Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại AGRIBANK QUẬN cái RĂNG THÀNH PHỐ cần THƠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. THÁI VĂN ĐẠI

NGUYỄN VĂN NĂNG
Mã số SV: 4093697
Lớp: Kinh tế học khóa 35

Cần Thơ – 2013



LỜI CẢM TẠ
_______________________________________
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học
Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh thời gian
qua đã tận tình chỉ dạy truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báo. Em
cũng xin được cảm ơn Thái Văn Đại trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn
giúp em hoàn thành luận văn này.
Sau nữa, em kính gửi lời cảm ơn châ n thành đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú,
Anh Chị công tác tại Agribank Quận Cái Răng, TPCT, đặc biệt là các Cô, Chú,
Anh, Chị Phòng Tín dụng, Phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi và hướng dẫn em hoàn thành đề tài trong thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Em cũng muốn gởi lời cảm ơn đến bạn bè, những người luôn động viên
giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn, trắc trở.
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban
Giám Đốc và tập thể phòng Tín dụng, phòng kế toán Agribank Qu ận Cái Răng,
TPCT luôn vui, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Cần Thơ, ngày……tháng……
năm 2013
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN VĂN NĂNG

i


LỜI CAM ĐOAN
_________________________________________
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ nghiên
cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày……tháng……
năm 2013
Sinh viên thực hiện


NGUYỄN VĂN NĂNG

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
_____________________________________________
Sau thời gian em: Nguyễn Văn Năng – Sinh viên Trường Đại học Cần
Thơ, đến thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái
Răng, Thành phố Cần Thơ. Chúng tô i có một số nhận xét sau:
Em Năng đã chấp hành khá tốt nội qui cơ quan, cũng như thời gian thực
tập do trường qui định.
Em rất chịu khó học hỏi, nghiên cứu tài liệu, thu thập số liệu và em đã kết
hợp khá tốt giữa lý thuyết đã học được ở trường và số liệu t hực tế để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp trình bày đẹp, từ những số liệu đã thu thập được em
đã phân tích tương đối chính xác về hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Cuối cùng chúng tôi chúc em khỏe, hạnh phúc, đạt kết quả cao trong hợp
tập và thành công trong cuộc sống.

Cái Răng, ngày 16 tháng 05 năm 2013
Giám đốc

iii


NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
______________________________________________
Họ và tên người hướng d ẫn: ...........................................................................................
Học vi: ............................................................................................................................
Chuyên ngành: ................................................................................................................
Cơ quan công tác: ..........................................................................................................
Tên học viên: NGUYỄN VĂN NĂNG
Mã số sinh viên: 4093697
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Quận Cái
Răng Thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

iv


........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu…)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng…..
năm 2013
Người nhận xét

v


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀ I ........................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 3
1.3.1. Phạm vi không gian ........................................................................................ 3
1.3.2. Phạm vi thời gian ........................................................................................... 3
1.3.3. Phạm vi đối tượng .......................................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................................... 4
2.1.1. Vài nét về bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM ............. 4
2.1.2. Tổng quan về thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng ........................ 5
2.1.3. Các chỉ số phân tích kết quả hoạt động kinh doanh củ a Ngân hàng.............. 6
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U ........................................................................... 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệ u ....................................................................... 12
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................................................................................ 13
3.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG............................................... 13
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triể n ........................................................................... 13
3.1.2. Chức năng hoạt động...................................................................................... 14
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và điề u hành .......................................................................... 15
3.2. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KONH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG GIAI ĐOẠN 2010-2013 ....................................................................................17
3.3. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA
AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG TRONG THỜI GIAN TỚI .....................................19
3.3.1. Thuận lợi ........................................................................................................ 19
3.3.2. Khó khăn ........................................................................................................ 20
3.3.2. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng ...................................................... 20
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

