Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG THUẬN THÀNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUẬN THÀNH

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S NGUYỄN VĂN DUYỆT

TRẦN THỊ ÁNH HUỆ
MSSV: LT10188
Lớp: KT1020L1
Khóa: 36

Cần Thơ - 2012



Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Hiện nay trong quá trình hội nhập nước ta đang đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Thực tế đã chứng minh các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay phải cạnh tranh khốc liệt để tồn tại, phát triển tìm một
chổ đứng trên thương trường trong bối cảnh toàn cầu hóa khi ngày càng có nhiều
các công ty nước ngoài rót vốn đầu tư vào thị trường Việt nam. Thêm vào đó Nhà
nước có những chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước góp phần tạo ra
một môi trường kinh tế đầy tiềm năng và thử thách. Các DN trong nước phải cạnh
tranh trước sức mạnh tài chính khổng lồ của các công ty nước ngoài. Do vậy việc sử
dụng nguồn vốn hiệu quả là vấn đề rất cần thiết cho doanh nghiệp vì nó sẽ giúp
các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn về giá cả, về đầu tư, về điều
hành hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển thì phải sử
dụng nguồn vốn thật sự hiệu quả, sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có có, cải tiến máy
móc thiết bị, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguồn vốn là điều không thể thiếu để các doanh nghiệp tồn tại hoạt động và
phát triển. Nhưng có vốn bao nhiêu là đủ để kinh doanh là điều không thể xác định
vì thế các DN lúc nào cũng muốn mang lại hiệu quả cao nhất, tối ưu nhất từ một
đồng vốn có được. Vốn là nguồn lực ban đầu và không thể thiếu để công ty hoạt
động kinh doanh trên thị trường. Nếu ta sử dụng nguồn vốn không hợp lý thì sẽ ảnh
hưởng đến sản xuất kinh doanh, sự phát triển về sau của doanh nghiệp .Vấn đề nâng
cao hiệu quả kinh tế và vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng tác động đến
tốc độ phát triển, tăng tích lũy để không ngừng mở rộng kinh doanh, để từ dó doanh
nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và sử dụng lợi nhuận có được từ việc sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn để tái sản xuất mở rộng quy mô ngày càng lớn mạnh . Vì thế,
huy động vốn kinh doanh và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh là vấn đề quan trọng
đặt lên hàng đầu của các doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế nhiều khó khăn
như hiện nay. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, em quyết định
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Thuận Thành” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

1


SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Thuận Thành qua 3 năm 2009-2011 và 6 tháng đầu năm 2012, nhằm đưa ra một số
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 và 6 tháng
đầu năm 2012
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty thông
qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và chỉ tiêu lợi nhuận.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần
làm tăng hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009-2011 và 6 tháng đầu năm
2012 như thế nào?
-Tình hình vốn của công ty trong những năm qua ra sao?hiệu quả hay không lợi
nhuận như thế nào?
- Công ty đạt được hiệu quả và những hạn chế gì trong quản lý và sử dụng vốn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian:
Đề tài này được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành.
1.4.2. Phạm vi về thời gian:
Số liệu sử dụng trong đề tài được giới hạn từ năm 2009 đến năm 2011 và 6
tháng đầu năm 2012.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở phân tích số liệu về vốn kinh
doanh và việc sử dụng vốn của công ty, nhằm đề xuất một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

2

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

- Đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần thủy sản”,sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Vân (năm 2009). Đề tài khái quát
tình hình tài chính của công ty và phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Đề tài được thực
hiện bằng cách phân tích số liệu từ báo cáo tài chính năm 2007-2009. Phương pháp
phân tích chủ yếu của đề tài là:
+Phương pháp so sánh:dựa trên số liệu để so sánh năm nay với năm trước
nhằm thấy được xu hướng thay đổi của doanh nghiêp xem đã được cải thiện hay
chưa để có biện pháp cải thiện kịp thời.
+ Phương pháp tỷ số: dung để đánh giá các chỉ tiêu khi phân tích.
- Đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xăng
dầu Tây Nam Bộ”, sinh viên thực hiện Lê Thị Thanh Tâm (2009). Đề tài được thực
hiện bằng cách phân tích số liệu từ báo cáo tài chính năm 2006-2008. Phân tích tài
chính công ty bằng sơ đồ Dupont cho thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài
chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của công ty. Phương pháp phân tích chủ yếu đề tài sử dụng phương
pháp so sánh và phương pháp tỷ số để so sánh năm nay với năm trước, đánh giá các
chỉ tiêu từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

