- Lãi suất thực: Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay
đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
2.1.3.4. Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất
- Lãi suất ổn định: Là lãi suất áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó
có ưu điểm là người gửi tiền và vay tiền biết trước số tiền lãi được trả và phải trả.
Bên cạnh đó nó có nhược điểm là bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong
một thời hạn nào đó dù cho cá c loại lãi suất khác thay đổi như thế nào.
- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước
hoặc không báo trước. Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền
đều tính theo một lãi suất chung là lãi suất hiện tại .
2.1.3.5. Căn cứ vào cách thức trả lãi
- Lãi suất đơn: là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay.
- Lãi suất kép: là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên
số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Nó chính là lãi tính t rên lãi hay còn gọi là ghép
lãi.

Luận văn tốt nghiệp

6


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

2.1.4. Tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng
Lãi suất tạo nên khoản chi phí của người đi vay vì vậy sự biến động của lãi
suất có tác động lớn đến tình hình hoạt dộng tín dụng qua đó tác động đến các
mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô biểu hiện trong các trường hợp:
- Lãi suất thấp  kích thích đầu tư, kích thích tiêu dùng  tăng tổng cầu
 sản lượng tăng, giá tăng, thất nghiệp giảm  nội tệ có xu hướng giảm giá so
với ngoại tệ.
- Lãi suất cao  hạn chế đầu tư, hạn chế ti êu dùng  giảm tổng cầu  sản
lượng giảm, giảm giá, thất nghiệp tăng  nội tệ có xu hướng tăng so với ngoại tệ.
Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng thì lãi suất ảnh hưởng đến quá
trình huy động vốn và quá trình cho vay của Ngân hàng:
- Khi lãi suất thấp thì các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có thể mượn nguồn
vốn vay từ Ngân hàng để mở rộng đầu tư nhằm nâng cao thu nhập mà vẫn có thể
tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp của mình. Đối với việc huy động các
nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân thì sẽ gặp khó khăn vì
khi mức lãi suất thấp người ta thay vì đem gửi tiết kiệm sẽ đầu tư vào những việc
khác để có thể kiếm được khoản lợi ích cao hơn.
- Khi lãi suất cao thì việc huy động vốn sẽ được dễ dàng hơn, nhưng đ ối
với Ngân hàng thì vi ệc thu nợ sẽ gặp nhiều khó khăn do mức lãi cao người đi vay
ít khả năng để chi trả hơn.
2.1.5. Các loại chính sách lãi suất
- Chính sách lãi suất trần: Là chính sách chỉ ấn định lãi suất cho vay tối đa .
Chính sách này khuyến khích việc huy động vốn và tăng khả năng kiểm soát của
chính phủ. Chính phủ đưa ra một mức lãi suất nhất định và áp đặt chung cho toàn
bộ hệ thống Ngân hàng và cho toàn bộ nền kinh tế.
- Chính sách lãi suất cố định: Là lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước khống
chế NHTM cả về lãi suất huy độn g và lãi suất cho vay . Theo chính sách này thì sẽ
không có sự cạnh tranh về lãi suất trên thị trường tài chính tín dụng và do đó
không thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
- Chính sách lãi suất tự do: Là chính sách mà chính phủ sẽ can thiệp khi
mức lãi suất vượ t quá mức lãi suất chung. Lãi suất tăng giảm hoàn toàn do những

