Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGÃ năm TỈNH sóc TRĂNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________

(LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP)

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn

:

TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN

Sinh viên thực hiện:
TIỀN CHÍ TÂM
Mã số SV: 4093718
Lớp: Kinh Tế Học khóa 35


Cần Thơ 2012


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

LỜI CAM ĐOAN
Qua thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ.
Được sự diều dắt và dạy bảo của quý Thầy Cô trong trường, đặc biệt là quý Thầy
Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh. Để áp dụng những kiến thức đã học
vào thực tiển em được thực tập tại Phòng giao dich Ngân hàng Chính sách Xã hội
huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Có được kết qảu này, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Tê
& Quản Trị Kinh Doanh nói riêng và tất cả Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ nói
chung đã tận tình giảng dạy, dìu dắt trong suốt thời gian học tập. Đặc biệt em xin
gửi lời cảm sâu sắc đến Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, người trực tiếp hướng em
hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị ở Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Sau cùng em xin chúc toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, các
anh chị tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện

Tiền Chí Tâm

Trang ii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.


Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Tiền Chí Tâm

Trang iii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

Trang iv


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn

Trương Khánh Vĩnh Xuyên

Trang v


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

Trang vi


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiển .......................................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................ 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 3
1.3.1 Không gian ....................................................................................................................... 3
1.3.2. Thời gian ......................................................................................................................... 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................... 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................................................ 5
2.1.1. Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng........................................................................ 5
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng....................................................................................................... 5
2.1.1.2.Chức năng của tín dụng................................................................................................. 5
2.1.1.3. Phân loại tín dụng......................................................................................................... 6
2.1.1.4. Điều kiện vay vốn ........................................................................................................ 6
2.1.1.5. Các nguyên tắt của tín dụng ......................................................................................... 7
2.1.1.6. Lãi suất cho vay ........................................................................................................... 8
2.1.1.7. Quy trình vay vốn......................................................................................................... 8
2.1.2. Nhu cầu vay vốn.............................................................................................................. 9
2.1.2.1. Nhu cầu vốn cho hộ nghèo ........................................................................................... 9
2.1.2.2. Nhu cầu vốn cho giải quyết việc làm ........................................................................... 9

Trang vii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

2.1.2.3. Nhu cầu vốn cho học sinh, sinh viên............................................................................ 9
2.1.2.4. Nhu cầu vốn cho nước sạch và vệ sinh môi trường ..................................................... 9
2.1.2.5 Nhu cầu cho xuất khẩu lao động ................................................................................. 10
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ....................................................... 10
2.1.3.1. Doanh số cho vay ....................................................................................................... 10
2.1.3.2. Doanh số thu nợ ......................................................................................................... 10
2.1.3.3. Dư nợ tín dụng ........................................................................................................... 10
2.1.3.4. Hệ số thu nợ (%) ........................................................................................................ 10
2.1.3.5. Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ ..................................................................................... 11
2.1.3.6. Vòng quay vốn tín dụng (Vòng)........................................................................ 11
2.1.3.7. Tỷ suất lợi nhuận........................................................................................................ 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................................ 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................................ 11
2.2.1.1. Nguồn thông tin.......................................................................................................... 11
2.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................... 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................................................... 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG .............................................................. 13
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ..................................................................... 13
3.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam .................................... 13
3.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng .......... 14
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ........................................................................ 15
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ..................................................................................... 15
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị ............................................................................. 16
3.3. CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGÃ
NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................................................................ 17
3.4. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (
2009 – 2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012.......................................................................... 19

Trang viii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

3.5. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN
TỚI .............................................................................................................................................. 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG ................................. 22
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
(2009 – 2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 ....................................................................... 22
4.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM ( 2009 –
2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012...................................................................................... 25
4.2.1. Doanh số cho vay .......................................................................................................... 25
4.2.2. Doanh số thu nợ ............................................................................................................ 31
4.2.3 Dư nợ.............................................................................................................................. 36
4.2.4.. Nợ quá hạn ................................................................................................................... 44
4.2.5. Nợ xấu ........................................................................................................................... 49
4.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 ............... 54
4.3.1. Doanh số thu nợ/ dư nợ bình quân ................................................................................ 54
4.3.2. Tỷ suất lợi nhuận........................................................................................................... 56
4.3.3. Hệ số thu nợ (%) ........................................................................................................... 57
4.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn............................................................................................................ 59