3

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm vốn, phân loại và đặc điểm vốn kinh doanh:
2.1.1.1. Khái niệm:
Trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để đầu tư ban
đầu cho việc xây dưng nhà xưởng, kho bãi, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm
thiết bị máy móc…nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp’
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh.Vốn
được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, doanh
nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy dộng vốn nhằm đạt được
mức sinh lời cao trong khuôn khổ pháp luật
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là:vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
2.1.1.2.Phân loại vốn:
Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:


Vốn cố định: gồm có tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, đầu tư xây

dựng cơ bản. Vốn cố định trong doanh nhiệp sản xuất kinh doanh là giá trị ứng
trước về tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm.Đặc điểm của nó là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất và hoàn thành
một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng


Vốn lưu động: tài sản lưu động, vốn bằng tiền, tài sản trong thanh toán. Vốn

lưu động trong doanh nghiệp là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương
tồn tại trong hình thái nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tiền tệ. Vốn
lưu động luân chuyển toàn bộ gia trị ngay một lần và hoànthành một vòng tuần
hoàn trong quá trình sản xuất. Trong cùng một luc vốn lưu động của doanh nghiệp
được phân bố trên khắp các giai đoạn luân chuyển và được chiếm dụng dưới nhiều
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

4

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp
phải có đầy đủ vốn lưu động để đầu tư cho các hình thái đó, khiến cho các hình thái
có một mức độ tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau.
2.1.1.3.Đặc điểm vốn kinh doanh:
Trong điều kiện tồn tại một nền sản xuất hàng hóa –tiền tệ ,vốn sản xuất kinh
doanh được biểu hiện dưới hai hình thức là hiện vật và giá trị, có những đặc trưng
sau đây:
- Vốn được biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử
dụng của toàn bộ doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định,là lượng giá trị thật của
tài sản hữu hình và vô hình
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng. Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn được tích tụ thành những món
tiền tối thiểu ít nhất phải bằng vốn pháp định mà nhà nước đã qui định cho mỗi
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp,nhưng chưa hẳn có tiền
là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành tiền thì vốn phải được
đưa vào sản xuất kinh doanh và sinh lợi.
- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định.
2.1.2.Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
2.1.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu:
Là vốn của chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán bao
gồm: vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hay mở rộng doanh nghiệp, vốn
bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chênh lệch do đánh
giá lại tài sản, chênh lệch tỷ gia chưa xử lý và các quỹ được hình thành trong hoạt
động kinh doanh.
2.1.2.2. Nợ phải trả:
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và các sự
kiện đã qua mà doanh nghiệp phải cam kết thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Đây là các khoản nợ đang nằm trong qúa trình thanh toán. Căn cứ vào thời hạn
thanh toán, chia nợ phải trả ra 2 loại:
Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả
trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Các khoản nợ ngắn hạn thường
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

