Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN XĂNG dầu PETROLIMEX PHÒNG GIAO DỊCHHUYỆN CAO LÃNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XĂNG DẦU PETROLIMEX
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN CAO LÃNH

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN XUÂN VINH

ĐOÀN VŨ THANH
Mã số SV : 4066239
Lớp: KINH TẾ HỌC 2
Khóa: 32


Cần Thơ - 2010
1


LỜI CẢM TẠ
---------------Qua thời gian học tập tại trường cùng với sự chỉ dạy tận tình của quý
Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ và khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh em đã
tiếp thu được rất nhiều kiến thức. Đồng thời với sự giới thiệu của quý Thầy, Cô
trong khoa và sự đồng ý của Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Xăng dầu – Chi nhánh Cao Lãnh, em đã được nhận thực tập tại Phòng Giao Dịch
Cao Lãnh.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa
Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
quý báu trong suốt 4 năm Đại học.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Vinh đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng Giao Dịch
Cao Lãnh đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại
Đơn vị cũng như đã cho tôi những bài học quý báu là hành trang cho tôi vững tin
bước vào cuộc sống thực tế.
Em xin cảm ơn toàn thể các bạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Sau cùng em xin chúc quý Thầy, Cô, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng
Giao Dịch Cao Lãnh cùng các bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong
cuộc sống.

Ngày …. Tháng…. Năm 2010
Sinh viên thực hiện

Đoàn Vũ Thanh
ii


LỜI CAM ĐOAN
---------------Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài khoa học nào.

Ngày …. Tháng…. Năm 2010
Sinh viên thực hiện


Đoàn Vũ Thanh

iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
----------------

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày …. Tháng…. Năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
----------------

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày …. Tháng…. Năm 2010
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Xuân Vinh

v


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
----------------

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày …. Tháng…. Năm 2010
(ký và ghi họ tên)

vi


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trang
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ....................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiển ................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
1.3.1. Không gian.......................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian............................................................................................. 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU3

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng.............................................................................................. 4
2.1.1.1. Khái niệm..................................................................................... 4
2.1.1.2. Chức năng của tín dụng................................................................ 4
2.1.1.3. Vai trò của tín dụng...................................................................... 5
2.1.1.4. Phân loại tín dụng......................................................................... 5
2.1.2. Những nội dung có liên quan khác...................................................... 6
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 17
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 17
2.3. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG.............................. 17
2.3.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn ............................................. 17
2.3.2. Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn........................................ 18
vii


2.3.3. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động .................................................. 18
2.3.4. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ................................................................. 18
2.3.5. Vòng quay vốn tín dụng ...................................................................... 19

CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX
CHI NHÁNH HUYỆN CAO LÃNH
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
XĂNG DẦU PETROLIMEX CAO LÃNH ....................................................... 20
3.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................... 20
3.1.2. Những bước phát triển của PGBank.................................................... 22
3.1.3. Ý nghĩa của Logo PG Bank ................................................................ 22
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX CAO LÃNH............................................................................. 22
3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức........................................................................... 22
3.2.1.1. Cơ cấu ............................................................................................ 22
3.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban....................................... 22
3.3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
PGBANK CHI NHÁNH HUYỆN CAO LÃNH ................................................ 24

CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CAO LÃNH NĂM
2007 - 2009
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH.................. 27
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH ........... 29
4.2.1. Tình hình huy động vốn theo thời hạn ................................................. 29
4.2.2. Tình hình huy động vốn theo hình thức ............................................... 31
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY CỦA CHI NHÁNH... 33
4.3.1. Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn............................................ 33
4.3.2. Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế............................ 35
viii


