Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG CHI NHÁNH HUYỆN tân HIỆP – PGD THẠNH ĐÔNG a

Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG
CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP – PGD
THẠNH ĐÔNG A

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Hoa


Họ và tên: Đỗ Nhật Duyệt
Mã số SV: 4066191
Lớp : Kinh tế học K32

Cần Thơ, 2010

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 1

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Chương 1: GiỚI THIỆU
1.1.Lý do chọn để tài.........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................2
1.5. Lược khảo tài liệu.......................................................................................3
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠN PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN..............................................................................5
2.1.1.Tổng quan về tín dụng và hoạt động tín dụng.....................................5
2.1.2. Vai trò của tín dụng ..........................................................................7
2.1.3. Bảo đảm tín dụng..............................................................................8
2.1.4. Rủi ro tín dụng..................................................................................10
2.1.5. Một số chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
và đo lường rủi ro .......................................................................................11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 13
2.2.2.Phương pháp phân tích số liệu ...........................................................13
Chương 3: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG
CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP – PGD THẠNH ĐÔNG A


3.1. GIỚI THIỆU NHNNo&PTNT KIÊN GIANG, CHI NHÁNH HUYỆN
TÂN HIỆP – PHÒNG GIAO DỊCH THẠNH ĐÔNG A ............................. 16
3.1.1. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt nam..................................................16
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT KG ................16
3.1.3 Lịch sử hình thành của NHNo&PTNT Kiên Giang – Chi nhánh
huyện Tân Hiệp ..........................................................................................17
3.1.4. Vài nét về Phòng Giao Dịch Thạnh Đông A......................................17
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG GIAO DICH THẠNH ĐÔNG A ........17
3.2.1. Sơ đồ tổ chức .....................................................................................17
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 2

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..............................................18
3.2.3. Nghiệp vụ chính của Phòng Giao Dịch Thạnh Đông A .......................19
3.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD
THẠNH ĐÔNG A QUA CÁC NĂM 2007 – 2009. ...........................................20
3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA PGD TRONG TƯƠNG LAI ......24
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN
GIANG – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP – PGD THẠNH ĐÔNG A
4.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN .......................................................25
4.1.1. Tổng quát cơ cấu nguồn vốn của Phòng Giao Dịch ............................. 25
4.1.2. Vốn huy động .....................................................................................25
4.1.3. Vốn vay ngân hàng cấp trên ................................................................ 26
4.2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNNo&PTNT KIÊN
GIANG, CHI NHÁNH TÂN HIỆP, PGD THẠNH ĐÔNG A .....................28
4.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của PGD qua 3 năm 2007-2009 ..........28
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
4.3.1. Các tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng ............................. 59
4.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng .................................................59
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KIÊN GIANG – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP – PGD THẠNH ĐÔNG
A
5.1. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÀNH TƯU VÀ TỒN TẠI CỦA PGD.......................65
5.1.1. Thuận lợi ............................................................................................ 65
5.1.2. Tồn tại – hạn chế và nguyên nhân .......................................................65
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG
5.2.1. Trong công tác huy động vốn.............................................................. 67
5.2.2. Trong công tác tín dụng ....... .............................................................. 68
5.2.3. Trong công tác thu nợ .........................................................................69
Chương 6 :KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 3

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

6.1. KẾT LUẬN......................................................................................................70
6.2. KIẾN NGHỊ .....................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 4