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC
TRĂNG ...................................................................................................................................... 60
5.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ................................................................................................................... 60
5.1.1. Nhân tố bên trong.......................................................................................................... 60
5.1.2. Nhân tố bên ngoài ......................................................................................................... 61
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ................................................................................................................... 61
5.2.1. Đối với hoạt động cho vay ............................................................................................ 61

Trang ix


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

5.2.2. Giải pháp về thu nợ ....................................................................................................... 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 63
6.1. KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 63
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................................... 66
6.2.1. Đối với chi nhánh Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng... 66
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương................................................................................... 66
6.2.2.1. Đối với Uỷ Ban Nhân Dân huyện: ............................................................................. 66
6.2.2.2. Đối với Ủy Ban Nhân Dân cấp xã:............................................................................. 67
6.2.2.3. Đối với Hội đoàn thể làm dịch vụ ủy thác: ................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 68
MỤC LỤC................................................................................................................................... 68

Trang x


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 13: Tình hình dư nợ theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ............................................. 36
Bảng 14: Tình hình dư nợ theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012................................................. 37
Bảng 15: Tình hình dư nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ...................................... 38
Bảng 16: Tình hình dư nợ theo chương trình qua 06 tháng đầu năm 2012................................ 41
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 03 năm 2009 - 2011 ....................... 19
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012........................... 20
Bảng 3 : Tình hình nguồn vốn năm 2009 – 2011........................................................................ 22
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu 2012 ......................................................................... 24
Bảng 5: Tình hình cho vay theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ............................................ 25
Bảng 6: Tình hình cho vay theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012................................................ 26
Bảng 7: Tình hình cho vay theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011..................................... 27
Bảng 8: Tình hình cho vay theo chương trình 6 tháng đầu năm 2012 ........................................ 30
Bảng 9: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ....................................... 31
Bảng 10: Tình hình thu nợ theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012 ................................................ 32
Bảng 11: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ..................................... 33
Bảng 12: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012.................................. 35
Bảng 17: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ..................................... 44
Bảng 18.Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm 2012................................... 45
Bảng 19:Tình hình nợ quá hạn theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011............................... 48
Bảng 20: Tình hình nợ quá hạn theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012 .......................... 49
Bảng 21: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011............................................ 49
Bảng 22: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm 2012......................................... 50
Bảng 23: Tình hình nợ xấu theo chương trình qua 03 năm 2009- 2011 ..................................... 51
Bảng 24: Tình hình nợ xấu theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012 ................................. 53
Bảng 25: Vòng quay vốn tín dụng qua 03 năm 2009 - 2011....................................................... 54

Trang xi


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Bảng 26: Vòng quay vốn tín dụng qua 6 tháng đầu năm 2012 ................................................... 55
Bảng 27: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận qua 03 năm 2009 - 2011 ................................................ 56
Bảng 28: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm 2012 ............................................. 57
Bảng 29: Hệ số thu nợ qua 3 năm 2009 - 2011 .......................................................................... 58
Bảng 30: Hệ số thu nợ 6 tháng đầu năm 2012 ............................................................................ 58
Bảng 31: Tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2009 – 2011.................................................................... 59
Bảng 32: Tỷ lệ nợ quá hạn 6 tháng đầu năm 2012...................................................................... 59

Trang xii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện
NgãNăm………………………………………………………………………....15

