Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG đối với DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK cần THƠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

Sinh viên thực hiện:
LÊ TRẦN MAI THI
MSSV: 4066161
Lớp: Kinh tế học 2-K32

Cần Thơ – 2010

LỜI CẢM TẠ
i




Qua gần bốn năm đại học, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô
Trường Đại học Cần Thơ, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho
chuyên ngành của mình. Nhất là trong quá trình thực tập, chúng em đã có điều
kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, giúp em có thể hoàn
thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành đề tài này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là cô Đoàn Thị Cẩm Vân, giáo
viên đã trực tiếp hướng dẫn đề tài của em, giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập
khẩu Eximbank chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là Quý lãnh đạo, các anh chị thuộc
tổ tín dụng đã hỗ trợ cho em rất nhiều về mặt số liệu, tài liệu cũng như đã giúp
em có thêm được nhiều kinh nghiệm khi va chạm với công việc thực tế. Điều này
rất hữu ích cho công việc trong tương lai của em.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa
sâu. Mặt khác kiến thức cũng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết, chưa có kinh
nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Do đó, em kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cũng như Ban lãnh đạo ngân
hàng để đề tài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Ngân hàng thương
mại cổ phần xuất nhập khẩu Eximbank chi nhánh Cần Thơ lời chúc sức khoẻ và
thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện

Lê Trần Mai Thi

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết qủa phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.


Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện

Lê Trần Mai Thi

iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

iv


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CẦM VÂN
Học vị: ...........................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................
Cơ quan công tác: ...........................................................................................
Tên sinh viên: LÊ TRẦN MAI THI
Mã số sinh viên: 4066161
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Phân tích tình hình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
2. Về hình thức:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được
........................................................................................................................
........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
7. Kết luận:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT

v


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................

Ngày…….Tháng…..…Năm….......
Giáo viên phản biện

vi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................... 1
1.1 Lí do chọn đề tài....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.1. Không gian ...................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian.......................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 4
2.1. Phương pháp luận................................................................................... 4
2.1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại................................................. 4
2.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam......................... 5
2.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................... 5
2.1.2.2.Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................... 5
2.1.2.3. Một số hỗ trợ thể chế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ .............. 6
2.1.2.4. Thuận lợi và khó khăn loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ..... 6
2.1.3. Các khái niệm tín dụng ngân hàng .................................................... 9
2.1.4. Phân loại tín dụng........................................................................... 10
2.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng ............................................... 10
2.1.4.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng............................................. 10
2.1.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn ....................................... 11
2.1.4.4. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng .......................... 11
2.1.5. Chức năng và vai trò của tín dụng................................................... 12
2.1.5.1. Chức năng của tín dụng ....................................................... 12
2.1.5.2. Vai trò của tín dụng ............................................................. 12
2.1.6. Rủi ro tín dụng................................................................................ 12
2.1.6.1. Khái niệm rủi ro tín dụng..................................................... 12
2.1.6.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ................................. 13
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

1

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

2.1.6.3. Công thức rủi ro tín dụng..................................................... 13
2.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.................................... 13
2.1.7.1. Dư nợ trên tổng nguồn vốn .................................................. 13
2.1.7.2. Hệ số thu nợ ........................................................................ 14
2.1.7.3. Vòng quay vốn tín dụng....................................................... 14
2.1.7.4. Nợ xấu trên tổng dư nợ ........................................................ 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu........................................................ 15
2.2.2.1. Phương pháp so sánh ........................................................... 15
2.2.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ................................................. 15
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ......................................................... 16
3.1. Khái quát Tình hình tài chính - ngân hàng của khu vực Thành Phố Cần
Thơ năm 2007 ................................................................................................. 16
3.2. Khái quát về NHXNK Eximbank chi nhánh Cần Thơ .......................... 20
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................... 21
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban............................. 21
3.3.2.1. Cơ cấu tổ chức..................................................................... 21
3.3.2.2. Chức năng của các phòng ban.............................................. 22
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009.............................. 25
3.3.1. Doanh thu....................................................................................... 27
3.3.2. Chi phí............................................................................................ 28
3.3.3. Lợi nhuận ....................................................................................... 29
3.4. Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng XNK Eximbank Cần
Thơ ................................................................................................................. 29

