Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN PHƯƠNG tây

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY

Giáo viên hướng dẫn:
TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

Sinh viên thực hiện:
PHAN THANH LIÊM
Mã số SV: LT10350
Lớp: KT1021L1
Khóa: 36

Cần Thơ 2012



“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

LỜI CÁM ƠN

 Sau thời gian học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại khoa Kinh Tế- Quản Trị
Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ, với sự dạy bảo nhiệt tình và tâm huyết
của các thầy cô trong khoa cũng như các thầy cô bộ môn đã giúp em có được
nhiều kiến thức bổ ích và quan trọng về lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng. Qua thời
gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương Tây với sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt
tình của các anh, chị cán bộ Ngân hàng đã tạo điều kiện tốt cho em hệ thống lại
những kiến thức đã được học ở trường và có thêm được những kiến thức thực tế
trong lĩnh vực Ngân hàng. Với lòng kính trọng sâu sắc em xin gửi lời cám ơn
chân thành về sự giúp đỡ tận tình của cô Trương Thị Bích Liên đã hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực tập và giúp em trang bị được cho mình những kiến
thức hết sức bổ ích.
 Tất cả đã tạo mọi điều kiện để em thấy và hiểu biết thêm rất nhiều về công
tác của ngân hàng. Tuy nhiên, với kiến thức, kinh nghiệm, khả năng phân tích
tìm hiểu còn hạn chế và thời gian thực tập tương đối nên đề tài này không thể
hoàn chỉnh và không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong các anh chị trong
ngân hàng, giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến để bài
viết của em hoàn thiện hơn.
 Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị nơi em
thực tập luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc.
Sinh Viên Thực Hiện

Phan Thanh Liêm

GVHD: Trương Thị Bích Liên

I

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập


và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện

Phan Thanh Liêm

GVHD: Trương Thị Bích Liên

II

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012

GVHD: Trương Thị Bích Liên

III

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC





Họ và tên người hướng dẫn: Trương Thị Bích Liên
Học vị: ..................................................................................................................
Chuyên ngành: .....................................................................................................
Cơ quan công tác: .................................................................................................






Tên học viên:
Phan Thanh Liêm
Mã số sinh viên: LT10350
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ
phần Phương Tây

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……. tháng ……năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT

Trương Thị Bích Liên
GVHD: Trương Thị Bích Liên

IV

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

MỤC LỤC
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU............................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1. Không gian nghiên cứu............................................................................. 2
1.3.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................ 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................... 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm về hoạt động tín dụng .................................................. 4
2.1.2.1. Khái niệm và điều kiện của tín dụng .................................................... 4
2.1.2.2. Phân loại tín dụng .................................................................................. 4
2.1.2. Định nghĩa Nợ xấu.................................................................................... 5
2.1.3.Vai trò và ý nghĩa của tín dụng.................................................................. 5
2.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG .................................... 5
2.2.1. Nguyên tắc vay vốn .................................................................................. 5
2.2.2. Điều kiện vay vốn..................................................................................... 6
3.2.3. Đối tượng vay vốn .................................................................................... 6
2.3. MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY ................... 6
2.4. LÝ THUYẾT VỀ MA TRẬN SWOT ...................................................... 8
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 9
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 9
2.5.2. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................. 9
2.5.3. Phương pháp thống kê mô tả .................................................................. 10
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY ............................................... 11
GVHD: Trương Thị Bích Liên

V

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY .................. 11
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 11
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động................................................. 12
3.1.3. Các hoạt động chính của ngân hàng ....................................................... 16
3.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của phòng tín dụng cá nhân............................. 17
3.2.5. Các sản phẩm tín dụng cá nhân và qui trình tín dụng ........................... 18
3.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH
TMCP PHƯƠNG TÂY QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011 ................................. 19
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY ............................ 23
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011........................................................................... 23
4.2. TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG QUA
3 NĂM TỪ 2009 -2011 VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI
KẾ HOẠCH QUÍ I/2012 ................................................................................ 25
4.2.1. Tình hình tín dụng chung của ngân hàng qua 3 năm từ 2009-2011 ....... 25
4.2.2. Tình hình tín dụng thực hiện so với kế hoạch quí I năm 2012............... 29
4.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011 VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC HIỆN
VỚI KẾ HOẠCH ĐỀ RA Ở QUÍ I/2012 ...................................................... 30
4.3.1. Phân tích sự biến đông chung của tín dụng chung so với tín dụng
Cá nhân ............................................................................................................. 30
4.3.2. Doanh số cho vay cá nhân ...................................................................... 31
4.3.2.1.1. Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn .......................................... 32
4.3.2.1.2. Doanh số cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư ............................... 34
4.3.2.1.3. Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo ......................... 37
4.3.2.2. Doanh số thu nợ cá nhân ..................................................................... 39
4.3.2.2.1. Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn ............................................ 39
4.3.2.2.2. Doanh số thu nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư ................................. 41
4.3.2.2.3. Doanh số thu nợ cá nhân theo hình thức đảm bảo............................ 44
4.3.2.3. Dư nợ cho vay cá nhân ........................................................................ 46
GVHD: Trương Thị Bích Liên