Trang xiii


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một trong những tổ chức quan
trọng của nền kinh tế xã hội và có vai trò rất quan trọng đối với việc tạo ra phúc
lợi xã hội và phát triển kinh tế của một quốc gia. Nền kinh tế của một quốc gia
chỉ phát triển một cách vượt bật và ổn định khi có những chính sách đúng đắn.
Đồng thời, hệ thống Ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả
năng thu hút các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn đó.
Đáp ứng các nguồn vốn là một nhu cầu hết sức quan trọng và cần thiết bất
kỳ ngành nghề và lĩnh vực kinh tế. Ngân hàng có một cơ cấu tài chính ổn định và
hợp lý sẽ giúp giảm thiểu được rủi ro trong thanh khoản và sử dụng vốn một cách
hiệu quả hơn. Chính vì như vậy, có thể nói nghiệp vụ huy động vốn và cung cấp
tín dụng là 2 hoạt động chủ yếu của ngân hàng, luôn đồng hành với sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng.
Ngã Năm là huyện được thành lập 2004 của tỉnh Sóc Trăng theo định
hướng của Đảng bộ huyện Ngã Năm là phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn là chủ yếu, đồng thời tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp.
Để đạt được những định hướng đã đề ra thì Ngân hàng phải cung cấp nguồn vốn
dồi dào và kịp thời. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ngã Năm với tiêu chí
thực hiện chương trình xóa đối giảm nghèo ổn định xã hội để giúp đỡ nhiều đối
tượng khó khăn có việc làm cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế, phát
triển đất nước giàu đẹp và bền vững. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng các
ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ngã Năm,
Sóc Trăng nói riêng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn và
sử dụng vốn. Làm thế nào để hoạt động tín dụng thật hiệu quả, phù hợp mục tiêu
đề ra, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước là vấn đề đáng quan tâm.
Trang 1


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng nên tôi chọn
đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã
Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp để được
hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng ngân hàng Ngân hàng Chính Sách Xã Hội.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiển
-

Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc

Trăng: Là một địa phương mà phần lớn người dân sống bằng nghề nông, điều
kiện kinh tế còn khó khăn,…
-

Ngân hàng Chính sách xã hội luôn đặt tiêu chí lợi ích của xã hội lên

hàng đầu giúp nhiều người dân vượt qua khó khăn cải thiện đời sống, đáp ứng
nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh, chăn nuôi, nuôi trồng,… từ đó đời sống
người dân được cải thiện đáng kể, kinh tế gia đình phát triển ổn định.
- Ngân hàng đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng là phải
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của
khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách có hiệu quả
nhất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm ( 2009 – 2011 ) và đầu 6
tháng năm 2012 và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn, tình hình thu nhập
– chi phí ngân hàng.
- Mục tiêu 2: Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ của ngân hàng và
đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
- Mục tiêu 3: Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đến ngân
hàng, kiến nghị đến chính quyền địa phương và nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Trang 2


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2. Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: từ 27/08/2012 đến 03/12/2012.
Số liệu được sử dụng để nghiên cứu trong 3 năm ( 2009 – 2011 ) và 6
tháng đầu năm 2012.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo, giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động, học sinh và sinh viên,….của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện
Ngã Năm trên địa bàn huyện Ngã Năm.
- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng( vòng quay vốn tín
dụng, hệ số thu nợ, tỷ suất lợi nhuận,…)
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ.
- Tình hình nợ quá hạn.
- Tình hình nợ xấu.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mình một số đề tài
nghiên cứu sau đây:
-

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Hòn Đất” của Phạm
Văn Được, sinh viên Đại học Cần Thơ thực hiện năm 2007. Bài viết phân tích
hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Hòn Đất từ năm 2004 – 2006, trong đó đi sâu phân tích hiệu
quả từ tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn theo thời hạn và theo
ngành kinh tế.
-

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu

tư và Phát triển chi nhánh Vĩnh Long, sinh viên thực hiện Trần Hoàng Phú của
Đại Học Cần Thơ năm 2010. Bài viết phân tích hoạt động tín dụng của ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2007 đến tháng 9 năm
2010.
Trang 3