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

2

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ....... 30
4.1. Tổng quan tình hình tín dụng tại Eximbank Cần Thơ ....................... 30
4.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn........................................................ 30
4.1.1.2.Vốn điều lệ chuyển ............................................................. 32
4.1.1.3.Vốn huy động ..................................................................... 33
4.1.1.4. Vốn khác............................................................................ 33
4.1.2. Khái quát tình hình tín dụng ........................................................... 33
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Eximbank Cần Thơ........................................................................................ 37
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ .............. 37
4.2.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn đối với DNVVN.. 37
4.2.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo ngành nghề ....................... 42
4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ........... 47
4.2.2.1. Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn............................... 49
4.2.2.2. Phân tích doanh số thu nợ theo ngành nghề ......................... 53
4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ............ 59
4.2.3.1. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn................................ 59
4.2.3.2. Phân tích tình hình dư nợ theo ngành nghề .......................... 62
4.2.4. Tình hình nợ xấu của doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................. 66
4.2.4.1. Tình hình nợ xấu theo thời hạn ............................................ 66
4.2.4.2. Tình hình nợ xấu theo ngành nghề ....................................... 69
4.3. Đánh giá hoạt động tín dụng của DNVVN thông qua các tỷ số tài
chính................................................................................................................ 73
4.3.1. Đánh giá bằng tỷ số dư nợ trên tổng nguồn vốn .............................. 74
4.3.2. Đánh giá bằng hệ số thu nợ............................................................. 74
4.3.3. Đánh giá bằng tỷ số nợ xấu trên tổng dư nợ.................................... 74
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN
THƠ ................................................................................................................ 76
5.1. Thuận lợi và hạn chế trong hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa
và nhỏ.............................................................................................................. 76
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

3

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

5.1.1. Thuận lợi ........................................................................................ 76
5.1.2. Hạn chế .......................................................................................... 77
5.2. Điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng ...... 77
5.2.1. Điểm mạnh..................................................................................... 78
5.2.2. Điểm hạn chế.................................................................................. 79
5.3. Giải pháp phát triển cho vay DNVVN tại Eximbank Cần Thơ.......... 79
5.3.1.Về phía các DNVVN....................................................................... 79
5.3.1.1. Giải pháp thiết lập kế hoạch trong kinh doanh của doanh
nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................................ 79
5.3.1.2. Giải pháp quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ ................................................................................................................. 81
5.3.1.3. Giải pháp cải cách cách thức kế toán theo chuẩn mực Nhà
nước ................................................................................................................. 82
5.3.1.4. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa
và nhỏ .............................................................................................................. 82
5.3.2.Về phía ngân hàng Eximbank Cần Thơ ........................................... 83
5.3.2.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn ........................................ 83
5.3.2.2. Giải pháp đối phó với tình hình lãi suất tăng cao nhằm mở
rộng tín dụng trung và dài hạn .......................................................................... 85
5.3.2.3. Chiến lược tiếp cận nhu cầu khách hàng .............................. 85
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 87
6.1. Kết luận ................................................................................................. 87
6.2. Kiến nghị ............................................................................................... 88
6.2.1. Về phía Nhà nước........................................................................... 88
6.2.2. Về phía Eximbank Cần Thơ............................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 91

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

4

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Tên bảng

Trang

Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ 2007-2009……26
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của Eximbank Cần Thơ từ 2007-2009................ 31
Bảng 3: Tình hình tín dụng của Eximbank Cần Thơ từ 2007-2009 ................... 34
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn của DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007- 2009…………………………………………………………………........38
Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành nghề của DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009………………………………………………………….....................42
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009……………………………………………………………………….49
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo ngành nghề của DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009……………………………………………………………………….53
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo thời hạn của DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009……………………………………………………………………….59
Bảng 9: Tình hình dư nợ theo ngành nghề của DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009……………………………………………………………………….62
Bảng 10: Tình hình nợ xấu theo thời hạn đối với DNVVN tại Eximbank Cần Thơ
2007-2009……………………………………………………………………….67
Bảng 11: Tình hình nợ xấu theo ngành nghề đối với DNVVN tại Eximbank Cần
Thơ 2007-2009………………………………………………………………….70
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín dụng của ngân hàng Eximbank chi
nhánh Cần Thơ………………………………………………………………….73