vi


AGRIBANK QUẬ N CÁI RĂNG

22

4.1. PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM 2010 - NĂM 2012.......................................... 22
4.1.1. Phân tích tổng quát về tài sản ......................................................................... 22
4.1.2. Phân tích tổng quát về nguồn vốn .................................................................. 26
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG
QUA CÁC NĂM 2010 - 2012....................................................................................... 31
4.2.1. Phân tích thu nhập .......................................................................................... 31
4.2.2. Phân tích các khoản mục chi phí.................................................................... 41
4.2.3. Phân tích lợi n huậ n......................................................................................... 53
4.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG ...................................................................................................... 57
4.3.1. (ROA) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) ................................................. 57
4.3.2. (ROS) Lợi nhuận ròng trên thu nhậ p (%) ...................................................... 59
4.3.3. Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%) ............................................................... 60
4.3.4. Tổng chi phí trên tổng tài sả n (%).................................................................. 60
4.3.5. Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%) .............................................................. 61
4.3.6. Tổng dư nợ trên vốn huy động (%)................................................................ 61
4.3.7. Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%) ................................................................... 62
4.3.8. Thu nhập lãi trên chi phí lãi (%) .................................................................... 62
4.3.9. Hệ số thu nhập lãi ròng (%) ........................................................................... 63
4.3.10. Hệ số thu nhập phi lãi ròng (%) ................................................................... 63
4.4. PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ........................................................................... 64
4.4.1. Rủi ro lãi suấ t ................................................................................................. 64
4.4.2. Rủi ro tín dụng................................................................................................ 65
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG...................................................................... 67
5.1. NHỮNG HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ................. 67
5.1.1. Những hạn chế ............................................................................................... 67
5.1.2. Nguyên nhân yế u kém.................................................................................... 67
5.1.3. Kết quả đạt được ............................................................................................ 68
5.2. GIẢ I PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .................. 69
vii


5.2.1. Giả pháp làm tăng thu nhập ........................................................................... 69
5.2.2. Giả pháp làm giảm chi phí ............................................................................. 71
5.2.3. Giả pháp hạn chế rủi ro tín dụng .................................................................... 73
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 75
6.1. KẾT LUẬN.............................................................................................................. 75
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 78

viii


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG
GIAI ĐOẠ N 2010 – 2012 .............................................................................................. 18
Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA AGRIBANK QUẬ N CÁI RĂNG ..................... 23
Bảng 3: TÀI SẢN SINH LỜI VÀ TÀI SẢN KHÔNG SINH LỜI CỦA
AGRIBANK
QUẬN CÁI RĂNG......................................................................................................... 24
Bảng 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦ A CHI NHÁNH CÁI RĂNG ........................ 28
Bảng 5: TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN MỤC VỀ NGUỒN VỐN .................................... 29
Bảng 6: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG ............. 32
Bảng 7: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CHI NHÁNH CÁI RĂNG.................................. 42
Bảng 8: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC CHI NGOÀI LÃI ................................... 48
Bảng 9: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG............... 54
Bảng 10: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG .............. 58
Bảng 11: HỆ SỐ NHẠY CẢM VỚI LÃI SUẤT ........................................................... 64
Bảng 12: HỆ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG........................................................................... 65

ix


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG ......... 15
Hình 2: TỶ TRỌNG KHOẢN MỤC THU TÙ LÃI VÀ THU NGOÀI LÃI................. 33
Hình 3: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC THU NHẬP TỪ LÃI .............................. 35
Hình 4: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC THU NHẬP NGOÀI LÃI ...................... 39
Hình 5: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ LÃI .......................................... 44

x


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
__________________________________________
Tiếng Việt
NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