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa
học kỹ thuật thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến đáng ghi
nhận. Đặc biệt là sự bùng nổ của hệ thống ngân hàng. Sau khi gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO, các ngân hàng mẹ, các tập đoàn tài chính quốc tế có
cơ hội đầu tư đã ồ ạt đầu tư vào trong nước. Điều đó đã tạo ra sân chơi cạnh tranh
cho các ngân hàng ngày càng gay gắt, kèm theo đó là những tác động tiêu cực.
Thời gian vừa qua, do gánh chịu những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới và siêu lạm phát năm 2008, nền kinh tế Việt Nam đã gặp phải những khó
khăn, trở ngại cho sự tăng trưởng kinh tế như làm giảm tốc độ tăng trưởng từ
6.18% năm 2008 đến 5.32% năm 2009. Đối phó với những khó khăn đó, Nhà
nước đa sử dụng các chính sách như chính sách tài chính, tiền tệ thông qua công
cụ trung gian là các ngân hàng bẳng chính sách tỷ giá để ấn đinh mức lãi suất,
hạn chế lạm phát, ổn định giá cả, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế đúng lúc.
Nói đến hệ thống ngân hang, thì NHNNo & PTNT là một hệ thống khá
quen thuộc và gắn bó với khách hàng từ xưa tới nay. Trong đó, NHNNo & PTNT
Kiên Giang, chi nhánhTân Hiệp – PGD Thạnh Đông A là một trong hệ thống các
phòng giao dịch, hoạt động đáp ứng cho nhu cầu vốn của người dân Tân HiệpKiên Giang, góp phần làm lớn mạnh và tạo uy tín cho Ngân Hàng đối phó với sự
cạnh tranh của hệ thống các ngân hàng khác. Nhất là giai đoạn hiện nay, khi đất
nước đang trong tình trạng khôi phục sau khủng hoảng, nhu cầu vốn rất cần thiết
để đầu tư và phát triển. Và NHNNo & PTNT Kiên Giang, chi nhánh Tân Hiệp –
PGD Thạnh Đông A luôn được người dân tín nhiệm để thực hiện giao dịch. Để
được điều đó, Ngân hàng đã nỗ lực không ngừng nhằm phục vụ quý khách hàng,
luôn khắc phục và hoàn thiện để có thể cạnh tranh và phát triển vững chắc. Và đó
cũng là lý do tôi chọn đề tài : “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Kiên Giang, Chi nhánh Huyện Tân
hiệp – PGD Thạnh Đông A” để thực hiện bài luận văn của mình.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 5

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Kiên Giang – Chi Nhánh Tân
Hiệp – PGD Thạnh Đông A qua các năm 2007-2009. Qua đó thấy rõ tình hình
hoạt động tín dụng để từ đó đưa các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại PGD Thạnh Đông A, phân tích
và đánh giá tình hình huy động vốn, cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tỷ lệ nợ
xấu, nợ quá hạn.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của
PGD NHNNo & PTNT Thạnh Đông A.
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian:
Đề tài được thực hiện tại NHNNo & PTNT PGD Thạnh Đông A, Chi
Nhánh Huyện Tân Hiệp, Kiên Giang. Địa chỉ: 223, Đông Phước, Thạnh Đông A,
Tân Hiệp, Kiên Giang.
1.3.2. Thời gian :
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian 3 năm gần đây 2007-2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình hoạt động tín dụng tại phòng tín dụng của Ngân hàng, thông
qua sổ cái, sổ nhật ký, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế
toán.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra trong quá trình tìm hiểu phân tích, luận văn
đuợc thực hiện xoay quanh các vấn đề sau:
-

Tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng hiện nay ra sao? Đáp ứng
nhu cầu vay vốn của khách hàng như thế nào?

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 6

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
-

Luận văn tốt nghiệp

Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn được ngân hàng sử dụng cho những đối
tượng nào? Mục đích nào?

-

Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu và các hoạt động kinh doanh ra
sao?

-

Tình hình thu nhập, chi phí phát sinh và lợi nhuận ảnh hường đến hiệu quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng như thế nào?

-

Quá trình hoạt động kinh doanh thời gian qua đã đạt được kết quả gì?

-

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân
hàng?

-

Giải pháp nào mang lại hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng trong
thời gian tới?

1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi
nhánh Ngân hàng Công Thương Kiên Giang" của tác giả Trần Bích Lan, lớp
Quản Trị Kinh Doanh 2004, trường Đại Học Cần Thơ.
Nội dung nghiên cứu chính là:
 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua ba năm 20052007.
 Phân tích tình hình sử dụng vốn ngăn hạn thông qua doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ và nợ ngắn hạn.
 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đề ra
biện pháp hạn chế rủi ro để giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Kiên giang.
 Phương pháp tác giả sử dụng để nghiên cứu đó là phương pháp so sánh
tuyệt đối, và phương pháp so sánh tương đối.
Luận văn : “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp, Phòng Giao Dịch Thạnh
Đông A” của tác giả Huỳnh Thị Linh, lớp Cao Đẳng Kế Toán, Trường cao đẳng
cộng đồng Kiên Giang.
Nội dung nghiên cứu chính là:

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 7

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ba năm 20062008, thông qua các chỉ tiêu và chỉ tiêu tài chính như: doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, dư nợ trên vốn huy động, hệ số
thu nợ, vòng quay tín dụng.
 Đánh giá những thành tựu và tồn tại của Phòng giao dịch.
 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế
rủi ro tín dụng, đồng thời từ đó đề ra phương hướng phát triển sáp tới
cho Phòng Giao Dịch.
 Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số
liệu tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu kinh tế để phân tích.
Luận văn : “Gải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng nông
nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Hiệp Kiên Giang” của tác giả
Lê Hoài Nam, lớp Tài Chính-Tin Dụng 7, trường Đại Học Cần Thơ.
Nội dung nghiên cứu chính là:
 Phân tích tình hình nguồn vốn tại NHNo&PTNT Huyện Tân Hiệp
 Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
 Một số biện pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho
vay sản xuất nông nghiệp
 Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so
sánh các chỉ tiêu qua các thời kỳ, đánh giá sự tăng giảm, đưa ra nguyên
nhân ảnh hưởng.
Ngoài ra còn một số tài liệu từ các trang web, báo điện tử.
Trên đây là những tài liệu tôi đã tham khảo trước khi tiến hành làm bài
nghiên cứu của mình. Từ những bài luận văn trên, tôi đã đúc kết lại những yếu tố
phù hợp để thực hiện bài luận của mình.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 8

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về tín dụng và hoạt động tín dụng.
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí
nhất định.
Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: có sự chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng, sự chuyển nhượng này có thời
hạn và có kèm theo chi phí. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng rất linh
hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; chiều vận động nhiều do ngân hàng có
thể vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ các món
vay nhỏ để trang trải chi tiêu trong gia đình đến các khoản vay lớn hơn để mở
rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu
cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng. Sau đây là một số cách
phân loại:
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng
hoàn trả của khách hàng. Có 3 loại:
-Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân.
-Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu
tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 9

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

-Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu
cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b) Căn cứ vào hình thức tín dụng
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh
và cho thuê, trong đó:
-Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương
ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu
một giấy nợ chưa đến hạn.
-Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
Cho vay bao gồm các loại sau: thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho
vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp.
-Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau: Bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh
thanh toán.
-Cho thuê: là việc ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời
hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê
cộng lãi (thời hạn khoảng 80-90% đời sống kinh tế của tài sản). Hết hạn thuê,
khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
-Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản. Sự đảm bảo này là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ
nhất không có hoặc không đủ.
-Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. Loại tín dụng này có thể được cấp cho các
khách hàng có uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệu
quả, vững mạnh.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 10

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

d) Phân loại theo rủi ro
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an
toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời hiệu quả. Có 2
loại như sau:
-Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
-Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, gặp thiên tai, tiến độ thực hiện kế hoạch bị
chậm, trì hoãn nộp báo cáo tài chính. Tín dụng có vấn đề được chia làm 2 loại, đó
là:Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi.
e) Phân loại khác
-Theo đối tượng tín dụng thì có tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn
cố định.
-Theo mục đích có tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng…
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trong
cấp tín dụng của ngân hàng. Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng
phạm vi tài trợ nhưng vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế.
Ngoài ra các cách phân loại này cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và
sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm,
hạn mức, chính sách mở rộng phù hợp.
2.1.2. Vai trò của tín dụng:
2.1.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc
phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực
kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư
phát triển.
Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn
lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết
các vấn đề xã hội.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 11

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

2.1.2.2. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan
Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có
nhu cầu về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2.1.2.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành mũi nhọn.
Trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ cho các
ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn các
ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí…
2.1.2.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có
hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác
đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp.
2.1.2.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh
nghiệp nước ngoài.
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền
với kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương
tiện nối liền kinh tế các nước với nhau. Đối với các nước đang phát triển nói
chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng
xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá
và hiện đại hoá nền kinh tế.
2.1.3. Bảo đảm tín dụng
2.1.3.1. Khái niệm về bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho ngân hàng rằng có một nguồn
vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 12