5

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

được thanh toán bằng tài sản lưu động hoặc bằng việc tạo ra cac khoản nợ ngắn hạn
mới.
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm như: vay dài
hạn ngân hàng.
2.1.3.Phân loại vốn theo kết cấu:
2.1.3.1. Tài sản ngắn hạn:
Là những tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử
dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kỳ kinh
doanh.TSNH của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật (vật
tư,hàng hóa ) dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản phải thu ngắn hạn của
doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu ngắn hạn, tồn kho.
2.1.3.2.Tài sản dài hạn : (TSDH)
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,có thời gian sử dụng,
luân chuyển và thu hồi vốn trên một năm.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:Tài sản cố định hữu hình,tài sản
cố định thuê tài chính,tài sản cố định vô hình, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư
tài chính dài hạn, các tài sản cố định khác.
2.1.4. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là tiền mặt và tín dụng cần thiết để khởi sự và khai thác một doanh
nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng tầm quy mô của doanh
nghiệp theo chiều rộng lẫn chiều sau, và khi nào qui luật cạnh tranh được xem là
động lực phát triển kinh tế thì việc sử dụng vốn như thế nào để tạo lượng vốn ngày
càng nhiều hơn la vấn đề cần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của
doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn chình là hiệu quả kinh doanh vì vốn phục vụ cho mục
đích kinh doanh, tạo điều kiện tiên quyết cho qua trình sản xuất kinh doanh.Vì vậy,
hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản anh trình độ sử dụng nguồn
nhân lực, vật lực của doanh nghiệp, đồng thời nó là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh
hưởng của rất nhiều nhân tố khach quan và chủ quan. Bất kể một doanh nghiệp nào
trong quá trình kinh doanh cũng đều hướng tới hiệu quả kinh tế, họ đều co mục đích

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

6

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

chung là làm thế nao để có một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao
nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then
chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Phân tích hiệu quả sử dụng
các loại vốn sẽ đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm
tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn khong những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ
tổ chức quản lý kinh tế mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh
doanh càng cao thì khả năng sinh lời của đồng vốn càng lớn, đơn vị càng có điều
kiện mở mang và phát triển kinh tế, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện
cho kinh doanh, tạo điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Bảng cân đối kế toan, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ
thống các chỉ tiêu… là cơ sở tiến hành phân tích đánh giá. Từ các số liệu thực tế, số
liệu thống kê qua các năm để rút ra kết luận về những ưu khuyết điểm của đơn vị
trong qua trình sử dụng vốn, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao và sử
dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả cao hơn.
2.1.5. Khái quát về Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
2.1.5.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản anh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để
đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động tài chính, về năng lực tài chính, khả năng
chủ động về vốn, về tài chính, về trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Qua
bảng cân đối kế toán cũng cho phép đánh giá triển vọng phát triển kinh tế và tài
chính của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy
được trách nhiệm của mình đối với tài sản của doanh nghiệp, đối với cac khoản nợ,
khoản vay. Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp thấy
được thực trạng tài chính của mình, những mất cân đối, những bất hợp lý từ đó tìm
ra nghuyên nhân và đưa ra các giải pháp tài chính để xây dựng một kết cấu tài sản
và nguồn vốn hợp lý phục vụ tốt cho qúa trình sản suất kinh doanh, quản lý vốn
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

7

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

chặt chẽ, sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng cải thiện tình hình tài chính và năng
lực tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu bảng cân đối kế toán: bao gồm 2 phần là tài sản và nguồn vốn. Số
trong bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp,
kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành nên tài sản đó. Hai phần tài sản và nguồn
vốn bao giờ cũng bằng nhau vì phản ánh cùng một lượng tài sản, tức là:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
2.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ của doanh nghiệp,chi
tiết theo hoạt động kinh doanh chinh và các hoạt động khác; tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : gồm 3 phần.
- Phần I- Lãi, lỗ: Phản anh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh v à các hoạt động khac.
- Phần II- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, phi, lệ phi và các khoản phải nộp khác.
- Phần III- Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
GTGT được giảm, thuế GTGT hàng nội địa.
2.1.5.3. Các tỉ số tài chính:
Đề tài tập trung phân tích các loại chỉ số tài chính chủ yếu sau để phân tích
hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Các tỉ số quản trị nợ:phản ánh được cơ cấu nguồn vốn của công ty.Cơ cấu
vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và công ty. Các loại tỷ số
quản trị nợ bao gồm:Tỉ số nợ trên tổng tài sản,tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu,tỉ số khả
năng thanh toán lãi vay.
Các tỉ số hiệu quả hoạt động:Đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của
công ty. Bao gồm: tỉ số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay các khoản phải
thu,kì thu tiền bình quân,vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
Các tỉ số về khả năng sinh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên của
doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị doanh nghiệp.Tỉ số về khả năng sinh