VI

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

4.3.2.3.1. Dư cho vay cá nhân theo thời hạn .................................................... 47
4.3.2.3.2. Dư nợ cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư .................................... 49
4.3.2.3.3. Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo .............................. 52
4.3.2.4. Tình hình nợ xấu cá nhân .................................................................... 54
4.3.2.4.1. Nợ xấu cá nhân theo thời hạn ........................................................... 55
4.3.2.4.2. Nợ xấu cá nhân theo lĩnh vực đầu tư ................................................ 57
4.3.2.4.3. Nợ xấu cá nhân theo hình thức đảm bảo .......................................... 60
4.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY ........................................................ 63
4.4.1. Tình hình qua 3 năm từ 2009-2011 ........................................................ 63
4.1.2. tình hình thực hiện so với kế hoạch quí I/2012 ...................................... 64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY........ 66
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 71
6.1. KẾT LUẬN............................................................................................... 71
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 73

GVHD: Trương Thị Bích Liên

VII

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Western Bank từ 2009-2011 ....... 20
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của Western Bank từ 2009-2011 ................. 23
Bảng 3: Tình hình tín dụng chung của Western Bank từ 2009-2011 ............... 26
Bảng 4: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của tình hình tín dụng chung
quí I năm 2012 .................................................................................................. 29
Bảng 5: Biến động của tín dụng chung so với tín dụng cá nhân ...................... 30
Bảng 6: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank
từ 2009-2011..................................................................................................... 33
Bảng 7: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số Cho vay
cá nhân theo thời hạn quí I năm 2012............................................................... 33
Bảng 8: Doanh số cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại
Wertern Bank từ 2009-2011 ............................................................................. 35
Bảng 9: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số cho vay
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư Quí I năm 2012................................................... 35
Bảng 10: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank
từ 2009-2011.................................................................................................... 40
Bảng 11: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo thời hạn quí I năm 2012............................................................... 40
Bảng 12: Doanh số thu nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại
Wertern Bank từ 2009-2011 ............................................................................. 42
Bảng 13: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012 ................................................... 42
Bảng 14: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank từ 2009-2011.......... 48
Bảng 15: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cá nhân
theo thời hạn quí I năm 2012 ............................................................................ 48
Bảng 16: Dư nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại Wertern Bank
từ 2009-2011..................................................................................................... 50
Bảng 17: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cá nhân theo
lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012......................................................................... 50
GVHD: Trương Thị Bích Liên

VIII

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

Bảng 18: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank từ 2009-2011 ........ 56
Bảng 19: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu cá nhân
theo thời hạn quí I năm 2012 ............................................................................ 56
Bảng 20: Nợ xấu cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại Wertern Bank
từ 2009-2011..................................................................................................... 58
Bảng 21: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012 ................................................... 58
Bảng 22: Chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay cá nhân tại
Western Bank từ 2009-2011 ............................................................................. 63
Bảng 23: Tình hình thực hiện so với kế hoạch quí I năm 2012
của Chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay cá nhân ............................................. 65

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Western Bank.................................................... 13
Hình 2: Tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân với Tổ chức kinh tế .................... 31
Hình 3: Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011 ..... 38
Hình 4: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số cho vay
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012.............................................. 39
Hình 5: Doanh số thu nợ cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011........ 45
Hình 6: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012.............................................. 46
Hình 7: Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân với Tổ chức kinh tế.......................... 47
Hình 8: Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011........... 53
Hình 9: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cho vay
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012.............................................. 54
Hình 10: Tỷ trọng nợ xấu cá nhân với Tổ chức kinh tế.................................... 55
Hình 11: Nợ xấu cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011..................... 61
Hình 12: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu cá nhân
theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012 ........................................................... 62

GVHD: Trương Thị Bích Liên

IX

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phương Tây”

