Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY sản XUẤT KHẨU MINH hải

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
MINH HẢI

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

LÊ BÌNH MINH

NGÔ KIM ĐÍNH
Mã số sv: 4084241
Lớp: Kinh tế học, khóa 34


Cần Thơ - 2012
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 1

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian 4 năm học tại Trường Đại Học Cần Thơ, em đã được
quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị
Kinh Doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên
môn vô cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp
em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong
cuộc sống sau này. Với thời gian gần hai tháng thực tập, quý Thầy Cô đã tạo điều
kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế của
doanh nghiệp giúp em có thêm những hiểu biết về cách làm việc bên ngoài xã
hội.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần
Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu
sắc. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Bình Minh đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài
tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị đang công tác tạị Công ty Cổ Phần Chế Biến
Thủy Sản Xuất Khẩu Minh Hải và nhất là các Chú, các Anh Chị làm việc tại
phòng Hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học
hỏi công việc thực tế giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Công ty và tất cả
Cô Chú, Anh Chị ở các phòng ban được nhiều sức khỏe, công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng … năm
2012
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 2



SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Sinh viên thực hiện

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiên, số liệu và kết quả
phản ánh trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất kì đề tào nghiên
cứu khoa học nào.
Ngày … tháng … năm 2012
Sinh viên thực hiện

Ngô Kim Đính

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 3

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày …. tháng …. năm 2012

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 4

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

…………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày … tháng… năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 5

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

…………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
Ngày … tháng… năm 2012
Giáo viên phản biện

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 6

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU......................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài. ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ....................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung. ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu. ........................................................................................ 2
1.3.1. Không gian...................................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian. ........................................................................................................ 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. ..................................................................................... 2
1.4. Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. ...................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 4
2.1. Phương pháp luận . .......................................................................................... 4
2.1.1. Sơ lượt về kết quả hoạt động kinh doanh. ....................................................... 4
2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh tế. .................................................................... 5
2.2. Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................. 13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 13
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 7

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

2.2.2. Phương pháp so sánh. .................................................................................... 13
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
XUẤT KHẨU MINH HẢI. ................................................................................... 15
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ. ..... 15
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển. ....................................................................... 15
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý.............................................................................. 16
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn và mục tiêu của Công ty Cổ Phần Chế
Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải...................................................................... .20
3.2. Sản phẩm, sản xuất và hệ thống phân phối………….................................... 20
3.2.1 Sản phẩm....................................................................................................... .20
3.2.2 Sản xuất......................................................................................................... .23
3.2.3 Thị trường. ..................................................................................................... 24
3.3. Một số đánh giá về hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến
Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải. .......................................................................... 25
3.3.1. Đánh giá chung.............................................................................................. 25
3.3.2. Vài nét về tình hình xuất khẩu. ...................................................................... 26
3.3.3. Thuận lợi, khó khăn. ............................................................................29
3.3.4.Kế hoạch 2012………………………………………………………………. 30
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU MINH HẢI...... 32
4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy
Sản Xuất Khẩu Minh Hải. .................................................................................... 32
4.1.1. Tình hình kết quả kinh doanh chung. ............................................................. 32

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 8

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty từ 2009 đến 2011……34
4.2. Phân tích doanh thu của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất
Khẩu Minh Hải. .................................................................................................... 36
4.2.1. Tình hình doanh thu qua các năm từ 2009 đến 2011. .................................... 36
4.2. Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến
Thủy Sản Xuất Khẩu Minh Hải. .......................................................................... 44
4.2.1. Tình hình chi phí chung................................................................................. 44
4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh chính của công ty
Cổ Phần Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải. ................................................ 47
4.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản
Xuất Khẩu Minh Hải. ........................................................................................... 51
4.3.1. Tình hình lợi nhuận chung của công ty. ......................................................... 51
4.3.2. Các nhân tố tác động đến lợi nhuận của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thuỷ
Sản Xuất Khẩu Minh Hải. ....................................................................................... 54
4.4. Phân tích một số chỉ số tài chính cơ bản phản ánh hiệu quả hoạt động
của công ty. ............................................................................................................ 57
4.4.1. Phân tích các chỉ số thanh toán. ..................................................................... 57
4.4.2. Phân tích khả năng sinh lời............................................................................ 58
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
XUẤT KHẨU MINH HẢI. ................................................................................... 61
5.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.................................................................................................................... 61
5.1.1. Những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh................................................... 61
5.1.2. Những yếu tố nội tại của doanh nghiệp.......................................................... 65
5.2. Một số giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.............................................................................. 66
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ........................................................... 67
6.1. Kết luận.......................................................................................................... 67
6.2. Kiến nghị........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 71
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 9