Agribank

Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TPCT

Thành phố Cần Thơ

TCTD

Tài chính tín dụng

KBNN

Kho bạc nhà nước

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

VAT

Thuế giá trị gia tăng

TSCD

Tài sản cố định

Tiếng Anh
ROA

Return on Assets

ROE

Return On Equity

ROS

Return on sales

xi


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng và phát triển, đang từng bước
hội n hập vào nền kinh tế thế giới, chính vì thế Việt Nam đang phải đối mặt với những
khó khăn, thách thức nhất định cần phải vượt qua cũng như phát huy hơn nữa những
mặt mạnh, những cơ hội mà nề kinh tế Thế giới mang lại. Để nền kinh tế đất nước
ngày càng tăng trưởng bắt kịp với nhịp độ phát triển của các nước trong khu vực cũng
như trên thế giới thì Việt Nam cần phải có nhiều biện pháp tích cực hơn nữa để ổn
định nền kinh tế đất nước, nhất là trong thời buổi hiện nay song hành với tăng trưởng
nóng là lạm phát cao.
Mà lĩnh vực tài chính – Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh hết sức nhạy cảm với
mọi thay đổi trong nền kinh tế cả trong và ngoài nước , song song với cơ hội phát triển,
đầu tư các Ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức. Ngoài các loại
rủi ro mà các Ngân hàng thương mại (NHTM) thường gặp như rủi ro kỳ hạn (rủi ro
thanh khoản), rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro bất cân xứng thông tin… Các
NHTM Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng nước
ngoài ở Việt Nam khi các Ngân hàng đó sở hữu lượng vốn đầu tư lớn, công nghệ cao,
chính chính sách thu hút lao động hấp dẫn,.. Ngân hàng là một trong những công cụ
đắc lực hỗ trợ ch o nhà nước trong việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực
hoạt động sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài , tăng trưởng
kinh tế trong nước, góp phần hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm
phát, ổn định giá cả, đẩy lùi suy giảm kinh tế bằng cách ấn định lãi suất, cho vay đúng
nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp, gi úp các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh. Điều này đòi hỏ i các NHTM Việt Nam phải nỗ lực hơn nữa để nâng cao hiệu
quả hoạt động cũng như khả năng cạ nh tranh với các Ngân hàng nước ngoài, góp phần
ổn định và phát triển kinh tế nước ta trong thời kỳ mở cửa hiện nay.
Đặc biệt là trong thời kỳ nông nghiệp , nông thôn đang phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với sự ra đời hàng loạt các thiết bị, máy mốc
hiện đại, cùng với đó là sự ra đời các loại hình sản xuất nông nghiệp như: nông trại,
khu chăn nuôi thủy sản… các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp,
1


kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị truờng không phải lúc nào
cũng có sẵn nguồn vốn để đáp ứng cho nhu cầu đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của một số đơn vị bị ngưng trệ hoặc phá sản trong khi một số đơn vị khác làm
ăn rất có thành công nhưng lại không biết phát huy tối đa hiệu quả sử dụng số tiền dôi
ra đó. Với chức năng trung gian tài chính, các NHTM đã làm tốt vai trò của mình, là
cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa
các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế nhằm đảm bảo
cho các đơn vị sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục. Và một trong những Ngân
hàng thự c hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ phục vụ các thành phần kinh tế; trong đó lấy
việc hỗ trợ, đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp làm ch ủ đạo, đó chính là hệ thống Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển N ông thôn (Agribank).
Là một Ngân hàng nằm trong hệ thống Agribank Việt Nam, Agribank Quận Cái
Răng là chi nhánh chịu sự điều hành của Agribank Thành phố Cần Thơ (TPCT). Là
một Ngân hàng có đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ nông nghiệp nông thôn của
Quận Cái Răng nói riêng và của Cần Thơ nói chung. Như chúng ta đã biết, Quận Cái
Răng là một Quận tiếp giáp với trung tâm TPCT – trung tâm kinh tế Đồng Bằng Sông
Cửu Long. Hoạt động sản xuất kinh tế đặt thù của vùng là nông nghiệp, vì là sản xuất
nông nghiệp nên nhu cầu sử dụng vốn để sản xuất của người dân trong vùng khôn g
cao lắm và tương đối nhỏ lẻ . Chính vì thế một Ngân hàng muốn tồn tại được trong
vùng thì đồi hỏi Ngân hàng đó cần có những chính sách, phương hướng hoạt động thật
chính sát, hợp lý và hiệu quả trong tình hình cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn như
hiện nay. Trải qua nhiều năm hoạt động Ngân hàng đã cho thấy tầm quan trọng của
mình trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
trong khu vực. Đạt được kết quả như vậy là nhờ Ngân hàng đã có những chính sách,
phương hướn g hoạt độn g kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.
Vì thế để nhằm giúp cho các nhà quản lý Ngân hàng thấy rõ hơn tình hình hoạt
động kinh doanh cũng như những nhân tố nào tác động trực tiếp, gián tiế p ảnh hưởng
đến lợi nhuận của Ngân hàng, nhằm xác định, tìm ra những biện pháp thiết thực giúp
Ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ kinh tế mở hiện nay em đã
chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn quận Cái Răng Thành phố Cần Thơ” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình.
2