4.3.3. Tình hình doanh số cho vay theo mục đích .......................................... 37
4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NỢ CỦA CHI NHÁNH........................... 38
4.4.1. Tình hình thu nợ theo thời hạn............................................................. 39
4.4.2. Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế............................................. 40
4.4.3. Tình hình doanh số thu nợ theo mục đích ............................................ 42
4.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA CHI NHÁNH............................. 43
4.5.1. Tình hình dư nợ theo thời hạn.............................................................. 44
4.5.2. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế.............................................. 45
4.5.3. Tình hình dư nợ theo mục đích ............................................................ 47
4.6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA CHI NHÁNH................. 48
4.6.1. Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn...................................................... 49
4.6.2. Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế...................................... 50
4.6.3. Tình hình nợ quá hạn theo mức độ....................................................... 51
4.7. MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CAO LÃNH ............................... 53
4.7.1. Vốn huy động/Tổng nguồn vốn ........................................................... 54
4.7.2. Doanh số cho vay/Tổng nguồn vốn...................................................... 54
4.7.3. Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động .......................................................... 54
4.7.4. Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ............................................................... 54
4.7.5. Vòng quay vốn tín dụng ...................................................................... 55

CHƯƠNG 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
5.1. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX CAO LÃNH56
5.1.1. Thuận lợi ........................................................................................... 56
5.1.2. Khó khăn ........................................................................................... 56
5.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG................................................................................................... 57
5.3.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn ......... 57
5.3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro trong công tác cho
vay ................................................................................................................ 57
ix


5.3.3. Giải pháp đối với công tác thu nợ, xử lý nợ quá hạn ............................ 58

CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 60
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 62

x


DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM 2007 – 2009 ................................................................................ 25
BẢNG 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH TỪ
NĂM 2007 – 2009............................................................................................. 28
BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO THỜI HẠN
TỪ NĂM 2007– 2009 ....................................................................................... 30
BẢNG 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH THỨC TỪ
NĂM 2007-2009 ............................................................................................... 32
BẢNG 5: TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 34
BẢNG 6: TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ TỪ NĂM 2007 – 2009...................................................................... 36
BẢNG 7: TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 37
BẢNG 8: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THỜI HẠN TỪ NĂM
2007 – 2009....................................................................................................... 38
BẢNG 9: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 40
BẢNG 10: TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ THEO MỤC ĐÍCH
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 42
BẢNG 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TỪ NĂM
2007 – 2009....................................................................................................... 44
BẢNG 12: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 45
BẢNG 13: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO MỤC ĐÍCH TỪ NĂM
2007 – 2009....................................................................................................... 47
BẢNG 14: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN
TỪ NĂM 2007 – 2009 ...................................................................................... 49
BẢNG 15: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN
xi


KINH TẾ TỪ NĂM 2007 – 2009...................................................................... 50
BẢNG 16: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO MỨC ĐỘ TỪ
NĂM 2007 – 2009............................................................................................. 52
BẢNG 17: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
TỪ NĂM 2007-2009......................................................................................... 53

xii


DANH MỤC HÌNH - SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình quan hệ tín dụng.................................................................... 4
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 22
Hình 3: Đồ thị tình hình huy động vốn theo thời hạn từ năm 2007-2009 ........... 30
Hình 4: Đồ thị tình hình huy động vốn theo hình thức từ 2007-2009 ................. 32
Hình 5: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo thời hạn từ năm
2007-2009 ......................................................................................................... 34
Hình 6: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế từ
năm 2007-2009.................................................................................................. 36
Hình 7: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo mục đích từ năm 2007-2009 .... 37
Hình 8: Đồ thị tình hình thu nợ theo thời hạn từ năm 2007-2009 ....................... 38
Hình 9: Đồ thị tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế từ năm 2007-2009 ....... 41
Hình 10: Đồ thị tình hình thu nợ theo mục đích từ năm 2007-2009 ................... 42
Hình 11: Đồ thị tình hình dư nợ theo thời hạn từ năm 2007-2009 ...................... 44
Hình 12: Đồ thị tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế từ năm 2007-2009 ...... 46
Hình 13: Đồ thị tình hình dư nợ theo mục đích từ năm 2007-2009 .................... 47
Hình 14: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo thời hạn từ năm 2007-2009.............. 49
Hình 15: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ
năm 2007-2009.................................................................................................. 50
Hình 16: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo mức độ từ năm 2007-2009............... 52