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Doanh thu xuất khẩu từ năm 2009 đến 2011 ........................................... 27
Bảng 4.1: Sự biến động các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh ......................... 33
Bảng 4.2: Sự biến động lợi nhuận hoạt động kinh doanh . ....................................... 35
Bảng 4.3: Doanh thu theo kỳ kế hoạch . .................................................................. 37
Bảng 4.4: Sự biến động doanh thu qua các năm ...................................................... 41
Bảng 4.5: Sự biến động doanh thu theo thị trường của công ty
qua 3 năm 2009 – 2011 . ......................................................................................... 43
Bảng 4.6: Sự biến động tổng chi phí ....................................................................... 46
Bảng 4.7: Sự biến động của chi phí từ 2009 đến 2011 . .......................................... 50
Bảng 4.8: Sự biến động lợi nhuận của công ty từ năm 2009 đến 2011 . ................... 52
Bảng 4.9: Lợi nhuận theo kỳ kế hoạch .................................................................... 54
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 10

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Bảng 4.10: Sự biến động của lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh . ..................... 56
Bảng 4.11: Lợi nhuận khác qua các năm . ............................................................... 57
Bảng 4.12: Tổng hợp các chỉ số thanh toán . ........................................................... 58
Bảng 4.13: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời của công ty từ năm 2009 – 2011 ........... 60

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty CP CB Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải . ............ 17
Hình 3.2: Sú vỏ nguyên con . .................................................................................. 22
Hình 3.2: Tôm sú PTO . .......................................................................................... 22
Hình 3.2: Bạch tuột nguyên con . ............................................................................ 22
Hình 3.3a: Quy trình sản xuất mực ......................................................................... 23
Hình 3.3b:Quy trình sản xuất tôm hấp . ................................................................... 24
Hình 3.4: Thị trường tiêu thụ của Minh Hải jostoco . .............................................. 24
Hình 3.5: Hệ thống phân phối sản phẩm xuất khẩu ................................................. 25
Hình 4.1: Sự biến động doanh thu hoạt động kinh doanh ........................................ 37
Hình 4.2: Tổng chi phí qua các năm . ...................................................................... 45

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 11

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lí doanh nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
NVL: Nguyên vật liệu
UBND :Uỷ ban nhân dân

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 12

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
2.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế đem lại kim ngạch xuất khẩu
cao cho Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng bình quân 18%/năm (theo Hiệp hội chế
biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam). Tuy nhiên, trong những năm gần đây
ngành thủy sản cũng gặp phải không ít thách thức từ việc áp dụng các qui định
của quốc tế về các chính sách giá, hàng rào kỹ thuật ... Việc xây dựng kế hoạch
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 13