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

2.1.3.2.Vai trò của việc bảo đảm tín dụng
-Bảo đảm tín dụng là một hình thức đảm bảo trong trường hợp khách
hàng không trả nợ hoặc trong các tình huống bất ngờ khác.
-Bảo đảm tín dụng để đảm bảo trong trường hợp khách hàng đi chệch
khỏi phương hướng đã vạch ra trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngăn ngừa
gian lận.
-Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi
nguồn thu thứ nhất không thanh toán được.
-Trong hoạt động kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn đến nguồn thu
nợ thứ nhất không thực hiện được, nếu không có một nguồn bổ sung thì tất yếu
ngân hàng sẽ bị tổn thất. Vì vậy để bảo vệ lợi ích của mình, ngân hàng yêu cầu
người đi vay phải có các bảo đảm cần thiết, ngoại trừ những khách hàng có uy
tín, có quan hệ tín dụng thường xuyên…
2.1.3.3. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng
-Giá trị của vật bảo đảm hoàn toàn được xác định và ổn định trong thời
gian dài nhằm tránh mất giá.
-Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng.
-Có sẵn thị trường tiêu thụ.
-Có giấy tờ, chứng từ chứng minh nguồn gốc sở hữu hợp pháp.
2.1.3.4. Các hình thức bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng có các hình thức sau:
-Thế chấp: là việc bên đi vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở
hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời
gian cam kết. Đảm bảo bằng thế chấp cho phép bên đi vay sử dụng tài sản đảm
bảo phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Các tài sản thế chấp bao gồm máy móc,
trang thiết bị, nhà cửa đất đai… thường cồng kềnh và việc bán, chuyển nhượng
không đơn giản.
-Cầm cố: là việc bên đi vay phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm
bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết. Cầm cố thích hợp với những tài
sản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc
ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của bên đi vay,
như các chứng khoán, hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm…
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 13

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

2.1.4. Rủi ro tín dụng
2.1.4.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng là loại rủi ro phát sinh do
khách hàng vay vốn không còn khả năng chi trả nợ vay cho ngân hàng mộ khoản
vay nào đó về gốc hoặc lãi hoặc cả gốc lẫn lãi khi đến hạn trong hợp đồng tín
dụng.
2.1.4.2. Nguyên nhân phát sinh
Về phía khách hàng: Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của
khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát dẫn
đến mất khả năng trả nợ. Cũng có thể khách hàng không muốn trả nợ trong khi
biện pháp thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể do
khách hàng gặp phải thay đổi bất ngờ về môi trường kinh doanh như giá cả, thị
trường, thiên tai, môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ nên lâm vào
tình trạng không thể trả nợ vay cho ngân hàng mặc dù vẫn muốn trả nợ đúng hạn.
Về phía Ngân hàng: Do nguyên ngân chủ quan như quá trình phân tích và
thẩm định dự án không kỹ dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác,
có thể quyết định cho vay là đúng, nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát khi cho
vay nên không biết khách hàng sử dụng đúng mục đích hay không.
2.1.4.3. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng
Thời gian qua, các ngân hàng thương mại Việt Nam chỉ áp dụng một
vài loại tài sản đảm bảo, trong đó chủ yếu là quyền sử dụng đất và sở hữu nhà.
Trong nền kinh tế thị trường, tính chất hoạt động của các doanh nghiệp rất đa
dạng, để mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng
đồng thời nhiều loại tài sản đảm bảo và hình thức đảm bảo, vận dụng thích ứng
với điều kiện của mỗi khách hàng.
Trong kinh doanh cũng như ở chiến trường, ở đâu là điểm nóng thì ở đó
phải có những tuyến phòng thủ chắc chắn, dàn trải đều cho tất cả các mặt trận
không phải là chiến lược tối ưu. Tương tự, đối với khách hàng và loại cho vay có
rủi ro cao thì nên áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 14

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

2.1.5. Một số chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và
đo lường rủi ro.
2.1.5.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra
cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi
về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.
Cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất cứ một NHTM
nào. Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung nhu cầu sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế, có ý nghĩa với nền kinh tế và cả ngân hàng. Vì hoạt
động cho vay tao ra nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại
tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng. Nhưng nó mang tính rủi ro lớn, nên phải quản lý các khoản cho vay
một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro trong quá
trình hoạt động của ngân hàng.
2.1.5.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu hút về từ các khoản cho vay
của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó. Hoạt động cho vay có
nhiều rủi ro, đồng vốn mà ngân hàng cho vay co thể thu hồi đúng hạn, trễ hạn
hoặc không thu hồi được. Nên công tác thu hồi nợ được ngân hàng đặt lên hàng
đầu, một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không phải chỉ nâng cao doanh số cho
vay mà cần phải chú trọng đến công tác thu hồi nợ để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và
thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát cho ngân hàng.
Vì vậy thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng là một thành công lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, do
đã cho vay đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả và
người vay đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng qua việc trả nợ và lãi đúng hạn.
2.1.5.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại mọi thời điểm xác định mà hiện
tại ngân hàng chưa thu hồi lại được. Mức dư nợ phụ thuộc vào mức độ huy động
vốn của ngân hàng. Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và
ngược lại. Một ngân hàng muốn hoạt động tốt, bên cạnh nâng cao doanh số cho
vay cần phải năng cao mức dư nợ trong quá trình hoạt động.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 15