xiii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong những năm qua, mặc dù không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng Việt Nam ít nhiều cũng đã chịu sự tác
động nhất định. Sự tác động rõ nét nhất là đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Từ cuối năm 2008, chính sách tiền tệ bắt đầu có sự chuyển hướng, từ thắt chặt
sang dần nới lỏng. Cùng với chủ trương kích cầu và ngăn chặn suy giảm kinh tế,
sự chuyển hướng trên là một yếu tố tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởng mạnh
trở lại trong năm 2009 ( khoảng 34%) trong khi năm 2008, con số này chỉ ở mức
21-22%. Tăng trưởng tín dụng cao năm 2009 cũng là một cơ sở để Ngân hàng
Nhà nước xem xét bắt đầu có hướng thắt chặt dần chính sách tiền tệ.
Từ những bối cảnh trên, các Ngân hàng Thương mại cần phải đề những
chiến lược phát triển riêng của mình phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nhà
nước góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền
gửi và cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng
thương mại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm rất nhỏ. Do thị trường vốn
của Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ yếu dùng cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng. Các khoản
tín dụng của ngân hàng tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng trong nền kinh tế như:
các nhà sản xuất, phân phối, nhà xây dựng, nông dân, người mua nhà ở, các nhà
phát triển địa ốc, thương mại, dịch vụ và người tiêu dùng… tất cả đều phụ thuộc
vào khoản tín dụng ngân hàng. Nói cách khác, hoạt động tín dụng ngân hàng có
vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước.
Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của mình vào quá trình
phát triển kinh tế, em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex” làm đề tài luận văn tốt nghiệp để
được hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng và cố gắng đóng góp thêm

1


những ý kiến để hoạt động ngân hàng ngày càng mang lại hiệu quả kinh tế cho
đất nước.
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiển.
Trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng, vấn đề chất lượng tín dụng
luôn được dặt lên hàng đầu. Chúng ta muốn khách quan đánh giá được chính xác
chất lượng tín dụng của ngân hàng thì phải sử dụng các chỉ tiêu tài chính như: tỉ
lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng… Căn cứ vào các chỉ tiêu
này, các ngân hàng thương mại cũng tự phân tích, đánh giá để xác định mức độ
an toàn và chất lượng tín dụng của hệ thống.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Petrolimex Cao Lãnh qua 3 năm 2007 – 2009, từ đó thấy được những điểm mạnh
điểm yếu của Ngân hàng và đề ra những giải pháp giúp Ngân hàng hoạt động có
hiệu quả hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá chung kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn của chi
nhánh qua 3 năm
- Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3
năm
- Đề ra một số biện pháp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của đơn vị.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài nghiên cứu về phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng nên
phạm vi nghiên cứu được xác định thuộc địa bàn huyện Cao Lãnh, cụ thể là ngân
hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex phòng giao dịch Cao Lãnh.
1.3.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 01/02/2010 đến ngày 23/4/2010.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu xoay quanh tình hình hoạt động
tín dụng của ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex phòng giao dịch Cao Lãnh
2