Luận văn tốt nghiệp

7


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

biến đổi trong cung và cầu về vốn vay trên thị trường. Tuy nhiên, nó chỉ được
thực hiện trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo .
- Chính sách lãi suất ưu đãi: Là chính sách dành cho một số đối tư ợng đặc
biệt như người nghèo, gia đình chính sách… với lãi suất thấp. Việc thực hiện chính
sách này làm người đi vay ít chú ý đến hiệu quả dẫn đến việc dùng vốn đổ vào
những dự án không mấy hiệu quả. Điều đó không giúp tăng trưởng vốn và phần
lớn chính sách này lấy từ ngân sách Nhà nước. Các đối tượng được vay vốn với
lãi suất ưu đãi thường là những hộ nghèo, các khu vực ở vùng sâu vùng xa, hải
đảo, miền núi…Việc vay vốn với lãi suất ưu đãi tuy tạo điều kiện cho người vay
nhưng lại hạn chế phát triển thị trư ờng vốn vay.
2.1.6. Vai trò của chính sách lãi suất
2.1.6.1. Vai trò vĩ mô
Đối với Ngân hàng Nhà nước thì lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
Sự biến động của lãi suất trong quá trình điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước tác
động đến nhiều mặt của nề n kinh tế như : đầu tư, tiêu dùng, tiết kiệm, tỷ giá,…qua
đó ảnh hưởng trực tiếp đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô của đất nước.
Về vai trò của lãi suất đối với đầu tư: Quá trình đầu tư của doanh nghiệp
vào tài sản cố định được thực hiện khi mà họ dự tính lợi nhuận thu được từ tài sản
cố định này nhiều hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi
suất xuống thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành mở rộng đầu tư và ngược
lại. Trong môi trường tiền tệ hoàn chỉnh, ngay cả khi một doanh ng hiệp thừa vốn
thì chi tiêu đầu tư có kế hoạch vẫn bị ảnh hưởng bởi lãi suất, bởi vì thay vào việc
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể mua chứng khoán
hay gửi vào Ngân hàng nếu lãi suất nó cao.
Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm: Thu nhập của một hộ gia đình thường
được chia thành hai bộ phận là tiêu dùng và tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ
thuộc vào nhiều nhân tố như thu nhập, vấn đề hàng hóa lâu bền và tín dụng tiêu
dùng, hiệu quả của tiết kiệm, trong đó lãi suất có tác dụng tích cực đến các nhân tố
đó. Khi lãi suất thấp, chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, người ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hóa nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn, k hi lãi suất cao nó sẽ kích thích
người dân gửi tiết kiệm tại Ngân hàng vì nó có khả năng sinh lời cao và an toàn
hơn việc tích trữ tài sản , đồng nghĩa với việc tiết kiệm tăng.
Luận văn tốt nghiệp

8


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Bên cạnh vai trò hướng dẫn điều hành nền kinh tế, lãi suất tín dụng còn
đóng vai trò tích cực trong kìm chế lạm phát. Lạm phát là tình trạng tăng liên tục
mức giá chung của nền kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhau . Trong thời kì
lạm phát , tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống Ngân hàng có thể thu hút phần lớn số
tiền có nhiều trong lưu thông khiến cho đồng tiền trong lưu thông giảm , lượng tiền
cung ứng giảm, lạm phát được kiềm chế. Như vậy, lãi suất cũng góp phần chống
lạm phát, tuy nhiên việc sử dụng công cụ lãi suất trong chống lạm phát không thể
duy trì lâu dài vì lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu tư , giảm tổng cầu và làm giảm sản
lượng. Do vậy, lãi suất phải được sử dụng kết hợp với các công cụ khác thì mới có
thể kiểm soát được lạm phát, ổn định giá cả, ổn định đồng tiền.
Có thể nói chính sách lãi suất là một bộ phận của chính sách tiền tệ của
Nhà nước nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ , kích thích, điều tiết và hướng dẫn sản
xuất kinh doa nh của các đơn vị kinh tế. Lãi suất cho vay được sử dụng để mở rộng
cung ứng tiền tệ, thu hẹp đầu tư và kiềm chế lạm phát.
Tóm lại, lãi suất có tác động đến nhiều mặt của nền kinh tế, đến sự phát
triển và tăng trưởng kinh tế. Một chính sách lãi suất hợp lý sẽ vừa là điều kiện thu
hút các khoản vốn nhàn rỗi, vừa để thúc đẩy đầu tư trong nền kinh tế, giúp cho
nền kinh tế tăng trưởng ổn định.
2.1.6.2. Vai trò vi mô
Lãi suất là yếu tố thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp,
bù đắp chi phí và đem l ại lợi nhuận cho Ngân hàng. Doanh nghiệp vay vốn của
Ngân hàng phải hoàn trả đúng kì hạn cả vốn lẫn lãi. Vì vậy, muốn đảm bảo có
nguồn vốn trả nợ, doanh nghiệp phải quan tâm thật sự đến kết quả sản xuất kinh
doanh của mình. Nếu hoàn trả nợ không đúng hạn t hì lãi suất nợ quá hạn sẽ cao
hơn lãi suất đúng hạn, điều này thúc đẩy các doanh nghiệp phải cố gắng kinh
doanh tốt, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn. Hoạt động tài chính của Ngân hàng
là kinh doanh và tổ chức tín dụng là huy động vốn để cho vay. Khi huy đ ộng vốn,
Ngân hàng phải trả lãi cho người gửi, khi cho vay sẽ thu lãi từ người vay. Ngân
hàng phải tính toán mức lãi suất cho vay và đi vay hợp lý để bù đắp các khoản chi
phí nghiệp vụ và thu được lợi nhuận cho mình.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợ p lý đảm bảo nguyên tắc: lãi suất phải bảo
tồn được giá trị vốn vay, đảm bảo tích lũy cho cả người đi vay và người cho vay.
Luận văn tốt nghiệp

