Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY bảo VIỆT NHÂN THỌ cà MAU GIAI đoạn 2007 2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2007-2009

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

Cô: Trương Thị Bích Liên

Thái Thị Mỹ Dung
MSSV : 4066107
Lớp: Kinh tế học K32


Cần Thơ năm 2010


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

LỜI CẢM TẠ

Trước hết xin ghi nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của em với Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho
em rèn luyện và học tập trong suốt 4 năm qua. Đó là những ngày em được
trang bị những cơ sở lý luận cơ bản thiết thực và học tập được những kinh
nghiệm thực tiễn từ quí Thầy Cô của khoa. Điều nay giúp em càng có ý thức
và tinh thần vững vàng hơn trong học tập cũng như trong cuộc sống sau này.
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, trong thời gian
qua, em còn được sự giúp đỡ tận tình từ anh Linh, anh Hiền, chị Thảo, chị
Nga trong công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ dạy
tận tình của cô Liên.
Một lần nữa xin cảm ơn các Thầy, các Cô đã giảng dạy em suốt thời
gian qua, nhất là cô Liên đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành được luận
văn.
Xin kính chúc quý Thầy Cô và các Anh Chị công tác trong Công ty
Bảo Việt nhân thọ Cà Mau được dồi dào sức khỏe và thành đạt.

Sinh viên thực hiện
Thái Thị Mỹ Dung

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

i


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập
và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực. Tên đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày………tháng……..năm 2010
Thái Thị Mỹ Dung



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

ii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
. ....................................................................................................................
Cà Mau, ngày……tháng…….năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

iv


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC





Họ và tên người hướng dẫn: ..................................................................................
Học vị: ..................................................................................................................
Chuyên ngành: ......................................................................................................
Cơ quan công tác: ..................................................................................................

 Tên học viên: ........................................................................................................
 Mã số sinh viên: ....................................................................................................
 Chuyên ngành: ......................................................................................................
 Tên đề tài: .............................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……. tháng ……năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

v


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau
MỤC LỤC

Trang

Chương 1: Giới thiệu.................................................................................1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ...........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ...............................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
1.3.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................2
1.3.2. Không gian nghiên cứu ...................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................2
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu ...........................3
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................4
2.1. Phương pháp luận .................................................................................4
2.1.1. Những lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ ....................................4
2.1.1.1. Khái niệm, lịch s sử ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ 4
2.1.1.2Một số nguyên tắc trong bảo hiểm nhân thọ…………………......7

2.1.1.3. Các loại hình bảo.......................................................................9
2.1.1.4. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ ...................................................9
2.1.2. Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ..11
2.1.2.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.............................. 11
2.1.2.2. Vai trò phân tích hoạt động kinh doanh ...................................12
2.1.2.3.Đối tượng và nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh13
2.1.3. Các khoản mục đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh .................13
2.1.3.1. Doanh thu ................................................................................13
2.1.3.2. Chi phí .....................................................................................14
2.1.3.3. Lợi nhuận.................................................................................14
2.1.3.4 Báo cáo tài chính.......................................................................16
2.1.4. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu....................................................17
2.2 .Phương pháp nghiên cứu.....................................................................18
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................18
2.2.2 .Phương pháp phân tích số liệu ......................................................18
2.2.2.1. Phương pháp so sánh............................................................... 18
2.2.2.2. Phương pháp chi tiết................................................................ 20
Chương 3: Khái quát về công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau................21
3.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty ..........................................21
3.2. Chức năng và nhiệm vụ ......................................................................22
3.3. Cơ cấu tổ chức và mô hình khai thác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ .....23
3.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua .......................25
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................25
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................26
3.5. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt nhân
thọ Cà Mau qua 3 năm...............................................................................27
Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt
nhân thọ Cà Mau qua 3 năm...................................................................29