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

2.1.5.4. Nợ xấu
Theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân
hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước thì: “Nợ xấu là những
khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm
5 (có khả năng mất vốn).”
Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc
trên 90 ngày, đồng thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các
ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán
các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: một là đã quá hạn trên 90
ngày, hai là khả năng trả nợ đáng lo ngại.
2.1.5.5. Chỉ tiêu huy động vốn trên tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu quan trọng và không thể thiếu trong quá trình hoạt động
của ngân hàng, đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng thông qua tỷ trọng
đóng góp của vốn huy động trong tổng nguồn vốn.
Vốn huy động trên
tổng nguồn vốn

Vốn huy động
x 100%

=

Tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, do đó các
ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của mình để
tăng nguồn vốn hoạt động.
2.1.5.6. Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
động.
Dư nợ trên nguồn
vốn huy động

Tổng dư nợ
=

x 100%
Vốn huy động

2.1.5.7. Hệ số thu nợ
Phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của khách
hàng. Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất
định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh
giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng đạt hiệu quả và ngược lại.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 16

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ

x 100%

=

Tổng doanh số cho vay

2.1.5.8. Nợ xấu trên tổng dư nợ
Chi tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói
chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ rệt. Chỉ
tiêu này càng cao thì cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và
ngược lại.
Số nợ xấu

Nợ xấu trên
tổng dư nợ

=

x 100%
Tổng dư nợ

2.1.5.9. Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn
tín dụng

=

Trong đó:

Dư nợ bình quân

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính
luân chuyển của vòng quay này trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm),
đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì hiệu quả càng cao và đem lại lợi nhuận
cho ngân hàng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh trong thời gian 2007-2009. Ngoài ra, đề tài còn sử
dụng các số liệu, thông tin, từ các nguồn sách báo, tạp chí kinh tế, ngân hàng và
những kiến thức đã học để vận dụng vào bài nghiên cứu.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Tùy từng mục tiêu mà ta có các phương pháp như sau:
-

Đối với mục tiêu: Để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại PGD
Thạnh Đông A, phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn, cho vay,

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 17

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

doanh số thu nợ, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn ta dựa vào chỉ tiêu
thống kê mô tả, sơ đồ, biểu bảng, phương pháp so sánh tuyệt đối và
tương đối.
* Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Phương pháp này là kết quả của
phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y  y 1  y 0

Trong đó:

y 0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau
y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp so sánh tuyệt đối dùng để so sánh số liệu năm tính toán
với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra
nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra các biện pháp
khắc phục.
* Phương pháp so sánh số tương đối: Phương pháp này là kết quả của
của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu
kinh tế.

y1
y  0  y 0  100%
y
Trong đó:

y 0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp so sánh số tương đối dùng để làm rõ tình hình biến
động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc
độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng
trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân giải pháp khắc phục.
- Đối với mục tiêu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động tín dụng của PGD NHNNo & PTNT Thạnh Đông A, ta dựa vào tình
hình thu nhập, chi phí phát sinh và lợi nhuận thông qua các chỉ tiêu đánh
giá như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dự nợ, nợ xấu,…

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 18

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

- Đối với mục tiêu: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, ta dựa vào phân tích định tính, tổng
hợp các kết quả, các tồn tại, nguyên nhân, để đề xuất giải pháp.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 19

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 3
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG CHI NHÁNH
HUYỆN TÂN HIỆP – PGD THẠNH ĐÔNG A