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

hành động quốc gia về phát triển và tăng trưởng bền vững cho ngành thủy sản
nói chung và doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thủy sản nói riêng trong thời
gian tới đang là việc làm rất cần thiết. Hiện nay, cả nước có khoảng 800 nhà máy
chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh
khốc liệt luôn đặt doanh nghiệp trước muôn vàng khó khăn. Để tồn tại và phát
triển doanh nghiệp luôn phải đổi mới nâng cao năng lực cạnh tranh cụ thể là nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín, tìm
cách mở rộng thị trường…nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Do đó,
nâng cao kết quả kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh doanh là vấn đề doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu. Và Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Minh Hải cũng không ngoại lệ. Gần 15 năm trãi qua những thăng trầm cùng
hàng thủy sản Việt, công ty Minh Hải vẫn đang đứng vững và phát triển. Để có
được thành quả đó việc phân tích, đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh thường xuyên là một hoạt động hổ trợ thiết thực và quan trọng nhất giúp
các nhà quản trị đánh giá chính xác mọi diễn biến và hiệu quả kinh doanh của
công ty, xác định kịp thời các nguyên nhân dẫn đến kết quả, những nhân tố ảnh
hưởng để đề ra các biện pháp khắc phục đồng thời phát hiện và khai thác những
khả năng tiềm tàng để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, mang lại lợi
nhuận tối ưu cho công ty.
Nhận thấy được tầm quan trọng và lợi ích của viêc phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh mang lại cho công ty nên tôi quyết định chọn đề tài : “Phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Thuỷ Sản
Xuất Khẩu Minh Hải” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4.1. Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy
sản xuất khẩu Minh Hải qua 3 năm (2009 – 2011). Từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 14

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

 Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của
công ty qua các năm 2009, 2010, 2011 nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
 Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
 Mục tiêu 3: Phân tích các tỷ số tài chính cơ bản để thấy rõ hơn hiệu quả
hoạt động của công ty.
 Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao kết quả kinh
doanh nhằm hiệu quả hoạt động cho công ty.
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Minh Hải, thuộc tập đoàn Phú Cường.Jostoco. Địa chỉ: số 09 đường Cao Thắng,
phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
1.5.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian hơn hai tháng thực tập tại công ty từ
ngày 13/02/2012 đến ngày 14/04/2012.
Số liệu phân tích trong thời gian qua 3 năm 2009 - 2010 – 2011.
1.5.3. Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về không gian cũng như thời gian và phạm vi đề tài, do đó đối
tượng nghiên cứu ở đây chủ yếu là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa
vào tình hình xuất khẩu của công ty và dựa vào 3 chỉ tiêu chính là doanh thu, chi
phí, lợi nhuận và phân tích một số chỉ số tài chính.
1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình làm bài em có tham khảo một vài luận văn của những
khóa học trước như:


Trần Ngọc Hạnh (ĐH Cần Thơ, 2006) luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu

quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Kiên Giang. Kết
quả nghiên cứu:
 Phân tích đi sâu vào thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Công ty

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 15

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua việ phân tích các chỉ
tiêu tài chính cơ bản như hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng (ROS)…
 Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó tìm ra các giải pháp
nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.


Phạm Ngọc Trắng (ĐH Cần Thơ, 2011), luận văn tốt nghiệp: Phân tích

hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP XNK thủy sản Năm Căn. Kết quả
nghiên cứu:
 Đề tài đã phân tích được tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty. Nắm rõ thực trạng bao gồm những khó khăn và thuận lợi của CT và của
nghành thủy sản hiên nay. Từ đó, đánh giá được năng lực cạnh tranh đồng thời
đề ra những giải pháp, phương hướng giúp công ty phát triển.


Và một số bài báo đánh giá về thị trường thủy sản nước ta trong thời gian

gần đây của Tạp chí Thủy sản Việt Nam như “ Giải pháp để nghành thủy sản
Việt Nam tăng trưởng bền vững” ,tác giả tổng hợp. Bài báo đã nêu ra những thực
trạng cũng như giải pháp cho nghành xuất khẩu thủy sản hiện nay.

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Sơ lượt về kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội
đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Nó được thể hiện rõ nhất
thông qua các chỉ tiêu kinh tế là doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 16

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Phân tích kết quả kinh doanh là xem xét, đo lường quá trình thực hiện
chiến lược kinh doanh. Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà
quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch,
xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả.
Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng một chiến lược kinh doanh
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty, giúp công ty củng cố được chỗ
đứng của mình trên thị trường.
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh của một công ty xuất khẩu là
kết quả kinh doanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối
tượng phân tích có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như:
tình hình nguyên liệu, doanh thu từ xuất khẩu, chi phí thu mua nguyên liệu ...
hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như lợi nhuận. Phân tích kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần được thực hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tinh vi, kiến thức, kinh nghiệm của người phân
tích và mức độ phát triển của công ty, của thị trường.
2.1.1.2 Nội dung
Đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh (KQKD), KQKD có thể
là KQKD đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt
được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện qua các chỉ
tiêu kinh tế.
- Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả
kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh
hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu.
2.1.1.3 Nhiệm vụ
- Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của công ty.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân
gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 17