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

TCTD

: Tổ chức tín dụng

NH

: Ngân hàng

HĐTD

: Hoạt động tín dụng

CP

: Chi phí

TMCP

: Thương mại cổ phần

HĐDV

: Hoạt động dịch vụ

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

GV

: Góp vốn

ĐT

: Đầu tư

NX

: Nợ xấu

TCKT

: Tổ chức kinh tế

TK

: Tiết Kiệm

GTCG

: Giấy tờ có giá

TCKT

: Tổ chức kinh tế

NVHĐ

: Nguồn vốn huy động

TG

: Tiền gửi

GVHD: Trương Thị Bích Liên

X

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự ra đời ngày càng nhiều của các NHTM cho thấy hoạt động của hệ thống
NHTM ngày càng chiếm một vị trí quan trọng và có ảnh hưởng đến sự phát triển
của nền kinh tế xã hội. Hiện nay các ngân hàng có cơ hội tiếp cận trình độ công
nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý chuyên nghiệp, sản phẩm dịch vụ cung cấp cho
khách hàng ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao… tuy nhiên các ngân
hàng vẫn phải chịu sự cạnh tranh lớn từ các ngân hàng nước ngoài với tài chính
mạnh, nguồn nhân lực chuyên nghiệp cao… vì vậy các ngân hàng trong nước luôn
không ngừng hoàn thiện và nâng cao chiến lược kinh doanh, sản phẩm dịch vụ
khách hàng.
Với định hướng phát triển ổn định và bền vững cũng như các ngân hàng thương
mại khác chức năng chủ yếu của Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank) là
huy động vốn để cho vay. Vì vậy trong chiến lược từng bước khẳng định vị trí là
một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam thì vấn đề nâng cao chất
lượng tín dụng cá nhân được ngân hàng quan tâm hàng đầu.
Thật vậy, trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có tốc độ phát triển kinh
tế tăng nhanh thu nhập của người dân tăng lên dẫn đến tiêu dùng tăng cao. Bên cạnh
số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng thì thành phần kinh tế cá thể ngày càng đông
dẫn đến nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng cá nhân tăng cao như cho
vay mua nhà, ô tô, du học… cũng tăng theo. Với vị thế của Western Bank như hiện
nay thì tín dụng đối với các tổ chức kinh tế ngân hàng rất khó tiếp cận nên ngân
hàng từng bước đẩy mạnh tín dụng cá nhân, với lại tín dụng cá nhân ngân hàng có
thể cho vay với lãi suất cao hơn tín dụng đối với các tổ chức kinh tế vì tín dụng cá
nhân là ngân hàng bán lẻ còn đối với tín dụng của các tổ chức kinh tế là ngân hàng
bán buôn. Tuy nhiên thực tế cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân luôn tiềm ẩn nhiều
rủi ro, vì vậy để có thể giúp một phần nhỏ cho hoạt động kinh doanh của Western
Bank đạt kết quả cao và hạn chế rủi ro thì cần phải phân tích tín dụng cá nhân để từ
đó đề ra giải pháp nhằm mở rộng mảng tín dụng này.
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 1

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
Nhận thức được vấn đề trên nên em chọn “ Phân tích hoạt động tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây” làm đề tài nghiên cứu. Hơn nửa nghiên
cứu đề tài này còn giúp em có thể tiếp cận với thực tế để có thể trang bị cho mình
những kiến thức cần thiết khi ra trường.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại NH TMCP
Phương Tây để thấy rõ thực trạng tín dụng cá nhân từ đó đề ra giải pháp nhằm mở
rộng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tín dụng như: khái niệm, điều kiện, nguyên tắc về tín
dụng, và các chỉ số phân tích nghiệp vụ tín dụng để làm cơ sở phân tích nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
- Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng làm rỏ hơn một trong những
yếu tố đầu vào chính của ngân hàng.
- Khái quát tình hình tín dụng cá nhân trong mối quan hệ với tín dụng chung để
thấy được tầm quan trọng của tín dụng cá nhân trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
- Phân tích doanh số cho vay cá nhân, doanh số thu nợ cá nhân, dư nợ cá nhân,
tình hình nợ xấu cá nhân theo kỳ hạn tín dụng, theo lĩnh vực đầu tư, và theo hình
thức đảm bảo từ đó ta có thể đánh giá khái quát chất lượng tín dụng cá nhân.
- Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thông qua các chỉ
số phân tích nghiệp vụ cho vay để thấy được chỉ số nào đã đạt, và chưa đạt mức cho
phép từ đó có kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện tình hình tín dụng cá nhân của ngân
hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại hội sở ngân hàng TMCP Phương Tây địa chỉ 127 Lý
Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 2