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

vi


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt nhân thọ Cà
Mau thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận .............................. 29
4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty từ năm 2007-2009........29
4.1.1.1. Phân tích doanh thu theo thành phần .......................................29
4.1.1.2. Phân tích doanh thu theo cơ cấu đối tượng .............................. 31
4.1.2. Phân tích tình hình doanh thu của công ty từ năm 2007-2009........34
4.1.2.1. Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm............34
4.1.2.2. Phân tích chi phí theo thành phần ............................................36
4.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty từ năm 2007-2009 .........40
4.1.3.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm ....40
4.1.3.2. Phân tích tình hình cơ cấu lợi nhuận của công ty .....................42
4.2 Phân tích các chỉ số lợi nhuận .............................................................. 44
Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty...........................................................................50
5.1. Nâng cao hơn nữ tính cạnh tranh của công ty bảo hiểm ......................50
5.2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại ...........................................50
5.3. Tăng cường hợp tác trong ngành.........................................................51
Chương 6: Kết luận và kiến nghị ............................................................ 52
6.1. Kết luận .............................................................................................. 52
6.2. Kiến nghị ............................................................................................ 52
6.2.1. Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý đầy đủ thống nhất .................52
6.2.2. Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo môi trường thuận lợi để phát triển
ngành bảo hiểm .........................................................................................53

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN vii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinhd oanh của công ty qua 3 năm......28
Bảng 2: Tình hình doanh thu của công ty theo thành phần .........................29
Bảng 3 Tình hình doanh thu theo đối tượng ...............................................31
Bảng 4 : Sự biến động tổng chi phí qua các năm........................................34
Bảng 5: Sự biến động tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2007-2009 .................................................................................................38
Bảng 6: lợi nhuận của công ty qua 3 năm ..................................................41
Bảng 7: Sự biến động lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ................42
Bảng 8: Lợi nhuận khác của công ty giai đoạn 2007-2009 .........................43
Bảng 9: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng chi phí ...................................................45
Bảng 10: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu ............................................46
Bảng 11: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản..................................................47
Bảng 12: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu............................................48

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN viii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ1: Doanh thu theo đối tượng......................................................... 33
Biểu đồ 2: Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí của công ty trong năm 2007 39
Biểu đồ 3: Chi phí hoạt động kinh doanh ..................................................37
Biểu đồ 4: Lợi nhuận khác của công ty qua 3 năm ....................................44

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

ix


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHNT: Bảo hiểm nhân thọ
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPHĐTC: Chi phí hoạt động tài chính
DTT: Doanh thu thuần
DTKT: Doanh thu khai thác
DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
ĐTCK: Đầu tư chứng khoán
ĐTDH: Đầu tư dài hạn
GVHB: Giá vốn hàng bán
HH: Hữu hình
LN/TTS: Lợi nhuận trên tổng tài sản
LN/VCSH: Lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu
LN/TDT: Lợi nhuận trên tổng doanh thu
LN/TCP: Lợi nhuận trên tổng chi phí
VH: Vô hình

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

x


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có
thích nghi, có đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh
nghiệp đó đã đạt được gì, đóng góp được những gì. đạt kết quả chưa? Do đó,
để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của doanh nghiệp
thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm
hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên
kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh
doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu
kém để khắc phục. Mặt khác, qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các
hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về
tiền vốn, lao động,…vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kết quả kinh doanh còn là những
căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định
về chiến lược kinh doanh tốt hơn.
Do đó vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với
các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt
là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng
với chính sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời
gian qua.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích
kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau giai
đoạn 2007-2009” làm đề tài tốt nhiệp
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

1


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân
thọ Cà Mau qua 3 năm 2007, 2008, 2009 trên cơ sở đó đề ra các giải pháp
nhằm phát huy thế mạnh cũng như khắc phục những yếu kém hiện tại giúp
công ty tăng trưởng tốt trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, đề tài tập
trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua
3 năm 2007, 2008, 2009 từ đó hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty
đồng thời giúp cho các nhà quản lý có những chính sách phù hợp với tình hình
hoạt động của công ty mình.
- Ngoài ra còn phân tích thêm một số chỉ tiêu tài chính cơ bản như:
tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sớ hữu (ROE),
tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA) để thấy được công ty hoạt động có kết
quả hay không.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt
động kinh doanh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi thời gian
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện tại Công ty Bảo Việt nhân
thọ Cà Mau từ năm 2007 đến năm 2009.
1.3.2. Phạm vi không gian
Luận văn được nghiên cứu tại Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về không gian cũng như thời gian và phạm vi đề tài, đối
tượng nghiên cứu ở đây chủ yếu là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ
năm 2007 đến năm 2009 của công ty thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh
thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