thông qua việc phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tình hình cho vay, phân
tích tình hình nguồn vốn, các chỉ số tài chính của ngân hàng….cùng với việc
phân tích tình hình kinh tế địa phương giúp cho việc nghiên cứu đề tài phù hợp
với thực tế hơn.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- Giáo trình môn nghiệp vụ Ngân hàng của tác giả Thái Văn Đại giảng
viên trường Đại học Cần Thơ biên soạn. Với những nội dung liên quan đến hoạt
động của Ngân hàng thương mại giúp sinh viên có được những kiến thức quý báu
trong phân tích cũng như cách thức để hạn chế rủi ro.
- Giáo trình tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng của tác giả Nguyễn
Minh Kiều giảng viên trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất
bản tài chính năm 2006, Đã giúp cho sinh viên có những kiến thức tổng hợp
trong công tác thẩm định, cũng như sự cần thiết của thẩm định.
- Sách Đánh giá rủi ro và phương phát phòng ngừa rủi ro của các Ngân hàng
Thương mại do tác giả Nguyễn Văn Tiến biên soạn nhà xuất bản Thống kê năm
2003 đã giúp sinh viên trong nhận định rủi ro trong kinh doanh tiền tệ.
- Internet với trang Google giúp sinh viên tìm thông tin nhanh chóng về
kinh tế Tỉnh Đồng Tháp cũng như hoạt động, định hướng của PG Bank.
- Các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, doanh số thu nợ, doanh số cho
vay, dư nợ, nợ quá hạn của Chi nhánh qua 3 năm là cơ sở thiết thực nhất giúp
sinh viên phân tích đề tài.
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên khóa trước giúp sinh viên có hướng đi
tốt hơn.

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ
phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng .

- Quan h

tín d ng còn hi u theo ngh a r ng h n là vi c huy

v n và cho vay v n t i các Ngân hàng, theo
gian trong vi c “ i vay

ó Ngân hàng

óng vai trò trung

cho vay”

Giá trị sử dụng (T)
Người
cho vay

Ngươi đi
vay
Giá trị sử dụng + lãi (T+L)

Sơ đồ 1: Mô hình quan hệ tín dụng

2.1.1.2. Chức năng của tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau:
Thứ nhất: chức năng phân phối lại tài nguyên.
4

ng


Thứ hai: chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất.
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn
từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp
phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín
dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục.
Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2.1.1.3. Vai trò của tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường đặc điểm tuần hoàn vốn và yêu cầu của quá
trình tiết kiệm, đầu tư đồi hỏi phải có tín dụng ngày càng phát triển. Tín dụng có
các vai trò chủ yếu sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản suất liên tục, đồng thời góp
phần đầu tư sản suất kinh doanh một cách liên tục không bị thiếu hụt vốn làm
cho hộ sản xuất kinh doanh an tâm sản xuất.
- Điều tiết vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn tạo công ăn việc làm cho
người dân, giảm tệ nạn xã hội.
- Thúc đẩy quá trình tâp trung vốn cho sản xuất.
- Tín dụng là công cụ điều tiết phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng trưởng doanh nghiệp và thúc
đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
- Tạo đều kiện doanh nghiệp có một khoản vốn lớn cho việc đầu tư xây
dựng.
2.1.1.4. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân
5


loại như: Thời hạn tín dụng, đối tượng tín dụng, mục đích sử dụng, chủ thể tham
gia. Đề tài nghiên cứu phân loại tín dụng theo thời hạn tín dụng và lĩnh vực đầu
tư (mục đích sử dụng vốn vay):
+ Thời hạn tín dụng có 2 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn dưới một năm và
thường được sử dụng cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung và dài hạn là khoản vay trên một năm được cấp để mua tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình.
+ Mục đích sử dụng vốn 5 loại:
- Ngành trồng trọt: những hộ vay vốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp như:
vay tiền về mua phân, giống,….
- Ngành chăn nuôi: hộ vay tiền sử dụng cho mục đích chăn nuôi như: xây
chuồng trại, mua con giống,…
- Ngành chế biến: hộ vay để dùng trong mục đích chế biến.
- Ngành thương nghiệp: hộ vay cho mục đích buốn bán, dịch vụ.
- Các ngành khác: hộ vay cho mục đích ngoài ngành trên.
2.1.2. Những nội dung có liên quan khác:
- Nguyên tắc cho vay:
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và các ngân
hàng đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng. Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân
hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý
những vấn đề liên quan đến tiền vay, khách hàng vay vốn cũng phải tuân thủ và
bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà nguyên tắc này đòi hỏi. Đó
là các nguyên tắc:
+ Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng
tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với ngân hàng và đã được ngân hàng cho vay chấp nhận.
Đó là các khoản phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
của bên vay… Ngân hàng có quyền từ chối và huỷ bỏ mọi nhu cầu vay vốn
không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục
6


đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó,
tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay
phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt
động của bên vay về phương diện này.
+ Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn
trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân
hàng và bên vay thoả thuận trong hợp đồng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền
sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay
phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi
tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn
của tín dụng: Tiền vay phải được đảm bảo giá trị, tiền vay phải đảm bảo thu hồi
được đầy đủ gốc và lãi. Bởi vì nguồn vốn để cho vay là nguồn vốn ngân hàng
huy động, ngân hàng phải trả lãi tiền gửi cho người gửi tiền khi đến hạn thanh
toán. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội
được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn
và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các ngân hàng không thể cung cấp vốn
cho các khách hàng làm ăn yếu kém không hiệu quả, không trả được nợ, làm
giảm vòng quay vốn của ngân hàng phục vụ cho nền kinh tế.
- Điều kiện cho vay:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện
sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
 Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.

7


 Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự.
 Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
 Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
 Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
văn bản pháp luật khác của Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng trong
thời hạn cam kết.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu
quả; dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng.
- Đối tượng cho vay:
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống và đầu tư phát
triển.
8


+ Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủ tục
xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng xuất nhập khẩu… Đây
là khoản tiền được tính vào giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu. Thông qua
nghiệp vụ này ngân hàng đã tham gia tích cực vào quá trình lưu thông hàng hoá
một cách nhanh nhất, tạo điều kiện thuận lợi và thời cơ cho khách hàng.
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ các khoản tiền thuế ở trên).
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Theo quy định 1627 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn
quy định tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng.
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
+ Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoản thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn
vay. Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên
cho đến khi thu hồi hết nợ. Thời hạn cho vay được các bên thoả thuận phù hợp
với chu kỳ sản xuất kinh doanh hàng hoá, chăn nuôi, trồng trọt... và phù hợp với
khả năng thanh toán của khách hàng.
+ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụng để cho
vay bổ sung thiếu hụt tam thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
của cá nhân.

9


+ Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 đến dưới 5 năm, được cung cấp để
mua tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi
vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn
cho xây dụng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
- Phương thức cho vay:
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
đầu tư phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức
tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
+ Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng: tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi
10


cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.

- Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kì so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định.
Lãi suất cho vay cụ thể do ngân hàng và khách hàng thoả thuận. Ngân hàng
và khách hàng có thể thoả thuận áp dụng lãi suất cho vay cố định trong suốt thời
gian vay vốn hoặc lãi suất cho vay có điều chỉnh (theo định kỳ hoặc theo thông
báo lãi suất của ngân hàng).
- Quy trình cho vay:
Bước 1: Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng.
Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:
 Giấy đề nghị vay vốn.
 Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
 Các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh… của các kỳ và các năm (2 năm) gần nhất so với ngày đề nghị
vay.
 Phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án sản xuất kinh doanh
phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ, trường
hợp cấp thiết phải có sự chấp nhận của cơ quan chủ quản cấp trên.
11


 Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ
vay.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay
Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành
thẩm định hồ sơ.
 Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm
bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới
giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.
 Ngân hàng tiến hành kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi tới, đồng thời
tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và
khả năng hoàn trả nợ vay.
Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số
liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích là xác định giới hạn an
toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.
Trong thời gian theo quy định của quy chế cho vay, kể từ khi ngân hàng
nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng
theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn,
quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.
Trường hợp quyết định không cho vay, ngân hàng phải thông báo cho khách
hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng
vay thoả thuận một số điều khoản cầm cố, thế chấp tài sản như: quyền sử dụng
nhà đất, giấy tờ chứng nhận sở hữu…
Bước 3: Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và kí kết hợp đồng tín
dụng với khách hàng.
 Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối
với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức
cho vay theo hạn mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ
chức tín dụng số 178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho
vay so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng quy định mức cho
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×