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục
những tồn tại yếu kém của Công ty, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế nghành
và cho địa phương.
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
2.1.1.4 Ý nghĩa
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế mà mình đã đề ra.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của công ty.
- Giúp công ty nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy được những
mặt hạn chế của mình.
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh
doanh cho các nhà Quản trị ở công ty một cách hiệu quả.
- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài công ty.
2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh tế
2.1.2.1 Tình hình doanh thu
a. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mục đích kinh doanh
cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa to lớn trong
việc đánh giá quá trình, quy mô sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.
Đây là cơ sở để phân tích các chỉ tiêu khác có liên quan, nó còn là căn cứ đáng
tin cậy cho các cấp lãnh đạo đề ra những quyết định tối ưu trong việc sản xuất
kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và xác định chính xác kết quả tài chính
của doanh nghiệp.
b. Phân loại doanh thu
Doanh thu có thể chia làm 3 loại doanh thu, bao gồm doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong kỳ.
 Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 18

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

mua bán chứng từ ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán
ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác.
 Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định ; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng ; thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xóa sổ ; thu tiền bảo hiểm bồi thường…
Doanh thu bán hàng thuần được xác định như sau:
Doanh thu bán
hàng thuần

=

Doanh thu
bán hàng

Các khoản
thuế

Các khoản giảm
trừ doanh thu

Trong đó:
Thuế doanh thu phải nộp được tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế:
Thuế doanh thu
phải nộp

Doanh thu
tính thuế

x x

Thuế suất
thuế doanh thu

Thuế suất thuế doanh thu được quy định cho từng ngành cụ thể.
Doanh thu
tính thuế

Doanh thu
bán hàng

Các khoảng giảm trừ
doanh thu

Thuế xuất khẩu: là khoản thuế được tính trên doanh thu bán hàng xuất
khẩu được qui định riêng cho từng mặt hàng cụ thể.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế đặc
biệt.
c. Phân tích doanh thu
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh
thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ
phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh.
2.1.2.2 Phân tích lợi nhuận
a. Khái niệm lợi nhuận

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 19

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá
hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu
quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lãi nhuần được xác định như sau:
Lãi nhuần = Lãi gộp – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Lãi gộp được xác định:
Lãi gộp

=

Doanh thu thuần

Gía vốn hàng bán =

Gía thanh toán
cho người bán

Giá vốn bán hàng





Chi phí phát sinh thực tế
ở khâu mua

Giá thanh toán cho người bán là giá được ghi trên hoá đơn do người mua
hàng đem về cùng với hàng mua sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá.
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chi phí bảo hiểm,
bốc dỡ vận chuyển, tiền thuê kho bến bãi, hao hụt định mức trong khâu mua, các
khoản lệ phí phải nộp trong khâu mua, tiền lương và bảo hiểm của cán bộ chuyên
trách mua (nếu có).
Chi phí bán hàng: phản ánh các khoản phí thực tế phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, bao gồm các chi phí quản lý, đóng gói, vận
chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hoá. Chi phí bán hàng bao gồm các
khoản mục sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ
dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh
doanh bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 20

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và các khoản lệ phí, chi
phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoà, chi phí bằng tiền khác.
b. Ý nghĩa của phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, nó
thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng
đắn.
c. Nội dung phân tích lợi nhuận
 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như
sau:
 So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình
hình hòan thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp. (Phương pháp so sánh)
 So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh
giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp. (Phương pháp so sánh)
 Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. (Phương pháp thay thế liên hoàn)
Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh
hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức

GVHD: Lê Bình Minh

Trang 21

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là sự tổng hợp từ lợi nhuận bán hàng
và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận hoạt động tài chính, chi phí thời kỳ.
Trong đó:
LNHĐKD = LNG + LNHĐTC – CPTK
LNG = DTT – GVHB
LNHĐTC = DTHDTC - CPHĐTC
CPTK = CPBH + CPQLDN

2.1.2.3 Tình hình chi phí kinh doanh
a. Khái niệm chi phí
Chi phí là đại lượng quan trọng để xác định kết quả kinh doanh. Chi phí
kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh
nhất định để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
b. Phân loại chi phí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà sản xuất phải chịu chi phí
về nguyên vật liệu, lao động cần thiết để cho quá trình sản xuất, các chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí này gọi là chi phí ngoài
sản xuất, là các phí tổn phát sinh trong kỳ. Các khoản chi phí sản xuất là các
khoản chi phí sản phẩm. Để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán, chi
phí thường được phân thành hai loại:
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự biến động tăng
hay giảm theo sự biến động tăng hoặc giảm của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, lao vụ. Chi phí cố định gồm có: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
quản lý chung, chi phí về thuế vốn, thuế trước bạ, thuế môn bài, các loại phí bảo
hiểm tài sản, tiền thuê tài sản.
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí kinh doanh có sự biến động
tăng hoặc giảm tương ứng với sự biến động tăng hoặc giảm của khối lượng sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ. Chi phí này luôn biến đổi ở các kỳ kinh doanh với nhau.
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 22

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Chi phí biến đổi gồm có: chi phí tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm, chi phí về tiền lương cho bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng và bộ phận
quản lý chung theo khối lượng kinh doanh, chi phí thuế doanh thu, thuế xuất
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
c. Nội dung phân tích chi phí
 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ rang và chi tiết. Cách phân
loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Toàn
bộ chi phí được chia thành 2 loại:
 Chi phí sản xuất (CPSX)
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ
trong một thời kì nhất định. Chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là tất cả các chi phí gồm
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho
quá trình sản xuất kinh doanh.
 Chi phí nhân công trực tiếp ( CPNCTT ): tất cả các chi phí có lien quan
đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp, các khoan trích về BHXH, BHYT… vào chi phí theo quy định.
 Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất
gắn liền với từng phân xưởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân
viên phân xưởng, chi phí nhuyên vật lieu và dụng cụ phục vụ cho phân xưởng,
chi phí khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng.

 Chi phí ngoại sản xuất (CPNSX):
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải
trãi qua một loại chi phí nũa là chi phí ngoài khâu sản xuất. Đay là những chi phí
làm giảm lợi tức trong kỳ nên được gọi là chi phí ngoài sản xuất hay chi phí thời
kỳ. Nó gồm 2 loại :
 Chi phí bán hàng (CPBH)
 Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 23

SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

2.1.2.4 Phân tích một số chỉ số tài chính
a. Phân tích các hệ số thanh toán
 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

(Lần)

=

ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn,
hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…
 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK
=

Nợ ngắn hạn

nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán
của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức
thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
c. Phân tích chỉ tiêu sinh lời
 Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên tài sản

(%)

=

Tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
GVHD: Lê Bình Minh

(%)

=

Trang 24

Vốn chủ
sở hữu
SVTH: Ngô Kim Đính


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP CB Thuỷ Sản XK Minh Hải

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra
được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Lợi nhuận

(%)

Lợi nhuận trên doanh thu
=
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanhDoanh
thu trong
thu kỳ phân tích thì
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu phần
trăm đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp càng cao.
2.1.2.5 Mô hình phân tích SWOT
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgíc, dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo
luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định.
Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo
thói quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng
một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức. Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển
vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó.
Chủ đề phân tích SWOT cần được mô tả chính xác để những người khác
có thể thực hiện tốt quá trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá và
ẩn ý của kết quả phân tích.
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội
thị trường. (2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng
vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. (3) ST
GVHD: Lê Bình Minh

Trang 25

SVTH: Ngô Kim Đính


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×