2


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Nguyễn Thành Trung (2006), “Nâng cao chất lượng dịch vụ của Bảo
hiểm Bảo Việt Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ. Đề tài tham khảo luận văn này
làm cơ sở cho việc tìm hiểu những hiểu biết chung về Bảo hiểm nhân thọ.
Trương Mộc Lâm, Đoàn Minh Phụng (2005), Giáo trình nghiệp vụ bảo
hiểm, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội. Chủ yếu tham khảo Chương I của
phần II - Kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ. Trong chương 1 nói về tổng quan
về Bảo hiểm nhân thọ. Em tham khảo chương này làm cơ sở lý luận chung
về Bảo hiểm nhân thọ.
Nguyễn Tiến Hùng (2007), Nguyên lý và thực hành bảo hiểm, Nhà
xuất bẻn tài chính. Trong đó chủ yếu tham khảo chương 9 để làm cơ sở lý
luận chung về Bảo hiểm nhân thọ.
Bùi Văn Trịnh (2007), “Phân tích hoạt động kinh tế”. Giáo trình dạy
học. Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ. Trong đó chủ yếu tham khảo
Chương 3, nói về Phân tích tình hình chi phí - giá thành và lợi nhuận. Đề tài
dùng chương này để làm cơ sở lý luận tạo nền tảng cho việc phân tích nội
dung đề tài.
Nguyễn Minh Kiều (2006), “Tài chính doanh nghiệp”. Nhà xuất bản
thống kê. Chủ yếu tham khảo Chương 17 nói về Phân tích các báo cáo tài
chính công ty. Nội dung chủ yếu của chương này được đưa vào đề tài là các
tỷ số khả năng sinh lợi.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

3


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ (BHNT)
2.1.1. Khái niệm , lịch sử ra đời và phát triển của BHNT
• Khái niệm
Khái niệm BHNT thường được tiếp cận trên 2 phương diện: phương
diện kỹ thuật và phương diện pháp lý.
+ Trên phương diện kỹ thuật, BHNT là loại bảo hiểm bao hàm
những cam kết mà sự thực hiện những cam kết đó phụ thuộc vào tuổi thọ của
con người
Có hai loại cam kết chủ yếu trong BHNT, đó là: cam kết đóng phí
bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm và cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc trả
trợ cấp định kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm.
+ Trên phương diện pháp lý, BNHT bao gồm các hợp đồng bảo
hiểm được ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm,
theo đó để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, doanh
nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ trả cho một hoặc nhiều người thụ hưởng bảo hiểm
một khoản tiền nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kỳ trong trường hợp
người được bảo hiểm sống đến một thời điểm nhất định hoặc tử vong trước
một thời điểm nhất định đã được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
• Lịch sử ra đời và phát triển của BHNT
BHNT ra đời và xuất phát từ nhu cầu trong cuộc sống của con người.
Nhu cầu trong cuộc sống của bất kỳ một người bình thường nào trước hết là
đảm bảo cho cuộc sống của chính họ, khi còn trẻ cũng như khi đã về già.
Trong quá trình sống, những đòi hỏi khác nhau về những nhu cầu vật chất,
tinh thần của mỗi con người chỉ có thể thỏa mãn nếu có một nguồn tài chính
nhằm đảm bảo cho các nhu càu đó.
BHNT ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc thực hiện và
giải quyết các nhu cầu tài chính liên quan tới con người, trong trường hợp