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
a/ Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ
phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và
cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong
việc “đi vay để cho vay”.
b/ Tín dụng nông nghiệp
Tín dụng nông nghiệp là tín dụng cho chi phí sản xuất tức là các khoản tín
dụng mà ngân hàng cấp cho nông dân để chi về vốn, sản xuất là giống, phân bón,
thuốc, công lao động.
2.1.1.2.Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,
thể hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
Trang 4


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị
nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình
thường và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
2.1.1.3. Phân loại tín dụng
a) Theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời gian cho vay, có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín
dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
- Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 60 tháng.
b) Theo mục đích tín dụng
- Cho vay sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng.
- Cho vay cán bộ công nhân viên.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay sửa chữa nhà cửa.
2.1.1.4. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng thỏa mãn các
điều kiện sau:
-

Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.

Trang 5


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
- Người vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục
vay vốn nhưng phải là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét,
lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện
hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách Xã
hội, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng.
2.1.1.5. Các nguyên tắt của tín dụng
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích theo thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng: Nguyên tắt này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của tính sử dụng vốn vay tạo
điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt đều
này mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách
hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân
hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi và trả đúng hạn như thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng: nguyên tắt này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn
trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân
hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển
giao quyền sử dụng một giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn bên
vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí cho
việc sử dụng vốn vay nguyên tắt này bảo đảm cho tiền vay được thu hồi đầy đủ và
có sinh lời.
2.1.1.6. Lãi suất cho vay

Trang 6


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết
định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước, mức lãi suất
cho vay cụ thể sẽ có thông báo riêng cho Ngân hàng Chính sách Xã hội.
-

Lãi suất cho vay đối với người nghèo trước năm 2007 là 0,6%, từ năm

2007 đến nay là 0,65%.
- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ
một khoản chi phí nào khác.
-

Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất vay.

2.1.1.7. Quy trình vay vốn
Hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn do Ngân hàng
Chính sách Xã hội phát hành gửi cho ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Tổ tiết kiệm và vay vốn cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để
bình xét những hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề
nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình Uỷ Ban Nhân Dân
cấp xã xác nhận.
- Sau khi xác nhận của Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã, tổ tiết kiệm và vay vốn
gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn tới Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã
hội huyện Ngã Năm.
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của tổ gửi lên, tiến hành kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn trình Giám đốc phê duyệt cho vay.
- Ngân hàng nơi cho vay thông báo danh sách các hộ được vay vốn cho tổ
tiết kiệm và vay vốn để tổ thông báo đến từng người vay biết về thời gian và địa
điểm giải ngân.
2.1.2. Nhu cầu vay vốn
2.1.2.1. Nhu cầu vốn cho hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã năm cho vay ưu đãi đối với hộ
nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh cải thiện đời sống người dân ở các xã
vùng sâu có hoàn cảnh khó khăn không có vốn để sản xuất kinh doanh nhằm góp
phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm,
ổn định xã hội.

Trang 7


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

2.1.2.2. Nhu cầu vốn cho giải quyết việc làm
Chương trình cho vay giải quyết việc làm được thực hiện theo quyết định
của Thủ tướng chính phủ nhằm mục tiêu tạo thêm nhiều việc làm cho các lao
động thuộc nhóm hộ gia đình ở địa phương, thu hút thêm nhiều lao động, cải thiện
đời sống người dân.
2.1.2.3. Nhu cầu vốn cho học sinh, sinh viên
Đây là chương trình tín dụng áp dụng đối với học sinh, sinh viên để hỗ trợ
cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, góp phần trang trãi chi phí cho
việc học tập sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường
như: học phí, mua sắm cac thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực, …).
2.1.2.4. Nhu cầu vốn cho nước sạch và vệ sinh môi trường
Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các hộ gia đình thuộc khu vực nông
thôn vay vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn, nhằm nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. Vốn vay của người dân thường
được sử dụng vào các việc: mua vật liệu, trả công xây dựng, nâng cấp công trình
nước sạch và các khoản chi khác…những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển
nước sạch thì cho vay làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước.
2.1.2.5 Nhu cầu cho xuất khẩu lao động
Theo định hướng xuất khẩu lao động của huyện là đẩy mạnh công tác xuất
khẩu lao động, chú trọng lao động có tay nghề, để làm việc có hiệu quả nơi nước
bạn, … để nâng cao được hiệu quả đó thì nhu cầu vốn cho người xuất khẩu lao
động cũng rất lớn.
Nhu cầu vốn xuất khẩu lao động: Nâng cao chất lượng lao động và tăng số
lượng lao động ở các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động, góp phần tạo việc
làm, tăng thu nhập và thực hiện giảm nghèo bền vững với nguồn vốn tín dụng ưu
đãi.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Trong hoạt động của ngân hàng, mục tiêu chính là làm thế nào để nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng, bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 8