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quận Cái Răng
qua các năm 2010 – 2012, để thấy rõ thực trạng kinh doanh của Ngân hàng từ đó đề ra
những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng. Phân tích
thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng để biết được Ngân hàng đã hoạt động
như thế nào trong thời gi an 2010 – 2012.
- Phân tích và đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
qua các năm 2010 – 2012 để biết Ngân hàng đã đạt được những gì trong quá trình hoạt
động.
- Đánh giá các rủi ro liên quan đến k ết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
- Đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài chủ yếu được thực h iện tại Agribank Quận Cái Răng, TPCT.
1.3.2. Phạm vi thờ i gian
Số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo kinh doanh sử dụng trong luận văn được
thu thập tại Agribank Quận Cái Răng từ năm 2010 – 2012.
1.3.3. Phạm vi đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quận Cái
Răng từ năm 201 0 – 2012 với các yếu tố như: nguồn vốn, thu nhập, chi phí… và quan
trọng nhất là lợi nhuận.

3


Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Vài nét về bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.1.1. Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM là một báo cáo tài chính thể
hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sau một kỳ kế toán. Nó cho biết tình
hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.1.2. Các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thu từ lãi: Là khoản thu từ các chứng từ có giá, các khoản đầu tư và các
khoản tín dụng. Tất cả thu từ lãi suất trừ đi phần chi phí liên quan là phần chịu thuế.
- Thu ngoài lãi: Là khoản thu từ các loại phí dịch vụ, hoa hồng,…
- Chi phí lãi: Là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, khoản đi vay và các
khoản nợ khác…trên từng loại nợ phải trả cụ thể. Chi phí lãi suất là loại chi phí được
trừ ra khi xác định thuế thu nhập của Ngân hàng.
- Chi phí ngoài lãi: Là khoản chi cho dự phòng tổn thất tín dụng; tiền lương và
các khoản thu nhập của nhân viên; khấu hao tài sản cố định, thuê mướn văn phòng,
máy móc thiết bị; và các chi phí khác.
2.1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
NHTM
Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với các
NHTM, bởi:
- Là cơ sở để đánh giá lại hoạt động, các chiến lược kinh doanh cũng như đưa
ra các chiến lược kinh doanh mới.
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở Ngân
hàng.
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.

4


2.1.2. Tổng quan về thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng
2.1.2.1. Thu nhập
a). Khái niệm
Thu nhập của Ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng như: cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ….
b). Các khoản thu của Ngân hàng
NHTM thường có các khoản thu sau đây:
- Thu về từ hoạt động kinh doanh.
+ Thu lãi cho vay
+ Thu lãi tiền gửi
+ Thu lãi hùng vốn, mua cổ phần
+ Thu về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá q uý
+ Thu về kinh doanh ngoại tệ
+ Thu về đầu tư chứng khoán
+ Thu về dịch vụ Ngân hàng
- Thu khác về hoạt động kinh doanh: thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý
trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế…
2.1.2.2. Chi phí
a). Khái niệm
Chi phí Ngân hàng là toàn bộ các khoản chi ra về tài sản, tiền bạc… để thực
hiện quá trình kinh doanh.
b). Các khoản chi phí của Ngân hàng
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:
 Chi trả lãi tiền gửi
 Chi trả lãi tiền vay
 Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phi ếu
 Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