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

4


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

người được bảo hiểm gặp phải rủi ro như: tử vong, thương tật vĩnh viễn, mất
sức lao động,…hay chỉ đơn thuần là nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con
người được bảo hiểm và gia đình họ.
Vào thế kỷ thứ II sau công nguyên, ở thành Rôm, Italia nhà luật học
Ulpien đã lập ra một bảng tỷ lệ tử vong đầu tiên trên thế giới. Đây là tiền đề
hết sức quan trọng của BHNT. Bằng bảng tỷ lệ tử vong này, người ta có thể
ước tính một người ở độ tuổi nào đó, còn có thế sống được bao nhiêu năm
nữa. Chẳng hạn một người ở độ tuổi 25 còn có thế sống thêm 28 năm nữa.
Dựa trên những ước tính tuổi thọ này, người La Mã đã tổ chức thực hiện một
hệ thống trợ cấp, hệ thống trợ cấp này là cơ sở của các hợp đồng BHNT ngày
nay.
Vào năm 1762, Công ty BHNT đầu tiên trên thế giới được thành lập ở
nước Anh, có tên là Equitable. Bảng hợp đồng đầu tiên của công ty này là
“hợp đồng BHNT trọn đời”. Sau đó 7 năm, vào năm 1769, Tiến sĩ Richard
Pirce, chuyên gia tư vấn kỹ thuật bảo hiểm của công ty đã hoàn thiện các
phương pháp tính toán phí BHNT một cách hoàn chỉnh và ông đã cho xuất
bản một cuốn sách có nội dung tương đối đầy đủ về tính phí bảo hiểm trong
các hợp đồng của BHNT.
Pháp là nước thứ hai trên thế giới cho phép BHNT được hoạt động bên
cạnh cuộc sống của con người. Vào năm 1787, công ty BNHT đầu tiên trên
nước Pháp được thành lập mang tên là “Công ty BHNT Hoàng Gia”. Sau đó
một thời gian ở các nước Châu Âu khác cũng dần dần xuất hiện BNHT.
Ở Châu Á, các công ty BHNT đầu tiên được ra đời ở Nhật Bản, muộn
hơn ở Châu Âu 1 thế kỷ. Năm 1868, công ty BHNT Meiji đã ra đời và đi vào
hoạt động. Sao đó 20 năm, hai công ty khác là Kyoei và Nippon ra đời và phát
triển cho đến ngày nay. Hiện nay, BHNT phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia
trên thế giới. Những lợi ích xã hội mà BHNT mang lại đã tạo cho ngành kinh
doanh này một chỗ đứng rất vững vàng trong đời sống kinh tế xã hội. Vị thế
của BHNT càng được thể hiện một cách rõ nét ở các quốc gia phát triển trên
thế giới.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

5


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

Ở Miền Nam nước ta trước năm 1975, một số công ty bảo hiểm đã tiến
hành BHNT. Còn ở Miền Bắc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam được thành
lập vào năm 1965, các nghiệp vụ bảo hiểm chính mà Bảo Việt triển khai hoạt
động là bảo hiểm học sinh, bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm tai nạn lao
động, tai nạn lái xe, bảo hiểm khách du lịch,…song vì nhiều lý do khác nhau
nên BHNT chưa cung cấp cho thị trường trong giai đoạn 2 miền đất nước bị
chia cắt. Mãi đến 1986, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam mới bắt đầu có
những bước nghiên cứu đầu tiên nhằm đưa BHNT vào Việt Nam. Tuy nhiên,
sự phát triển của nền kinh tế trong những năm cuối thập kỷ tám mươi của thế
kỷ XX còn rất chậm, tốc độ lạm phát còn khá cao, vì vậy không thể cho phép
triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này. Trong thời điểm đó, Bảo Việt chỉ dừng lại
ở khâu nghiên cứu những kỹ thuật nghiệp vụ trong BHNT.
Ngày 20 tháng 03 năm 1996, Bộ Tài chính đã chính thức quyết định
cho phép Bảo Việt triển khai 2 sản phẩm: Bảo Việt hỗn hợp nhân thọ và bảo
hiểm An sinh giáo dục. Tháng 08 năm 1996, Bảo Việt đã bán những sản phẩm
BHNT đầu tiên trong dân chúng. Sau gần 10 năm hoạt động, ngành BHNT
Việt Nam đã đạt được những kết quả hết sức to lớn, số lượng các sản phẩm
BHNT hiện nay mà các doanh nhiệp cung cấp ra thị trường đã có gần 300 sản
phẩm các loại. Doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng rất nhanh trung bình
250%/năm, trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2003
Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003, trên toàn thị trường
Việt Nam đã có 5 Công ty BHNT tiến hành hoạt động kinh doanh các sản
phẩm nhân thọ trên thị trường, các công ty đó là:
-