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu sử dụng trong Luận văn là số liệu từ năm 2009 đến năm 2011 và quí I
năm 2012.
- Luận văn này được thực hiện trong thời gian hơn 4 tuần thực tập tại Ngân hàng,
từ ngày 14/5/2012 đến ngày 16/6/2012.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Số liệu đề tài thu thập chủ yếu từ phòng tín dụng của ngân hàng TMCP Phương
Tây nên đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân
của ngân hàng qua 3 năm từ 2009 đến 2011 và tình hình thực hiện so với kế hoạch
đề ra ở quí I năm 2012.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Thị Thúy Ni (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang”.
- Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng Công Thương Việt nam
chi nhánh Cần Thơ của tác giả Dương Thế Trường (2011),
Từ các lý thuyết và thực trạng tín dụng cá nhân mà các tác giả đã tập trung phân
tích thì ta thấy được các tác giả trên đã phân tích khá tốt hoạt động tín dụng cá nhân
của ngân hàng từ đó còn đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng cho mảng tín
dụng cá nhân. Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nâng cao chất lượng mà không có giải
pháp giúp ngân hàng mở rộng tín dụng cá nhân.
Đề tài cũng sẽ phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tuy nhiên hướng đi sẽ khác
với hai đề tài trên như sau:
+ Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại hội sở ngân hàng TMCP Phương Tây,
thời gian tập trung phân tích là từ 2009 đến 2011 và tình hình thực hiện so với kế
hoạch quí I năm 2012.
+ Đề tài ngoài phân tích thực trạng tín và đánh giá chất lượng của mảng tín dụng
cá nhân thì đề tài còn đề ra giải pháp để mảng tín dụng này ngày càng mở rộng, vì
ngân hàng nhận thây mảng tín dụng này có khả năng sinh lời cao và phù hợp với vị
thế hiện tại của ngân hàng trên thị trường.
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 3

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm về hoạt động tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm và điều kiện của tín dụng
- Khái niệm: Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi
vay và sẽ quay về với người cho vay (hay người được chỉ định) của vốn và lãi trong
một kỳ hạn xác định nào đó.
- Một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện sau:
+ Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)
+ Một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ
+ Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
2.1.2.2. Phân loại tín dụng
a). Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho
vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b). Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu
thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào mục
đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa. Tín dụng
tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng hoá.
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 4

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ việc học của sinh viên.
Ngoài ra căn cứ vào lĩnh vực đầu tư còn có nhiều hình thức tín dụng khác.
c). Căn cứ vào hình thức đảm bảo
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như: thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ 2, bổ sung cho nguồn
thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
Ngoài ra còn căn cư vào các hình thức khác như: căn cứ vào đối tượng tín dụng,
căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng…
2.1.2. Định nghĩa Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005QĐ- NHNN, định nghĩa nợ xấu là các khoản nợ thuộc
nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) quá hạn từ hơn 90 ngày đến 180 ngày, nợ nhóm 4 (nợ
nghi ngờ) quá hạn từ hơn 180 ngày đến 360 ngày, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất
vốn) quá hạn từ hơn 360 ngày.
2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của tín dụng
- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy
sự phát triển cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễ
dàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
2.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG
2.2.1. Nguyên tắc vay vốn
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN qui định về nguyên tắc cho vay như
sau:
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 5

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.2.2. Điều kiện vay vốn
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN qui định về điều kiện tín dụng như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ.
3.2.3. Đối tượng vay vốn
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau :
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản
cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau :
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
+ Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.3. MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY

GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 6

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong
một khoảng thời gian nhất định.
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
-Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của
Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định,
ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

*100%
Doanh số cho vay

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu
nợ trong kỳ.
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
+ Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là
số không thay đổi trong năm nay.
+ Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì dư
nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại.
+ Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với
dư nợ cho vay cuối kỳ. Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và
ngược lại.
- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không
có khả năng trả nợ cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng
chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn. Nợ quá
hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5.

GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 7

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
- Nợ xấu: Là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên. Đây là những khoản
nợ có thể gây rủi ro cho Ngân hàng.
Hệ số rủi ro tín dụng : Hệ số rủi ro tín dụng được xác định bằng công thức:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

x100%
Tổng dư nợ
- Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu
số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng
nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (lần) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2

2.4. LÝ THUYẾT VỀ MA TRẬN SWOT
Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân
tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và
Thách thức (Threats).
Điểm Mạnh và điểm Yếu, gọi nôm na là sở trường và sở đoản đó là những yếu tố
nội bộ tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị. Các yếu tố này có thể là tài sản, kỹ năng hoặc
những nguồn lực nào đó của công ty so với đối thủ cạnh tranh.
Cơ hội và Thách thức là các yếu tố bên ngoài tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị
của công ty mà nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty. Cơ hội và Thách thức nảy
sinh từ môi trường kinh doanh cạnh tranh, yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị, công
nghệ, xã hội, luật pháp hay văn hóa.

GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 8

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí,
định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm
việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây
dựng chiến lược, đề ra giải pháp, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản
phẩm và dịch vụ...
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Phương

Tây
- Thu thập số liệu từ sách, báo, tạp chí Ngân hàng, Internet, …..
2.5.2. Phương pháp phân tích
Dùng phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối để đánh
giá về hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
2.5.2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh
tế.
∆y = y1 - yo
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
2.5.2.2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ
tiêu kinh tế.
∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước.
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 9

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
y1 : chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
- Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng.
- Dùng các chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay để đánh giá tình hình tín dụng của
Ngân hàng.
2.5.3. Phương pháp thống kê mô tả:
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của
số liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.
Phương pháp thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước
đo. Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các
phương pháp cơ bản của mô tả số liệu. Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng, có
thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
- Biểu diễn số liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả số liệu hoặc giúp so
sánh số liệu.
- Biểu diễn số liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về số liệu.
- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả số liệu.
Phương pháp thống kê mô tả: nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng
đồ thị các số liệu thu thập được. Sau đó tính toán các tham số đặc trưng cho tập hợp
dữ liệu như: trung bình, phương sai, tần suất, tỷ lệ...Mục đích là để mô tả tập dữ liệu
đó.

GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 10

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
* Thông tin về ngân hàng:
 Tên giao dịch tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
 Tên giao dịch tiếng anh: Can Tho- Western Commercial Joint Stock Bank
 Trụ sở chính: 127 Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP. Cần
Thơ
 Điện thoại: (84-710) 373 2424 – Fax: (84-710) 373 1768
 Website: www.westernbank.com.vn
 Email: welcome@westernbank.vn
 Vốn điều lệ: Vốn điều lệ đạt 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 10.000 tỷ
đồng tính đến 31/12/2009, đến đầu năm 2011 Western Bank chính thức tăng vốn lên
3.000 tỷ đồng.
* Sản phẩm dịch vụ tài chính
 Huy động vốn ngắn, trung, và dài hạn.
 Cho vay vốn ngắn, trung, và dài hạn đối với các thành phần kinh tế và cá
nhân, góp vốn liên doanh…
 Dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ kiều hối
 Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
 Phát hành thẻ thanh toán.
* Mạng lưới giao dịch: 78 Chi nhánh/Phòng giao dịch (tính đến tháng 7/2011)
* Quá trình phát triển:
Western Bank tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập vào cuối năm 1988
và hoạt động trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏ ban đầu là 320
triệu đồng và chính thức chuyển sang ngân hàng đô thị từ tháng 6 năm 2007. Với
định hướng phát triển ổn định và bền vững để từng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 11

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
hàng đầu dựa trên công nghệ hiện đại, sau gần 3 năm chuyển đổi với sự nổ lực của
toàn thể nhân viên ngân hàng Western Bank:
- Đã có bước tăng trưởng về tài chính, nhân sự và mạng lưới hoạt động với tốc
độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 2 lần cụ thể:
+ Có hơn 78 điểm giao dịch tại các tỉnh thành trên cả nước (tính đến 7/2011)
+ Hơn 827 cán bộ, công nhân viên trẻ (hơn 90%) dưới 40 tuổi và tất cả nhân viên
giao dịch đều trải qua quá trình đào tạo nghiệp vụ và kỷ thuật của ngân hàng.
- Là ngân hàng duy nhất hiện nay sử dụng công nghệ vân tay trong giao dịch
ngân hàng.
- Là ngân hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Ernst & Young Việt
Nam khi mới chuyển đổi mô hình (2007) và liên tiếp trong các năm tiếp theo với ý
kiến chấp nhận toàn phần.
- Đạt được những thành tựu từ đánh giá của các cơ quan hữu quan:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng A trong 3 năm liền (2009, 2008,
2007)
+ Đứng thứ 1 trong tổng số 22 ngân hàng thương mại tại Việt Nam về mức độ
sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (ICT Index
2007)
+ Nhận giải thưởng “Cúp vàng thương hiệu chứng khoán uy tín” trong 3 năm
liền (2010, 2009, 2008) và “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” năm 2009.
+ Nhận giải thưởng "Thương Mại dịch vụ Tiêu biểu Việt Nam" 2 năm liền
(2010, 2009)
+ Được Cấp Chứng thư Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp 2010
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Một tổ chức có cơ cấu logic, phối hợp và phát huy các nguồn lực sẳn có sẽ đem
lại cho tổ chức một sức mạnh, sự đoàn kết, giúp cho tổ chức tận dụng được cơ hội,
phát huy tiềm lực sẳn có. Với ý nghĩa đó, ngân hàng Westernbank đã chú trọng xây
dựng cơ cấu tổ chức như sau:

GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 12

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ban kiểm
soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng tín dụng
Hội đồng xử lý rủi ro

Ban tư vấn/Thư


BAN ĐIỀU HÀNH
Ban tín dụng/Pháp
chế/Đào tạo/Tổ chức
sự kiện/Chiến lược

Ban trợ lý/Thư ký

Phòng kế
toán/tài
chính/nguồn
vốn/ ngân quỹ

Phòng
nguồn
lực/quản lý
mạng lưới

Phòng
phát triển
kinh doanh

Phòng
Nghiệp vụ

Trung tâm
Thẻ

Phòng
Công nghệ
Thông Tin

BP TDDN

BP NCPT

BP EDP

BP Kế toán

BP hành chính

BP web

BP TDCN

BP DVKH

BP chuẩn chi

BP tài chính

BP nhân sự

BP VH

BP Thẩm định

BP tiếp thị

BP charge back

BP nguồn vốn

BPbảo trì tài sản

BP KTPT

BP Hành chính

BP KHKD

BP phát hành

BP QL tài sản

BPQL mạng lưới



BP Xử lý thu nợ

BP QHTTQT

BP chủ thẻ/đại lý

BP QL tiền mặt

BP Pháp lý



MẠNG LƯỚI: CHI NHÁNH- PHÒNG GIAO DỊCH- ATM- POS

KHÁCH HÀNG

Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn
Quan hệ hỗ trợ, hợp tác
Quan hệ phục vụ
Giải thích một số từ viết tắt trong sơ đồ:
-BP VH: Bộ phận vận hành

- TDCN: Tín dụng cá nhân

-QL: Quản lý

- QHTTQT: Quan hệ thanh toán quốc tế

-NCPT: Nghiên cứu phát triển

- KSNB: Kiểm soát nội bộ

-TDDN: Tín dụng doanh nghiệp

- DVKH: Dịch vụ khách hàng

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Tây
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 13

SVTH: Phan Thanh Liêm


“Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây”
3.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của NH TMCP Phương
Tây, Đại hội cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của
ngân hàng; Thảo luận và thông báo của ban kiểm soát, qui định qui chế nhân viên,
biên chế, quỹ lương, thành viên Hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Đại hội cổ đông
thảo luận và thông qua báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh,
quyết toán tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần và trích
lập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của hội đồng quản trị; phương hướng, nhiệm vụ
của năm tài chính mới; đại hội cổ đông quyết định việc chia tách, hợp nhất, sáp
nhập, mua lại, giải thể ngân hàng và công ty trực thuộc của ngân hàng TMCP
phương Tây.
Đại hội cổ đông thường niên quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn khác được Luật pháp và điều lệ ngân hàng Phương Tây qui định.
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) của Westernbank gồm 6 thành viên tham gia và
không tham gia điều hành trực tiếp. Hội đồng họp định kỳ hàng quí để thảo luận các
vấn đề có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Hội đồng có vai trò định hướng chiến
lược tổng thể và định hướng hoạt động lâu dài cho ngân hàng, ấn định mục tiêu tài
chính giao cho ban điều hành. Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt động của ban hội
đồng thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng thành lập như ban
kiểm tra- kiểm soát nội bộ, Hội đồng tín dụng, Hội đồng quản lý tài sản nợ và tài sản
có, và Hội đồng đầu tư…
* Ban kiểm soát:
Có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, chỉ thị qui định của hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc. Theo dõi, kiểm tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai
phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh.
* Ban điều hành:
Ban điều hành gồm có Tổng giám đốc điều hành chung và bốn Phó Tổng giám
đốc. Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và các mục tiêu do
GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trang 14

SVTH: Phan Thanh Liêm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×