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

8

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

lợi bao gồm:Tỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỉ sô lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản (ROA), tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
a.Tỉ số về quản trị nợ:
- Tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (RE)
Tỉ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của công ty. Được
tính bằng công thức sau:
Tổng nợ phải trả
RE =

Vốn chủ sở hữu

- Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào
để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có bù đắp tiền lãi vay hay không.
Như vậy khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất
kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỉ số thanh toán lãi vay

=

Lãi vay
Trong đó:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để trả lãi vay trong năm.
Lãi vay là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả có thể là lãi
vay ngân hàng hoặc các tổ chức khác.
b.Tỉ số về hiệu quả hoạt động
Số vòng quay vốn (Số vòng quay tài sản)
Số vòng quay tài sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tài sản đầu tư,thể hiện qua
doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đó.

Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân trong kỳ

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

9

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Chỉ số này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp,nghĩa là vốn
quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn
có hiệu quả.
Số vòng quay tài sản cố định:
Số vòng quay tài sản cố định nói lên cường độ sử dụng tài sản cố định,đồng
thời cũng cho biết đặc điểm, nghành nghề hoạt động kinh doanh và đặc điểm đầu
tư.Ý nghĩa của nó là cho biết trong năm hoạt đông của doanh nghiệp thì tài sản cố
định được quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu hay là đầu tư vào tài sản cố định
công ty được bao nhiêu doanh thu thuần.

Doanh thu thuần
Số vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định ròng bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của khoản phải thu, tức là tốc độ
chuyển đổi thành tiền mặt của nó để đảm bảo cho thanh toán và hoạt động của
doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân

Kì thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân là khoản thời gian bình quân mà doanh nghiệp phải
chờ đợi sau khi bán hàng để nhận được tiền hay nói cách khác là số ngày mà doanh
nghiệp tiêu thụ bị tồn dưới hình thức khoản phải thu.Tỉ số này dùng để đo lường
khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, được xác định bởi
công thức:

Các khoản phải thu
Kì thu tiền bình quân =

*360

Doanh thu thuần
Trong đó:
Các khoản phải thu ở đây là các khoản phải thu từ khác hàng do chính sách
bán hàng của công ty.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

10

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến
lược kinh doanh,phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm
cụ thể.
Tỉ số vòng quay hàng tồn kho ( RI )
Tỉ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
công ty.Tỉ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao
bởi vì hàng tồn kho quay vòng càng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí
hao hụt, chi phí bảo quản và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho. Được tính bằng công
thức:
Giá vốn bình quân
RI =

Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho (đầu năm +cuối năm)

Hàng tồn kho bình quân

=

Vốn lưu động bình quân
Tỉ lệ giữa tổng giá trị khoản phải thu và tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu cho thấy có bao nhiêu % vốn thực chất không tham gia vào
hoạt động kinh doanh của tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm
dụng của doanh nghiệp.

Các khoản phải thu
Tỉ lệ các khoản phải thu và tổng vốn

=

* 100

Tổng vốn bình quân

c.Các tỉ số về khả năng sinh lợi:
Tỉ số về lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỉ số này còn gọi là hệ số lãi ròng gọi tắt là ROS (Return on sales),phản ánh
khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kì, thể hiện một đồng có
khả năng tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuân ròng. Hệ số này rất quan trọng do nó phản
ánh khả năng của công ty trong việc kiểm soát chi phí hoat động cũng như phản ánh
tính hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

ROS

=

Lợi nhuận ròng

*100

Doanh thu thuần
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

11

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời cua tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc
sắp xếp,phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty, nó cho biết một đồng tài
sản tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng.Ta có
Lợi nhuận ròng