Bảo Việt nhân thọ

-

Công ty BHNT Manulife Việt Nam

-

Công ty TNHH BHNT Bảo Minh CMG

-

Công ty TNHH BHNT Prudentital

-

Công ty TNHH Bảo hiểm quốc tế Mỹ (AIA) Việt Nam.
Sự phát triển nhanh chóng của thị trường BHNT Việt Nam đã tạo ra một

kênh huy động và cung ứng vốn cho sự phát triển nền kinh tế.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

6


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

2.1.1.2 Một số nguyên tắc trong bảo hiểm nhân thọ
 Qui luật số đông
Theo qui luật này, nếu thực hiện việc nghiên cứu trên một lượng
đủ lớn các trường hợp, người ta sẽ tính toán được xác suất tương đối chính
xác khả năng xảy ra trong thực tế của một biến cố.
Như vậy, nếu nghiên cứu số đông dân chúng, Công ty bảo hiểm sẽ
xác định được một cách tương đối chính xác số lượng người trong một độ tuổi
cụ thể nào đó sẽ qua đời “tỷ lệ tử vong”. Nếu lượng người nghiên cứu quá ít
thì tỷ lệ tử vong xác định sẽ không chính xác.
Quy luật số đông là cơ sở khoa học quan trọng của bảo hiểm giúp
các nhà bảo hiểm xác định sác xuất của rủi ro nhận bảo hiểm, tính phí và quản
lý các quỹ dự phòng chi trả, đồng thời là điều kiện để đạt được tác dụng phân
tán rủi ro
 Quyền lợi có thể được bảo hiểm
Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sỡ hữu, quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng dối với
đối tượng được bảo hiểm “Điều 3-Luật kinh doanh bảo hiểm”
Quyền lợi có thể được bảo hiểm tồn tại đối với những người có
quan hệ vợ chồng, cha-mẹ/con, anh-chị/em, ông-bà/cháu…của người được
bảo hiểm.
Quyền lợi có thể được bảo hiểm cũng có thể được tồn tại trong quan
hệ vay nợ. Khi đó, bên cho vay có quyền lợi có thể bảo hiểm đối với cuộc
sống của bên đi vay.
Trong các quan hệ khác như quan hệ chủ công ty- người lao
động…thì quyền lợi có thể được bảo hiểm cũng có thể tồn tại được hay không
là tùy thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật và của từng loại bảo hiểm.
 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối là bổn phận khai báo đầy đủ và
chính xác tất cả các yếu tố quan trọng có liên quan, dù được yêu cầu hay
không đựợc yêu cầu khoán.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

7


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

Theo nguyên tắc này, bên mua bảo hiểm phải khai báo đầy đủ,
chính xác một số thông tin tiền sử bệnh tật của người được bảo hiểm. hồ sơ
sức khỏe của người thân trong gia đình…
Thời gian khai báo
Thông thường, người yêu cầu bảo hiểm phải khai báo các yếu tố
quan trọng khi có yêu cầu bảo hiểm. Việc khai báo phải hoàn thành trước khi
hợp đồng bảo hiểm được ký kết.
Ngược lại, các công ty bảo hiểm đều phải công khai các thông tin
liên quan đến phạm vi hoạt động, điều khoản và khả năng tài chính của công
ty mình. Khi người được bảo hiểm cố tình không khai báo các yếu tố quan
trọng thì được coi là vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối và hợp đồng bảo
hiểm có thể hủy bỏ một phần hay toàn bộ.
 Nguyên tắc khoán
Nguyên tắc khoán là nguyên tắc thường được áp dụng để giải
quyết bảo hiểm trong các hợp đồng bảo hiểm nói chung và BHNT nói riêng.
Theo nguyên tắc khoán, khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm, công ty bảo hiểm
căn cứ vào số tiền bảo hiểm của hợp đồng ký kết và các thỏa thuận trong hợp
đồng để trả tiền cho người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm. Khoản tiền này
không nhằm mục đích bồi thường thiệt hại mà chỉ mang tính chất cam kết
thực hiện hợp động theo mức khoán đã quy định.
Hệ quả
- Khoản tiền mà công ty bảo hiểm trả không phải là để bồi thường
thiệt hại, mà là thực hiện một cam kết để đổi lấy phí bảo hiểm.
- Người được bảo hiểm cùng lúc có quyền được hưởng quyền lợi
từ nhiều hợp đồng bảo con người khác nhau.
- Người được bảo hiểm có thể đồng thời nhận số tiền chi trả của
công ty bảo hiểm và số tiền chi trả của bên gây ra thiệt hại đến sức khỏe của
mình.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