5


 Chi phí về kinh doanh ngoại tệ
 Chi phí về mua bán chứng khoán
 Chi phí khác về hoạt động kinh doanh
2.1.2.3. Lợi nhuận
a). Khái niệm
Lợi nhận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM.
Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tín của Ngân
hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà Ngân hàng có được.
b). Tầm quan trọng của việc phân tích lợi nhuận
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị Ngân hàng luôn phải đối đầu với
những khó khăn lớn về tài chính. Một mặt, họ phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi
nhuận của hội đồng quản trị Ngân hàng, của các cổ đông, của khách hàng ký thác lẫn
khách hàng đi vay. Mặt khác, họ còn phải đối phó với những qui định, c hính sách của
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tiền tệ Ngân hàng. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn
đề là làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp và vẫn
đảm bảo chấp hành đúng các quy định của NHNN và thực hiện được kế hoạch kinh
doanh của Ngân hàng.
Để giải đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích lợi nhuận của
Ngân hàng một cách chặt chẽ và khoa học. Thông qua phân tính tỷ suất lợi nhuận và
rủi ro, các nhà phân tích có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sác h cho
vay, tiền gửi của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai.
Đồng thời, qua phân tích lợi nhuận, các nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét,
đánh giá đúng hơn kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động
đến tình hình lợi nhuận của Ngân hàng.
2.1.3. Các chỉ số phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.3.1. Các chỉ số phân tích về thu nhập
Thu nhập của Ngân hàng là doanh thu về hoạt động kinh doanh trong kỳ của
Ngân hàng.

6


Các NHTM là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Do đặc điểm hoạt động của các
NHTM ngày càng phát triển và mở rộng để đáp ứng nhu cầu cung ứng dịch vụ tài
chính cho khách hàng nên nội dung thu nhập của các NHTM rất phong phú và đa
dạng, bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhập n goài lãi.
- Tỷ trọng % từng khoản mục thu:
Số thu từng khoản mục
Tỷ trọng % từng khoản mục thu =

x 100%
Tổng thu nhập

Chỉ số này giúp ta xác định được cơ cấu của thu nhập, từ đó có những biện
pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của Ngân hàng, đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro
trong kinh doanh.
2.1.3.2. Các chỉ số phân tích chi phí
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:
- Chi phí lãi bao gồm các khoản như: chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiền vay, chi
các hoạt động kinh doanh, dich vụ,…
- Chi phí ngoài lãi bao gồm: chi nhượng bán, thanh lý tài sản, chi cho việc thu
hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi, chi tiền phạt hợp đồng kinh tế…
- Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí:
Số chi cho từng khoản mục
Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí =

x 100%
Tổng chi phí

Chỉ số này giúp ta có thể biết được kết cấu các khoản chi để có thể hạn chế
được các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh
doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị Ngân hàng đã đề ra.
2.1.3.3. Các chỉ số phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM.
Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sả n… và vô hình như uy tín của Ngân hàng đối
với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần Ngân hàng chiếm được.