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

5

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ thể hiện cơ cấu tổ chức của ngân hàng Eximbank Cần Thơ........ 22
Hình 2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh Eximbank Cần Thơ.................. 27
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình tín dụng tại Eximbank Cần Thơ.................. 35

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng việt
DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

TCTD

Tổ chức tín dụng

DN

Doanh nghiệp

NH

Ngân hàng

Tiếng anh
Eximbank : Ngân hàng xuất nhập khẩu

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

6

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

TÓM TẮT

Trên cơ sở các kiến thức chuyên ngành, đề tài được thực hiện theo hướng
kết hợp lý thuyết với thực tiễn nhằm nắm bắt được tình hình hoạt động tìn dụng
của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ trong những năm
gần đây. Với mục tiêu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động tín
dụng này và ra một số giải pháp nhằm ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Eximbank Cần Thơ.
Thứ nhất, tìm hiểu lý thuyết về các vấn đề cơ bản về tín dụng, hoạt động
tín dụng của ngân hàng và của doanh nghiệp.
Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá các chỉ tiêu tài chính liên quan tới hoạt động
tín dụng của các DNVVN
Thứ ba, tiếp cận thực tiễn thông qua phân tích số liệu thu thập được trong
quá trình thực tập tại Phòng Eximbank chi nhánh Cần Thơ, tìm hiểu hoạt động
tín dụng của DNVVN trong những năm gần nhất, tìm hiểu các yếu tố chủ quan,
cũng như khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Từ đó
rút ra được những thuận lợi, khó khăn và đề ra phương hướng trong thời gian tới.
Thứ tư, kết luận những thành tựu và những tồn tại của ngân hàng trong
quá trình cho các DNVVN vay vốn. Đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng của các DNVVN hơn nữa, kiến nghị một số phương pháp hỗ trợ ngân
hàng nâng hạn chế rủi ro khi cho vay. Những giải pháp đưa ra nếu thực hiện tốt
sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong địa bàn thành
phố Cần Thơ và với các đối thủ cạnh tranh lân cận.

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

7

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

Chương 1

GIỚI THIỆU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO là
sự kiện lớn đánh dấu bước hội nhập và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt
Nam. Trong xu thế người người hội nhập, nhà nhà hội nhập đó thì các ngân hàng
thương mại cũng phải nâng cao chất lượng phục vụ thì mới có khả năng cạnh
tranh với các ngân hàng nước ngoài. Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng
hoạt động của ngân hàng, Nhà nước chủ trương cổ phần hóa các ngân hàng
thương mại trong nước cũng như cho phép các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào
nước ta. Trong nền kinh tế mở, các ngân hàng trong nước có nhiều cơ hội tiếp
cận nguồn vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý, … đồng thời cũng phải
chịu sức ép rất lớn từ các ngân hàng nước ngoài, thậm chí phải chấp nhận thâu
tóm, sát nhập hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh. Vì vậy
các ngân hàng thương mại không ngừng hoàn thiện chính mình, xây dựng các
chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh. Cũng như các
ngân hàng thương mại khác, Eximbank được đánh giá là một trong những thương
hiệu mạnh nhất trong hệ thống các ngân hàng Thương Mại Cổ Phần tại Việt
Nam.
Những năm trước đây, khi đầu tư nước ngoài còn bị hạn chế bởi những
chính sách, luật lệ thắt chặt, không đủ khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài,
mặt khác vai trò thống trị nền kinh tế của khu vực kinh tế nhà nước không còn
như trước đây nữa thì khu vực kinh tế tư nhân bắt đầu có những bước phát triển
mới. Trong bối cảnh đó, vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) ở Việt Nam đã được chỉ rõ như là chìa khóa cho sự ổn định về kinh tế,
tài chính trong tương lai. Với đường lối đổi mới kinh tế và định hướng phát triển
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà Nước đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
nhất là DNVVN. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính
sách khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi phát triển các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh mà chủ yếu là các DNNVV. Bên cạnh cơ chế chính sách chung,