8


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

2.1.1.3 Các loại hình bảo hiểm
 Bảo hiểm sinh kỳ
Bảo hiểm sinh kỳ là loại hình BHNT được ký kết chỉ được bảo
hiểm cho khả năng chết xảy ra trong thời gian quy định cụ thể trong hợp
đồng. Khi người được bảo hiểm sống hết khoản thời gian đó, Công ty bảo
hiểm sẽ trả Số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
 Bảo hiểm tử kỳ
Bảo hiểm tử kỳ là loại hình BHNT đuợc ký kết chỉ để bảo hiểm
cho khả năng chết xảy ra trong thời gian quy định cụ thể trong hợp đồng. Khi
người đuợc bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, Công ty bảo hiểm sẽ
trả Số tiền bảo hiểm.
 Bảo hiểm hỗn hợp
Bảo hiểm hỗn hợp là loại hình kết hợp giữa tử kỳ và sinh kỳ theo
đó công ty bảo hiểm cam kết chi trả một khoản tiền đã đăng ký trong truờng
hợp nguời đuợc bảo hiểm còn sống đến khi hết hạn hợp đồng hoặc khi nguời
đuợc bảo hiểm bị tử vong trong một khoảng thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
 Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm hỗn hợp là loại hình kết hợp giữa tử kỳ và sinh kỳ theo
đó công ty bảo hiểm cam kết chi trả một khoảng tiền đã đăng ký trong truờng
hợp nguời đuợc bảo hiểm còn sống đến khi hết hạn hợp đồng hoặc khi nguời
đuợc bảo hiểm bị tử vong trong một khoảng thời gian hợp đồng còn hiệu lực
 Bảo hiểm trả tiền định kỳ
Bảo hiểm trả tiền định kỳ là loại hình bảo hiểm theo đó công ty
bảo hiểm cam kết chi trả những khoản tiền cố định cho nguời đuợc bảo hiểm
khi đến một độ tuổi nhất định.
2.1.1.4 Vai trò của bảo hiển nhân thọ
• Đảm bảo an toàn về tài chính cho những người phụ thuộc
Người trụ cột là chỗ dựa về tài chính cũng như tinh thần cho những
người thân người phụ thuộc trong gia đình. Tham gia bảo hiểm là cách để
người trụ cột thể hiện trách nhiệm với người thân người phụ thuộc trong gia
đình bởi lẽ BHNT.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

9


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

- Giúp đảm bảo khoản chi phí tài chính để khắc phục tổn thất
người trụ cột găp rủi ro.
-

Giúp duy trì mức sống ổn định cho gia đình khi người trụ cột

gặp rủi ro.
• Quỹ tiết kiệm cho tương lai học vấn của con em
Chăm lo cuộc sống của con trẻ là mối quan tâm hàng đầu của các bậc
cha mẹ. Để thực hiện được mục tiêu đó các bậc cha mẹ phải chuẩn bị trước
một khoản tài chính nhất định. Tham gia BHNT các bậc cha mẹ sẽ được tham
gia vào một thị trường tài chính theo đó
-

Tích lũy có kỹ luật, dần dần để có một khoản tiền lớn chăm lo

cho tương lai học vấn con cái.
- Giáo dục và thể hiện tình thương đối với con cái.
• Tiết kiệm dài hạn cho những kế hoạch của cá nhân và gia đình
BHNT giúp mỗi cá nhân và gia đình thực hiện những chương trình
tiết kiệm dài hạn thuận tiện và có kỷ luật. Chỉ cần để dành những khoản tiền
nhỏ đều đặn, bạn có thể thực hiện những kế hoạch cho tương lai như lập gia
đình, mua nhà , mua xe, hay những mong muốn khác…
• Hỗ trợ chi phí hậu sự hay dể lại di sản thừa kế
BNHT mang lại sự an tâm cho mỗi người, đảm bảo rằng khi đã có
tuổi, khách hàng sẽ luôn có một khoản tiền để trang trải những chi phí thuốc
men, lo hậu sự hay để lại một di sản thùa kế cho con cháu.
• Quỹ tiết kiệm cho hưu trí
BHNT giúp đảm bảo vững chắc hơn nguồn tài chính khi về hưu,
thanh thản an hưởng tuổi già bên con cháu
-