9


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn huyện Trà Ôn từ năm 2010 đến năm 2012 thông qua các báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tình hình biến đổi lãi suất và những
thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng. Ngoài ra còn thu thập thêm thông tin
trên báo, tạp chí ngân hàng, tạp chí tài chính tiền tệ và sách báo có liên quan đến
đề tài phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập các thông tin, số liệu cần thiết thì tiến hành xử lý thông
qua các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê tổng hợp số li ệu giữa các năm: phân tích, đánh giá
các số liệu thứ cấp thu được từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh
doanh qua các năm 2010, 2011, 2012 của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn huyện Trà Ôn và các thông tin trên báo, tạp chí, inter net…
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Công thức tính:    1   0
Trong đó:
 : chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so v ới năm trước

 1 : số liệu năm phân tích hay năm sau của chỉ tiêu
 0 : số liệu năm gốc hay năm trước của chỉ tiêu

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm
trước xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu
kinh tế để từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Công thức tính:  

(1   0 )
* 100
0

Trong đó:
 : tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu năm sau so với năm trước

 1 : số liệu năm phân tích hay năm sau của chỉ tiêu

Luận văn tốt nghiệp

10


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

 0 : số liệu năm gốc hay năm trước của chỉ tiêu

- Phương pháp sử dụng mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất :
Mô hình này yêu cầu nhà quản lý Ngân hàng phải phân tích kì hạn, định giá lại
các cơ hội gắn với tài sản sinh lợi của Ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như
với những khoản vốn vay trên thị trường. Nếu nhà quản lý cảm thấy rằng mức rủi
ro của Ngân hàng là quá lớn thì họ sẽ phải thực hiện một số điều chỉnh sao cho giá
trị của tài sản nhạy cảm với lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối đa giá trị vốn tiền
gửi và vốn vay nhạy cảm với lãi suất.
Công thức: GAP = RSA – RSL
Trong đó:
GAP: chênh lệch tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
RSA: tài sản nhạy cảm với lãi suất ( là các loại tài sản mà trong đó thu nhập
về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi)
RSL: nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (là các khoản nợ mà trong đó chi phí
lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi).
Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (khi lãi suất biến động i ):
GAP( i ) = RSA( i ) – RSL( i )
Theo mô hình trên có thể thấy rằng, khi tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất của Ngân hàng có sự chênh lệch, Ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro
lãi suất khi lãi suất biến động. Ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập
ròng của Ngân hàng được tóm tắt như sau:
Bảng 1: SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
Sự thay đổi lãi suất

GAP

Sự thay đổi thu nhập ròng

>0

Tăng

Tăng

>0

Giảm

Giảm

<0

Tăng

Giảm

<0

Giảm

Tăng

(Nguồn: Tạp chí Ngân hàng số 8 tháng 8/2005)

Các trường hợp của GAP:
- GAP dương: Ngân hàng đang trong trạng thái GAP dương, tài sản có
nhạy cảm (RSA) nhiều hơn tài sản nợ nhạy cảm (RSL), thu nhập lãi ròng sẽ biến
Luận văn tốt nghiệp

11


GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên

SVTT: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

đổi cùng chiều với sự thay đổi của lãi suất. Nghĩ a là, nếu lãi suất tăng thì thu nhập
lãi ròng sẽ tăng, nếu lãi suất giảm thì thu nhập lãi ròng sẽ giảm.
- GAP âm: Nếu Ngân hàng đang trong trạng thái GAP âm (RSA < RSL),
thì thu nhập lãi ròng sẽ di chuyển ngược chiều với sự thay đổi của lãi suất. Nếu lãi
suất tăng thì thu nhập lãi ròng giảm, nếu lãi suất giảm thì thu nhập lãi ròng tăng.
Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất tại các NHTM của nhiều quốc
gia trên thế giới do việc thực hiện tương đối đơn giản, không đòi hỏi những kỹ
thuật phức tạp như những mô hình khác. Bên cạnh đó mô hình định giá lại có thể
là một công cụ hữu ích đối với nhà quản trị Ngân hàng trong việc phòng ngừa rủi
ro lãi suất.

Luận văn tốt nghiệp

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×