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

8

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ
giúp phát triển DNNVV. Thủ tướng Chính phủ cũng có các Quyết định số
193/2001/QĐ-TTg, ngày 20/11/2001 và Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg, ngày
25/6/2004 về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo
lãnh tín dụng đối với DNVVN. Đây là các cơ sở pháp lý và định hướng quan
trọng để các bộ, ngành xây dựng và triển khai chính sách trợ giúp đối với
DNVVN.
Một trong những yếu tố đầu tiên để cho DNVVN phát triển là nhu cầu vốn,
ngoài nguồn vốn tự có nhỏ bé doanh nghiệp cần được hỗ trợ từ các nguồn bên
ngoài nhất là nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng. Là một trong những ngân hàng
trọng điểm ở Thành Phố Cần Thơ, Eximbank cũng đã thực hiện theo chủ trương
và đường lối của Đảng - thực hiện các chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV
một cách triệt để. Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động
tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Eximbank
Cần Thơ” để làm mục tiêu nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng, từ đó đề ra giải pháp nhằm mở rộng và ngày càng nâng cao chất lượng tín
dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 3 năm 2007-2009 của Eximbank Cần Thơ để thấy
rõ thực trạng hoạt động của mảng tín dụng này.
Mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ thông qua các tỷ số tài chính
Mục tiêu 3: Đề ra một số biện pháp ngày càng nâng cao hiệu quả đầu tư
tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Eximbank Cần Thơ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Eximbank chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian: 2007 – 2009

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

9

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động tín dụng của doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ trong 3 năm 2007 - 2009

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

10

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là tiền tệ. Thực chất thì các ngân
hàng thương mại kinh doanh quyền sử dụng vốn. Ngân hàng nhận tiền gửi của
công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và
làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại
vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo bản chất thì hoạt động của ngân hàng thương mại một phần nào đó
tương tự như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường khác, nó cũng kinh
doanh vì lợi nhuận, có vốn chủ sở hữu, có bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động
trong lĩnh vực riêng của mình theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên ngân hàng
thương mại không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó
góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho
nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính. Việc
ngân hàng thương mại cấp phát tín dụng vào nền kinh tế là hành vi tạo tiền, việc
này được thực hiện bằng thu hút tiền gửi của dân cư và của các tổ chức kinh tế xã
hội trong và ngoài nước.
Để đáp ứng nhu cầu về vốn có sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc
tạo vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu của ngân hàng thương mại,
việc này được thực hiện thông qua việc mở tài khoản để cung cấp dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi tiết
kiệm và các giấy tờ để tăng nguồn vốn kinh doanh. Thế nên ngân hàng cũng phải
trả một chi phí nhất định, đó là tiền lãi phải trả cho các loại tiền gửi và các chi
phí quản lý khác.
Khi có nguồn quỹ trong tay, để có thể tạo ra nguồn thu nhập ngân hàng
thương mại phải thực hiện kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn có được vào
việc đầu tư sinh lợi mà chủ yếu là cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngoài
ra ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các dạng đầu tư

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

11

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

khác như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, đầu tư trực tiếp vào các
doanh nghiệp dưới dạng góp vốn thành lập công ty,…
2.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy
mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao
động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
nước mình. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở
xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 20 đến 200 người lao động được coi
là doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là doanh
nghiệp vừa.
2.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò
tương đồng như sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt
Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng
góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều
chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn
định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô
nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động (xét về mặt lý thuyết).

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

12

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp
vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để
lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt
cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có
mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách,
vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
2.1.2.3 Một số hỗ trợ thể chế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Do vai trò quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiều quốc gia đã chú
trọng công tác khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển. Các hỗ trợ
mang tính thể chế để khuyến khích bao gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi
trường kinh doanh thuận lợi (xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp nhỏ
và vừa, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, cung cấp thông tin, v.v...), những hỗ
trợ bồi dưỡng năng lực doanh nghiệp (đào tạo nguồn lực quản lý, hỗ trợ về công
nghệ, v.v...), và những hỗ trợ về tín dụng (thành lập ngân hàng chuyên cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa vay, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, thành lập các công
ty đầu tư mạo hiểm, v.v...), và những hỗ trợ khác như mặt bằng kinh doanh.
2.1.2.4 Thuận lợi và khó khăn của loại hình doanh nghiệp vừa
và nhỏ
a. Thuận lợi
Khi bắt đầu sự nghiệp kinh doanh, không ít doanh nghiệp nhỏ băn khoăn:
nếu mình chỉ là một doanh nghiệp nhỏ, làm sao mình có thể cạnh tranh được với
những đối thủ lớn. Nhưng sự thật là doanh nghiệp nhỏ có rất nhiều lợi thế so với
các doanh nghiệp lớn như sự linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh nhạy với thị
trường và khả năng cung cấp các dịch vụ mang tính cá nhân.
- Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động.
Điều này giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng mở rộng quy mô hoạt động giúp
doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội nhanh chóng để gia tăng lợi nhuận khi thị
trường chuyển biến tích cực. Ngược lại, khi thị trường chuyển biến tiêu cực thì
doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng thu hẹp quy mô hoạt động, giúp nhanh
chóng cắt giảm chi phí, giảm bớt rủi ro thua lỗ. Hơn nữa, trong thời đại khoa học