7


Qua phân tích lợi nhuận, ta có thể nhận xét chính xác, đánh giá đúng đắn hơn
về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi
nhuận của Ngân hàng
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Các chỉ số phân tích lợi nhuận
a. (ROA) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%)
Lợi nhuận ròng
ROA

=

x 100%

Tổng tài sản
Chỉ số này cho các nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của các Ngân
hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác
định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của Ngân hàng tốt. Nhưng nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro
luôn song hành với lợi nhuận.
b. (ROE) Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (%)
Lợi nhuận ròng
ROE

=

x 100%

Vốn tự có
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nó cho biết
lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình. Nếu
ROA quá lớn so với ROE chứng tỏ vốn tự có của Ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ so với
tổng nguồn vốn. Việc huy động quá nhiều có thể ảnh hưởng đến kinh doanh của Ngân
hàng. Đây là chỉ số quan trọng được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhiên, ở
Agribank Quận Cái Răng TPCT, vốn chủ sở hữu không được thể hiện, Chi nhánh chủ
yếu hoạt động bằng nguồn vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển từ Hội sở nên
việc phân tích chỉ số này được bỏ qua.
c. (ROS) Lợi nhuận ròng trên thu nhập (%)
Lợi nhuận ròng
ROS

=

x 100%
Thu nhập

8


Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu
quả quản lý các khoản thu của Ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng
đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập.
d. Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)

Tổng thu nhập trên
tổng tài sản

Tổng thu nhập
=

x 100%
Tổng tài sản

Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng, chỉ số này cao
chứng tỏ Ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền
tảng cho việc tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
e. Tổng chi phí trên tổng tài sản (%)
Tổng chi phí/Tổng TS =

Tổng chi phí
x 100%
Tổng TS

Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư.
Chỉ số này c ao cho nhà phân tích thấy được Ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản
lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi
nhuận của mình trong tương lai.
f. Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Tổng chi phí
Tổng chi phí/Tổng thu nhập

=

x 100%
Tổng thu nhập

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu được. Đây cũng
là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Thông thường chỉ số này phải
nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có
nguy cơ phá sản trong tương lai.
g. Thu nhập lãi trên chi phí lãi (%)
Thu nhập từ lãi
Thu nhập lãi/Chi phí lãi

=

x 100%
Chi phí từ lãi

9


Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mà Ngân hàng đạt được trên phương diện lãi
suất mà chủ yếu là cho vay và huy động vốn. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng càng tốt.
h. Tổng dư nợ trên vốn huy động (%)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/Vốn huy động

=

x 100%
Vốn huy động

Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, c hỉ tiêu
này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì khả năng
huy động vốn của Ngân hàng càng thấp, và ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng
sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.
k. Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/Tổng tài sản

=

x 100%
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này có thể xác định quy mô tín dụng của Ng ân hàng, nó đánh giá mức
độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín
dụng của một đồng tài sản.
l. Hệ số thu nhập lãi ròng
Thu từ lãi – Chi từ lãi
Hệ số thu nhập lãi ròng =

x 100%
Tổng tài sản

Hệ số thu nhập lãi ròng đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả
lãi mà Ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản có
của Ngân hàng. Hệ số này phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng từ việc đầu tư
vào lãi suất.
m. Hệ số thu nhập phi lãi ròng
Thu ngoài lãi – Chi ngoài lãi
Hệ số thu nhập phi lãi ròng =

x 100%
Tổng tài sản

10


Hệ số thu nhập phi lãi ròng đo lường mức chênh lệch giữa thu ngoài lãi và chi
phí trả ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch v ụ và các chi phí ngoài lãi mà
Ngân hàng phải chịu như: tiền lương, chi phí sữa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn
thất tín dụng.
Các chỉ số phản ánh rủi ro tài chính
n. Rủi ro lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi suất
Hệ số nhạy cảm lãi suất =
Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Rủi ro lãi suất của Ngân hàng có liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập tài
sản và nợ phải trả và giá trị gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất, tỷ số này phản ánh rủi
ro mà Ngân hàng sẳn sàng chấp nhận để tiên đoán cho xu hướng của thu nhập. Nếu
Ngân hàng có tỷ số này >1 thì thu nhập của Ngân hàng sẽ thấp hơn nếu lãi suất giảm
và cao hơn nếu lãi suất tăng.
o. Rủi ro tính dụng
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu

=

x 100%
Tổng dư nợ

Hệ số rủi tín dụng được dùng nhằm đánh giá chất lượng tín dụng, tỷ lệ này
càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao. Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng không tránh khỏi rủi ro nên Ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ
giới hạn nhất định được xem là an toàn ở 5%.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài chủ yếu thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính do phòng tín
dụng của Agribank Quận Cái Răng TPCT cung cấp. Ngoài ra đề tài còn sử dụng
những số liệu về tình hình kinh tế Việt Nam, thông tin, bài viết liên quan đến hoạt
động của Ngân hàng được thu thập từ sách, báo, tạ p chí, internet….

11


2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Để hoàn thành các mục tiêu cụ thể đã đề ra thì đề tài đã sử dụng một số phương
pháp phân tích cụ thể cho từng mục tiêu như sau:
 Mục tiêu 1: Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận củ a Ngân hàng
- Đề tài chủ yếu sử dụng biểu bảng, biểu đồ: để miêu tả khái quát các chỉ tiêu
phân tích.
- Phương pháp phân tích tỷ trọng: phương pháp này dùng để nghiên cứu kết cấu
những chỉ tiêu phân tích của Ngân hàng.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: được biểu hiện bằng các con số cụ thể
thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hay chỉ tiêu đề ra.
Tăng (+) Giảm() tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: được thể hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh
kết cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích.
Mức độ hoàn thành kế hoạch = (Chỉ tiêu kỳ phân tích/Chỉ tiêu kỳ gốc)* 100
 Mục tiêu 2: Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Đề tài dùng các tỷ s ố tài chính như ROA, ROS, hệ số sử dụng tài sản, hệ số
chênh lệch thu nhập lãi, tổng chi phí trên tổng thu nhập…. để phân tích đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua các năm 2010 – 2012.
Mục tiêu 3: Đánh giá các rủi ro liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
- Phân tích các rủi ro làm ảnh hư ởng đến kết quả hoạt động của Ngân hàng qua
các năm.
 Mục tiêu 4 : Đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường, đẩy mạ nh kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới.
- Sử dụng phương pháp suy luận để thấy được hoạt độ ng kinh doanh còn những
khó khăn, hạn chế gì đã ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Từ đó, đề ra một số
giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

12


Chương 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK QUẬN CÁI RĂNG
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng TPCT nằm
ngay vị trí trung tâm Quận, là một NHTM quốc doanh hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực nông thôn, đối tượng phục vụ chủ yếu l à nông dân. Agribank Quận Cái Răng được
thành lập theo quyết định 400/CP ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
nay là Thủ tướng chính phủ trên cơ sở b àn giao từ chi nhánh Agribank Quận Cái
Răng.
Từ khi được thành lập đến nay Agribank Quận Cái Răng đã qua bốn lần đổi tên.
Được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính Phủ), Ngân hàng có tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp huyện Châu Thành.
Đến ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện
Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành theo
Quyết định số 400/ HĐBT.
Ngày 25 tháng 1 năm 1996, Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành được
đổi tên thành Agribank huyện Châu Thành, là một trong 7 chi nhánh của Ngân hàng
Agribank Cần Thơ, thuộc sự quản lý và điều hành của Agribank Việt Nam. Agribank
huyện Châu Thành có chi nhánh trực thuộc tại chợ Cái tắc, huyện Châu thành, tỉnh
Cần Thơ.
Ngày 25 tháng 3 năm 2004, Agribank huyện Châu Thành chính thức đổi tên
thành Agribank Quận Cái Răng. Có trụ sở đặt tại số 106/4, đường Võ tánh, Quận Cái
Răng, TPCT. Agribank Quận Cái Răng là một trong tám chi nhánh của Agribank
TPCT gồm: Agribank Quận Ninh Kiều, Quận Ô Môn, Quận Bình Thủy, huyện Phong
Điền, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ và huyện Thốt Nốt.

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×