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

cũng không kém phần quan trọng, vì thế để đánh giá hiệu quả chất lượng tín
dụng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
2.1.3.1. Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu
hồi hay chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm.
2.1.3.2. Doanh số thu nợ:
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
2.1.3.3. Dư nợ tín dụng:
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng
hiện cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng phải thu về.
2.1.3.4. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100
Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn
thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
2.1.3.5. Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

x 100
Dư nợ

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân
hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng đó cao.

Trang 9


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

2.1.3.6. Vòng quay vốn tín dụng (lần)
Doanh số thu hồi nợ
Vòng vay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm. Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông tín
luân chuyển của nó. Đồng vốn được vay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và
đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1. Nguồn thông tin
Các thông tin về số liệu thứ cấp bao gồm:
- Từ Internet và tài liệu tham khảo.
- Các số liệu về phương hướng hoạt động và kinh tế xã hội huyện Ngã
Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã
Năm, tỉnh sóc trăng.
2.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp là chủ yếu: được cung cấp từ internet, báo đài, các giáo
trình nói về Ngân hàng, từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng trong 3 năm ( 2009 –
2011 ) và 6 tháng đầu năm 2012,…
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích biểu bảng thống kê đối với từng
mục tiêu. Sử dụng các số tuyệt đối , số tương đối để phân tích và chứng minh.
Phương pháp so sánh:
So sánh số tuyệt đối:
- Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của
các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện
tượng kinh tế.
Mức chênh lệch = Y1 – Y0

Trang 10


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

 So sánh số tương đối:
- Phản ánh quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trong một tổng thể. Là tỉ lệ
chênh lệch giữa năm phân tích so với năm gốc, được tính theo công thức:

Tỉ lệ chênh lệch =

Y1 – Y0

x 100%

Y0
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
- Phân tích định tính: dùng để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn tại Ngân hàng.
Cụ thể đối với từng mục tiêu là:
+ Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các
năm để thấy được tính biến động.
+ Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu để phân tích
thực trạng tín dụng và các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng.
+ Mục tiêu 3: Dựa vào việc phân tích các số liệu thu thập được và các tài
liệu từ ngân hàng để đề ra các giải pháp.

Trang 11


Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG
3.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam
- Thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội, từng bước tách
dần hoạt động giữa tín dụng chính sách và tín dụng thương mại, Thủ tướng Chính
phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg “về việc thành lập Ngân hàng Chính
sách Xã hội”; ngày 22 tháng 01 năm 2003 ký Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg phê
chuẩn “Điều lệ về tổ chức và họat động của Ngân hàng Chính sách Xã hội” và
ngày 19 tháng 12 năm 2002 ký Quyết định số 180/2003/QĐ-TTg “về việc ban
hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội” tạo hành
lang pháp lý cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Ngân hàng Chính sách Xã hội là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả
năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng
góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh,
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng trung học chuyên
nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng
chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài ....và các đối tượng chính sách
khác. Ngân hàng Chính sách Xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán
và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế.
Ngân hàng Chính sách Xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên
phạm vi cả nước, có mạng lưới chi nhánh, Phòng giao dịch ở các địa phương.
- Căn cứ nghị định số 78/2002/NĐ – CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác.

Trang 12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×