Được tôn trọng và độc lập về tài chính

-

Thực hiện công việc kinh doanh nhỏ để có thêm thu nhập

-

Chi phí thuốc men, viện phí

-

Tham quan, du lịch

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 10


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

• Kênh đầu tư sinh lời
Bên cạnh những bảo hiểm truyền thống, BHNT còn có loại hình bảo
hiểm liên kết đầu tư. Loại hình bảo hiểm này cho phép người tham gia bảo
hiểm
-

Đáp ứng nhu cầu đầu tư thu lợi nhuận cao

-

Tiếp cận các doanh mục đầu tư được đa dạng hóa.

-

Tiếp cận các dịch vụ quản lý đầu tư chuyên nghiệp

-

Chủ động trong quyết định loại hình đầu tư

• Đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
BHNT đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
-

Bảo hiểm cho những người chủ chốt của doanh nghiệp, giúp doanh

nghiệp đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục nếu không may họ qua đời.
-

Bảo hiểm cho những người lao động nhằm bổ sung lợi ích và quyền

lợi cho nhân viên, khuyến khích họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
• Góp phần phát triển kinh tế xã hội
BHNT là một công cụ hữu hiệu để huy động vốn nhàn rỗi trong xã
hội nhằm đầu tư phát triển vào nền kinh tế-xã hội của đất nước từ đó góp phần
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
-

Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng sân bay, đường xá, cảng

biển…
Ngoài ra, BHNT cũng góp phần tạo sự ổn định và phát triển bền vững
cho xã hội với vai trò là hình thức an sinh xã hội bổ sung.
2.1.2. Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là
nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián
tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được
tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan
sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến
việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 11


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

2.1.2.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh.
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau
như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được
phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và
khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích
doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát
sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết
định kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các
nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông
qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,
cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không.
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho
việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng
kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu
kinh doanh.

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 12


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng
ngừa rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra.
Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng
thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến
lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong
doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan
tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng,
đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi
ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
2.1.1.3. Đối tượng và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
• Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa... được phản ánh thông qua
hệ thống chỉ tiêu kinh tế, và các báo cáo tài chính của kế toán.
Vậy đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là: Kết quả của quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những
phát sinh bên trong hoặc bên ngoài đơn vị có ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Và phải thường xuyên phân tích hoạt động
kinh doanh bởi vì qua phân tích giúp doanh nghiệp:
-

Đánh giá kết quả của hoạt động kinh doanh.

-

Xác định các nguyên nhân dẫn đến kết quả.

-

Đề ra các biện pháp khắc phục.

-

Phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp.

-

Đề ra các quyết định

2.1.3. Các khoản mục đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1. Doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần
giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 13


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

2.1.3.2. Chi phí
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Giá vốn, chi phí quản lý, bán hàng, chi phí
bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng,…
Theo khái niệm này thì tổng hợp lại nó bao gồm ba khoản mục chi phí
quan trọng:
+ Giá vốn hàng bán: Là toàn bộ những chi phí đầu vào để phục vụ cho
việc sản xuất sản phẩm; còn đối với doanh nghiệp kinh doanh thì đó là những
khoản tiền mua hàng để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung
của toàn doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng,
khấu hao, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, cung cấp dịch vụ như: Chi phí nhân viên, tiếp thị, hoa hồng, bảo
quản, đóng gói, khấu hao, chi phí mua ngoài,……..
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói
đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục
tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 14


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt nhân thọ Cà Mau

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được
từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này
được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu
nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi
nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền
vay ngân hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không
dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản
lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị
bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×