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

13

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

kỹ thuật phát triển nhanh chóng hiện nay thì với vốn đầu tư ban đầu không cao
nên doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể nhanh chóng tiếp cận với khoa học kỹ thuật
hơn là các doanh nghiệp cồng kềnh, hoạt động lâu năm. Điều này giúp doanh
nghiệp nhỏ và vừa có được sự linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh nhạy với thị
trường hơn là các doanh nghiệp lớn.
- Đối với các doanh nghiệp nhỏ, cách tốt nhất để tồn tại và phát triển là nên
tìm một chỗ đứng thích hợp cho mình vì doanh nghiệp chỉ có một nguồn lực nhất
định để thoả mãn ngách thị trường nhỏ bé đó. Đây thường là lỗ hỗng thị trường
của các doanh nghiệp lớn, vì là doanh nghiệp lớn nên họ chỉ tập trung vào phân
khúc thị trường với số đông người tiêu dùng. Hơn nữa, tập trung tất cả những gì
mình có vào những gì mình có khả năng nhất và trở thành chuyên gia về lĩnh vực
đó, sự tập trung vào một ngách thị trường hẹp giúp bạn có thể tránh được sự cạnh
tranh gay gắt của các đối thủ lớn. Thực tế trên thế giới đã chứng minh, không ít
các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập nhưng đã biết tập trung phát triển những sản
phẩm riêng biệt mang tính cá nhân thì vẫn tồn tại và phát triển rất thành công.
b. Khó khăn
- Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta có quy mô sản xuất nhỏ,
manh mún, vốn ít, trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu.
Trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp còn yếu. Việc phân tích, đưa ra các chiến
lược sản xuất kinh doanh còn mang tính thời vụ, bóc ngắn cắn dài, thiếu một
chiến lược "dài hơi".
- Trình độ tay nghề người lao động thấp dẫn đến năng suất, chất lượng sản
phẩm còn hạn chế. Trong quản lý, điều hành doanh nghiệp, hầu hết các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự chú trọng đến việc nắm bắt cơ hội, khai thác
thông tin về thị trường vốn, lao động thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu
thụ sản phẩm, thị trường xuất khẩu.
- Mặt khác có thể nói sự thiếu nhanh nhạy, yếu kém về tiếp cận thị trường,
cải tiến mẫu mã sản phẩm... đang bộc lộ ở hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở nước ta. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa quan tâm nhiều đến việc phát
triển sản xuất những gì thị trường cần mà chủ yếu sản xuất, kinh doanh, bán thứ
mình có. Đặc biệt, mặc dù doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự phát triển nhanh về số