3.1. GIỚI THIỆU NHNNo&PTNT KIÊN GIANG, CHI NHÁNH HUYỆN
TÂN HIỆP – PHÒNG GIAO DỊCH THẠNH ĐÔNG A
3.1.1. Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNo&PTNT) được
thành lập vào ngày 26 tháng 03 năm 1988, với tên gọi ban đầu là Ngân Hàng
Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam. Là một trong bốn ngân hàng thương mại
quốc doanh được thành lập theo quyết định số 400/CT của Chủ tịch hội đồng Bộ
trưởng (Thủ Tướng). Đến năm 1990 đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt
Nam và đồi thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
như hiện nay với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank Of Agricultrure And
Rural Development viết tắt là AGRIBANK hay tên việt là NHNo&PTNT.
Hiện nay, NHNo&PTNT cớ hơn 2.200 chi nhánh và điểm giao dịch được
bố trí rộng khắp mọi miền tổ quốc với hơn 35.000 cán bộ công nhân viên và là
ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên, mạng lưới hoạt
động và lượng khách hàng.
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Kiên Giang.
NHNo&PTNT Chi Nhánh Kiên Giang được thành lập vào ngày
18/05/1988 theo quyết định số 31/NH-QĐ của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam. Trong quá trình hoạt động tên gọi của chi nhánh cũng lần lượt
thay đổi theo tên gọi chung của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
NHNo&PTNT Kiên Giang là đơn vị hoạch toán phụ thuộc của
NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động theo quy chế tổ chức của và hoạt động của
NHNo&PTNT Việt Nam ban hành, là đại diện pháp nhân của NHNo&PTNT
Việt nam tại địa bàn Kiên Giang, được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của
ngân hàng tại địa phương.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 20

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

3.1.3. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Kiên Giang – Chi nhánh huyện Tân Hiệp.
NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang là chi nhánh
cấp II trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh. Được thành lập theo quyết định 400/CP của
Thủ tướng chính phủ năm 1990. Trụ sở chính được đặt tại khóm 02, Thị Trấn
Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, Kiên Giang. Là nơi khu dân cư đông đúc, thuận lợi
cho việc giao dịch với khách hàng. Được ngân hàng cấp trên giao nhiệm vụ huy
động và đáp ứng nhu cầu vốn cho nhân dân huyên Tân Hiệp, đáp ứng quá trình
sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn.
3.1.4. Vài nét về Phòng Giao Dịch Thạnh Đông A
Phòng Giao Dich (PGD) Thạnh Đông A là chi nhánh cấp III, trực thuộc
NHNo&PTNT huyện Tân Hiệp, được NHNo&PTNT Tân Hiệp – Kiên Giang
được thành lập vào tháng 08/2001, tọa lạc ngay bên trụ sở Ủy Ban Nhân Dân xã
Thạnh Đông A, gần ngay chợ Kinh 8, là nơi dân cư đông đúc, và là trung tâm của
bốn xã, nhằm giúp cho NHNo&PTNT Tân Hiệp tăng cường hiệu quả hoạt động,
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng ở bốn xã các xa trung tâm huyện (toàn
huyện có 9 xã và 1 trị trấn) được thực hiện giao dịch dễ dàng.
Để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và hộ sản xuất, Phòng
Giao Dich đã thực hiện bố trí các cán bộ tín dụng phụ trách phân vùng từng địa
bàn theo các xã, nhằm đảm bảo quá trình giao dịch được thuận lợi, nhanh và an
toàn. Bên cạnh đó, theo đặc trưng sản xuất của người dân trên địa bàn, Ngân
hàng cũng đã áp dụng nhiều hình thức cho vay đơn giản như: vay sản xuất lúa
(sản xuất đặc trưng của vùng), vay phục vụ đời sống (tiêu dùng, mua sắm, xây
dựng, sửa chữa nhà ở,..), vay kinh doanh (kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, kinh doanh lúa gạo, vàng bạc,..).
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG GIAO DICH THẠNH ĐÔNG A
3.2.1. Sơ đồ tổ chức
Phòng Giao Dịch là chi nhánh cấp III, trực thuốc NHNo&PTNT huyện
Tân Hiệp, chịu sự quản lý của Ngân hàng cấp huyện. Tổng số cán bộ hiện nay
của PGD là 07 người. Trong đó:
 Ban lãnh đạo: Một Giám Đốc và một Phó Giám Đốc
 Các phòng ban gồm:
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 21

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

o Phòng kế toán-ngân quỹ: 02 người
o Phòng tín dụng- kế hoạch kinh doanh: 04 người

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Phòng Tín dụng- KHKD

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Giao Dịch Thạnh Đông A

Bên cạnh đó, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên ngân hàng là
khá hợp lý, trong tổng số nhân viên, chỉ có 02 nhân viên là có trình độ trung cấp,
chiếm 28.5%, còn lại đều là trình độ đại học. Số nhân viên có trình độ đại học
thường được đi học để bổ sung văn bằng hoặc được giao phụ trách làm việc bên
bộ phận kiểm ngân.