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

14

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

lượng nhưng việc liên kết, hợp tác kinh doanh của các doanh nghiệp còn rất hạn
chế nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phần lớn không có khả năng
tham gia sản xuất, kinh doanh ở những ngành nghề, lĩnh vực đòi hỏi có nguồn
vốn lớn và công nghệ cao.
- Một hạn chế nữa đang là điểm yếu đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
nước ta là trình độ hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp chưa
cao... Điều này rất nguy hiểm khi nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập,
hàng loạt công ước quốc tế được ký kết, nếu không nắm vững luật pháp nước ta
nói riêng và luật pháp quốc tế nói chung, thì các doanh nghiệp rất dễ bị thua thiệt.
- Ngoài những hạn chế trên, có một hạn chế mà nguyên nhân không phải từ
bản thân doanh nghiệp, đó là hạn chế về tiếp cận các nguồn tín dụng. Có một
thực tế là nhiều nguồn vốn Ngân hàng hiện nay đang trong tình trạng vốn chờ dự
án, trong khi đó các doanh nghiệp luôn kêu thiếu vốn. Thực tế hiện nay đang tồn
tại tình trạng bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh
nghiệp Nhà Nước trong tâm lý mỗi người dẫn đến việc các doanh nghiệp nhỏ và
vừa gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn ngân hàng. Hiện tại các
doanh nghiệp Nhà Nước có thể vay vốn ngân hàng mà không phải thế chấp
nhưng ngược lại doanh nghiệp ngoài quốc doanh, muốn vay vốn ngân hàng thì
buộc phải có tài sản thế chấp. Hoặc tình trạng "buông rơi doanh nghiệp ngoài
quốc doanh" như trong khi về khung pháp lý, các cơ chế, chính sách quy định
khá chi tiết về chính sách tín dụng dành cho các doanh nghiệp Nhà Nước, hợp tác
xã... nhưng riêng đối tượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì vẫn bị bỏ ngỏ.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất khó có thể được Nhà Nước bảo lãnh vay
vốn, rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng dài hạn của các Ngân hàng
nên hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa... đều thực hiện chính sách vay ngắn
hạn để đầu tư dài hạn. Mà đây là một trong những điều tối kị, vi phạm nguyên tắc
sử dụng vốn trong kinh doanh. Nếu đầu tư theo quy trình ngược này thì tất yếu
hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ khó có thể tối ưu hoá lợi
nhuận; thậm chí có không ít doanh nghiệp phải vay vốn ngắn hạn để đầu tư dài
hạn dẫn đến thâm hụt đầu tư, phá sản doanh nghiệp...

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

15

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

2.1.3 Các khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, nó
phản ánh quan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi
đến hạn.
Doanh số cho vay: Là tổng số tiền cho vay trong một khoản thời gian
nhất định, thường là hàng tháng, hàng quý.
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về trong một khoản thời gian nhất định.
Dư nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay tại một thời
điểm khảo sát.
Nợ xấu: Là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quyết định QD9
493.
-Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định.
+ Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 3, điều
6 QĐ 18/2007/NHNN).
-Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại nợ lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/NHNN).
-Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

16

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn tư 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lấn thứ ba trở đi, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc quá hạn.
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chưa xử lý.
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 3 điều
6 QĐ 18/2007/NHNN).
2.1.4 Phân loại tín dụng
2.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
* Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các
doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
* Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài
hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây
dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ
tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
* Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín
dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
2.1.4.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
* Tín dụng vốn lưu động
Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh
tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để
mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp.
Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu
động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau:
cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức
chiết khấu thương phiếu.

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

17

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

* Tín dụng vốn cố định
Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định. Loại tín dụng này
thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại
tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
2.1.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng
cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa.
* Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dung như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả
những nhu cầu hàng ngày.
2.1.4.4. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
a) Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa
sản xuất và tiêu thụ, đặc điểm thời vụ trong sản xuất và mua hoặc bán sản phẩm,
vì vậy có hiện tượng một số nhà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm trong lúc đó
có một số nhà doanh nghiệp muốn mua nhưng không có tiền. Trong trường hợp
này nhà doanh nghiệp với tư cách là người muốn bán thực hiện được sản phẩm
họ có thể bán chịu hàng hóa cho người mua.
Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng vì:
- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định.
- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán
dưới hình thức tiền tệ và lợi tức.
b) Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền kinh tế, ngân hàng
đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

18

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Cần Thơ

với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người đi vay đồng thời là
người cho vay.
Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh
nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn
trong xã hội. Trái lại với tư cách là người cho ngân hàng cung cấp tín dụng cho
các doanh nghiệp và cá nhân.
c) Tín dụng Nhà Nước
Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài. Mục
đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách.
2.1.5 Chức năng và vai trò của tín dụng
2.1.5.1 Chức năng của tín dụng
- Chức năng phân phối lại tài nguyên.
- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
2.1.5.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở
rộng.
- Tín dụng là kênh truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ
mô.
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của Nhà Nước.
- Tín dụng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
2.1.6 Rủi ro tín dụng
2.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong
quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm
cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng.
2.1.6.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho
khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

19

SVTH: Lê Trần Mai Thi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×