Chỉ tiêu

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Chưa đào tạo

Tổng cộng

Nam

03

-

01

-

04

Nữ

02

-

01

-

03

Tỷ lệ (%)

71.5

-

28.5

-

100

Bảng 3.1: Trình độ học vấn của nhân viên PGD Thạnh Đông A
(Nguồn:Tổ tín dụng PGD Thạnh Đông A)
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.2.1. Giám đốc
Giám đốc là người điều hành quản lý mọi hoạt động của Ngân hàng chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng cấp trên và trước pháp luật, là người ra
quyết định cuối cùng trong việc thu chi của PGD, chịu trách nhiệm về mọi kết
quả hoạt động kinh doanh của PGD, đại diện ngân hàng trong các mối quan hệ
trực thuộc, và bao cáo kết quả hoạt động cho Ngân hàng cấp trên, là người chỉ

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 22

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

đạo thực hiện các chính sách, chế độ nghiệp vụ và các kế hoạch kinh doanh trong
pham vi quyền hạn của PGD.
3.2.2.2. Phó Giám đốc
Là người hỗ trợ tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành và quản lý
của phòng giao dịch. Có trách nhiệm xử lý, điều hành trong khi Giám đốc vắng
mặt. Được giao nhiệm vụ thực hiện một số mảng công việc của phòng giao dịch.
3.2.2.3. Phòng tín dụng – Kế hoạch kinh doanh
Có chức năng quản lý thực hiện các hoạt động tín dụng của toàn phòng
giao dịch, tổ chức xây dựng kế hoạch kịnh doanh, tham mưu với giám đốc trong
việc thực hiện các dự án đầu tư, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị
kinh tế, các cá nhân hộ gia đình vay vốn và thẩm định các phương diện của các
dự án đầu tư để đi đến quyết định có nên cho vay hay không.
3.2.2.4. Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ
- Bộ phận kế toán: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, hướng dẫn khách
hàng mở tài khoản gửi tiền, chuyển tiền theo quy đinh của NHNo&PTNT Việt
Nam, thực hiện việc theo dõi hoạch toán kế toán – tài chính, kiểm tra các mặt
hoạt động của ngân hàng, chế độ báo cáo kế toán, lập và phân tích báo cáo tài
chính, kế toán, để phát hiện kịp thời những sai sót và kiên nghị với ban giám đốc
sửa chữa bổ sung.
- Bộ phận Ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, ngân quỹ như quản
lý nghiệp vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ phát sinh trong ngày, quản lý
chứng từ có giá trị, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện chế độ xuất nhập
kho, phát hiện và ngăn chặn tiền giả.
3.2.3. Nghiệp vụ chính của Phòng Giao Dịch Thạnh Đông A
Là một chi nhánh trong hệ thống của NHNo&PTNT Việt Nam, Phòng
giao dich Thạnh Đông A đảm bảo thực hiện những nghiệp vụ chính như sau:
-

Tham gia hệ thống thánh toán toàn cầu qua hệ thống chuyển tiền
nhanh Western Union.

-

Thực hiện dịch vụ kiều hối tại Việt Nam, phục vụ kiều bào nước ngoài
gửi tiền cho người thân trên địa bàn huyện.

-

Nhận ủy thác, tiền gửi thánh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ
phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ đối với khách hàng trong và ngoài nước.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 23

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
-

Luận văn tốt nghiệp

Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh thánh toán quốc tế, các dịch vụ khác về
ngân hàng do khách hàng yêu cầu, giúp đỡ các công ty kinh doanh
xuất nhập khẩu trên địa bàn.

-

Sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động, vốn vay của ngân hàng cấp
trên chủ yêu cung cấp tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, tài trợ ngắn
– trung – dài hạn bẳng VNĐ và ngoại tệ cho các pháp nhân và thể nhân
để sản xuất kinh doanh.

3.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD
THẠNH ĐÔNG A QUA CÁC NĂM 2007 – 2009.
3.3.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thạnh Đông A.
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Kiên Giang phát triển khá nhanh, đã
đạt được những thành tựu nhất định. Góp phần vào đó là sự đóng góp không nhỏ
của hệ thống ngân hàng. Hoạt động ngân hàng ngày càng an lên làm ra, do đó
dẫn tới sự ra đời hàng loạt của hệ thống ngân hàng, dẫn tới sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, đây cũng là mối quan tâm của
ban lãnh đạo của PGD. Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng nâng cao
hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của mình. Và với sự nỗ lực phấn đấu,
PGD đã đạt được kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2009 như sau:
3.3.1.1. Về doanh thu
Mặc dù hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong những năm
qua gặp không ít khó khăn, do giá cả biến động không ngừng, sản xuất lúa gặp
nhiều dịch bệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân tại địa bàn.
Bên cạnh đó nền kinh tế trong nước đã gặp không ít khó khăn, nhất là năm 2008,
khi mức lạm phát trong nước lên tới 2 con số khoảng 20%. Chính những nguyên
nhân đó, đã tác động tiêu cực đến quá trình huy động và thu nợ của PGD. Nhưng
nhờ sự cố gắng của tập thể cán bộ nhân viên và năng lực lãnh đạo của cán bộ
ngân hàng, hoạt động của PGD vẫn đạt được những bước tiến đáng kể. Chẳng
hạn như năm 2007, doanh thu đạt được là 16.263 triệu đồng, đến năm 2008 tăng
là 27.316 triệu đồng, tăng lên so với doanh thu 2007 là 11.053 triệu đồng, tương
ứng với mức tăng 67.96%, điều này chứng tỏ đoạn này, PGD đã có những hoạt
động tích cực khiến doanh thu của Ngân hàng tăng lên đáng kể. Đến năm 2009,
khi mà tình hình lạm phát thế giới tạm thời lắng xuống, có thể nói trong thời kỳ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 24

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp

này, nền kinh đang trong giai đoạn đi vào ổn định, nhà nước thực hiện các chính
sách thắt chặt tiện tệ, hạn chế vòng quay lưu chuyển tiền tệ, do đó mà hoạt động
các hoạt động của Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, dẫn tới doanh thu năm này chi
còn 21.540 triệu đồng, giảm 5.776 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 21.15%.
(xem bảng 3.2, trang 23)
3.3.1.2. Về chi phí
Năm 2007, PGD đã tốn một khoản chi phí là 11.124 triệu đồng để chi cho
hoạt động kinh doanh, đến năm 2008 con số này lên tới 23.341, tăng 12.217 triệu
đồng so với năm 2007, tương ứng với tỷ lệ tăng là 109.82% (xem bảng 3.2, trang
23). Chi phí này tăng nguyên nhân là do Ngân hàng trang bi thêm nhiều phương
tiện máy móc đáp ứng cho nhu cầu hoạt động, vay vốn của ngày một tăng dẫn tới
chi phí trả lãi cho Ngân hàng cấp trên cũng tăng theo. Bên cạnh đó, tiền lương
chi cho cán bộ công nhân viên cũng tăng do thực hiện chương trình đổi mới, bổ
sung thêm nhân sự cho các phòng, đáp ứng đủ nhu cầu nhân sự cho ngân hàng
hoạt động. Ngoài ra, do tác động của lạm phát 2008, chính phủ ban hành chính
sách thắt chặt tiền tệ, tăng mức lãi suất tiền gửi, điều này làm chi phí trả lãi của
ngân hàng tăng theo. Đến năm 2009, chi phí của ngân hàng là 19.118 triệu đồng,
giảm 4.223 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 18.09%. Nguyên nhân giảm
đó là nền kinh tế trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, một số hoạt động bị
đình trệ, lượng khách hàng giao dịch giảm, dẫn tới chi phí cho các hoạt động của
ngân hàng giảm.
3.3.1.3. Về lợi nhuận
Nhìn chung, qua số liệu bảng 3.2 và biểu đồ 3.1(trang 23) ta thấy dù
doanh thu và chi phí có tăng có giảm qua các năm, nhưng lợi nhuận vẫn đang đi
theo chiều hướng giảm dần. Năm 2007, lợi nhuận của ngân hàng đạt 5.139 triệu
đồng, đến năm 2008 đạt 3.975 triệu đồng, giảm 1.164 triệu đồng (giảm 22.65%).
Mặc dù doanh thu năm 2008 vẫn tăng nhưng lợi nhuận vẫn giảm, nguyên nhân là
do chi phí cho hoạt động thời kỳ này tăng cao như đã giải thích ở mục trước. Đến
năm 2009, lợi nhuận vẫn có xu hướng giảm, chỉ đạt 2.442 triệu đồng, giảm 1.553
triệu đồng ( giảm 39.07%). Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong hoạt động, nhưng
trước thời kỳ kinh tế gặp nhiều khó khăn, thiên tai, dịch bệnh xảy ra nhiều, dẫn
đến sản lượng sản xuất lúa chuyên canh của địa bàn huyện giảm, trong khi giá
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 25

SVTH: Đỗ Nhật Duyệt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×