ROA =

Tổng tài sản bình quân

*100

Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng để
đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và quản lý.Vì nó đo lường
tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra.Ta có:
Lợi nhuận ròng
*100

ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

Chủ yếu thu thập số liệu từ phòng kế toan. Bên cạnh đó, thu thập thêm một
số thông tin về thị trường từ phòng kinh doanh.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Các số liệu và dữ liệu thứ cấp liên quan đến quá trình phân tích được thu
thập từ các báo cáo tài chính của công ty do các phòng ban cung cấp như :
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.3. Phương pháp phân tích:
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh từ đó xác định xu hướng biến động của các
chỉ tiêu so với chỉ tiêu gốc từ đó tổng hợp được những cái chung,tách ra các nét
riêng của chỉ tiêu được so sánh.
-So sánh bằng số tuyệt đối:là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ trước phân
tích so sánh với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
-So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giũa trị số của kỳ trước
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

12

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
THUẬN THÀNH VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN TRÀ VINH
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành được thành lập và được Sở
Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số
4102020058, cấp ngày 06/02/2006.
Với vốn điều lệ ban đầu 4,1 tỷ đồng, Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực xây
lắp điện với các công trình nhỏ và thực hiện các khối lượng do Tổng công ty phân
công. Thuận Thành đã nhanh chóng vươn ra thị trường đấu thầu tìm kiếm công trình
để tăng thêm doanh thu và đảm bảo đủ việc làm cho người lao động. Công ty đã
thắng thầu nhiều công trình lớn như Trạm biến áp 110kV Ninh Hải, Kết nối lưới
điện Mỏ Cày – Bến Tre và khoảng vượt sông Hàm Luông, ĐZ 220kV Hàm Thuận –
Phan Thiết, ĐZ 220kV Bà Rịa – Vũng Tàu. Việc mạnh dạn đầu tư trang thiết bị
chuyên ngành cùng với việc thường xuyên chăm lo đào tạo, xây dựng một đội ngũ
cán bộ công nhân lành nghề, năng lực hoạt động của Thuận Thành trong lĩnh vực
xây lắp đã ngày càng được khẳng định.
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành
- Tên giao dịch quốc tế: THUAN THANH INVESTMENT AND
CONSTRUCTION COMPANY
- Địa chỉ: TT Duyên Hải, H. Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh
-Văn phòng đại diện công ty: 13 Hùng Vương, Phường 5, Thành phố Trà
Vinh, Tỉnh Trà Vinh
- Điện thoại: 074.337.9510
- Người đại diện theo pháp luật là bà: Võ Thị Mỹ Dung
Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển
vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.Từ một công ty chưa có danh tiếng gì trên
thị trường thì nay công ty đã có thương hiệu riêng của mình trên thị trường trong
nước cũng như khu vực. Trong quá trình phấn đấu và trưởng thành công ty không
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

13

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

ngừng lớn mạnh về mọi mặt, hoạt động của công ty đi vào thế ổn định, luôn có
doanh thu hàng năm, có cơ hội chiếm lĩnh thị trường về các mặt hàng công ty đang
kinh doanh.
3.2. LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ KINH DOANH
3.2.1. Loại hình tổ chức của công ty:
Bộ máy quản lý công ty
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
HĐQT

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Khách
sạn
Thuận
Thành

Các
công
trường
xây
dựng

P.
Kinh
tế - kế
hoạch
vật tư

P. Kỹ
thuật
an toàn

Kế toán trưởng

P.
Tổng
hợp

P. Tài
chính
kế toán

P.
Quản
lý dự
án đầu


Hình 1- Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Đại hội đồng cổ đông
Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại
và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền
hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của
Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện tại như sau:

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

14

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

01 Chủ tịch HĐQT chuyên trách hoạt động độc lập 01 Giám đốc Công ty và 04
thành viên, trong đó có 01 thành viên giữ chức vụ Phó giám đốc.
Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Cơ cấu
Ban Kiểm soát hiện tại như sau: 01 Trưởng Ban kiểm soát và 02 thành viên.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, do HĐQT quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Vật tư
Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Vật tư là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc
Giám đốc và Phó Giám đốc Công ty trong lĩnh vực như lập kế hoạch, điều độ sản
xuất, công tác vật tư, quản lý xe máy và thiết bị thi công. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hàng tháng, quý, năm của Công ty,
đôn đốc và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất. Lập
dự toán theo khối lượng và hồ sơ thanh quyết toán khối lượng công trình, tham gia
đấu thầu, nhận thầu các công trình xây dựng;
- Xây dựng quy chế quản lý vật tư, thiết bị, phương tiện, dụng cụ và máy thi
công của Công ty nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí;
- Chủ động trong việc lập kế hoạch tiếp nhận vật tư, thiết bị và tổ chức tốt việc
cung cấp vật tư thiết bị đến tận công trình cho các tổ, đội sản xuất;
- Tham mưu cho giám đốc chọn đơn vị cung cấp vật tư trên cơ sở chào giá
cạnh tranh, chịu trách nhiệm về chất và số lượng hàng hóa…
Phòng Kỹ thuật An toàn
Phòng Kỹ thuật An toàn tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kỹ thuật,
công tác an toàn, thi nâng bậc và công tác sáng kiến. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập phương án tổ chức thi công cho các công trình, khi phương án được
duyệt thì hướng dẫn cho các bộ phận thi công thực hiện;
- Thường xuyên kiểm tra theo dõi điều chỉnh các biện pháp thi công cho phù
hợp với điều kiện thực tế để bộ phận thi công hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả
kinh tế cao;
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

15

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

- Xây dựng các quy trình kỹ thuật và hướng dẫn giám sát việc thực hiện các
quy trình quy phạm kỹ thuật đối với các bộ phận sản xuất;
- Theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng và khối lượng xây lắp của các Tổ,
Đội sản xuất;
- Chủ trì tổ chức nghiệm thu kỹ thuật các công trình, chịu trách nhiệm chất
lượng hồ sơ Hòan công;
- Biên soạn giáo trình bối dưỡng huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho
công nhân, đánh giá kết quả thi nâng bậc;
- Lập các đề án về đổi mới công nghệ, trang thiết bị máy móc, dụng cụ thi
công;
- Chỉ đạo các thành viên trong phòng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động,
xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, tổ chức huấn luyện các quy trình,
quy phạm kỹ thuật an toàn cho người lao động, cấp thẻ an toàn kỹ thuật, thực hiện
tốt công tác phòng chống cháy nổ, an toàn điện, máy móc, thiết bị...
- Kết hợp với Phòng Tổng hợp tổ chức điều tra, lập hồ sơ, giải quyết các vụ tai
nạn lao động.
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiền lương và công tác
hành chính và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính
trong Công ty. Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng giai đoạn phát
triển;
- Lập quy trình, quy định về việc phát hành, lưu trữ tài liệu, hồ sơ;
- Xây dựng quy trình đào tạo, tuyển dụng, đề bạt CBCNV;
- Tính toán, chi trả lương, thưởng, các khoản thu nhập khác và đóng đầy đủ
các loại hình bảo hiểm cho CBCNV toàn Công ty;
- Phối hợp với các phòng ban và chịu trách nhiệm chính trong công tác tổ chức
học an toàn, nâng bậc, nâng lương hàng năm cho công nhân;
- Thực hiện các công việc hành chính, khánh tiết của Công ty…
Phòng Tài chính - Kế toán

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

16

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Phòng Tài chính - Kế toán tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, Kế toán. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch và kế hoạch dài hạn 3 năm;
- Lập kế hoạch và phân chia lợi nhuận năm kế hoạch;
- Tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị;
- Thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán và thuế theo quy định của Nhà
nước;
- Thực hiện quản lý tài chính của Công ty như quản lý các khoản công nợ, chi
phí sản xuất kinh doanh…
Phòng Quản lý Dự án Đầu tư
Phòng Quản lý Dự án Đầu tư tham mưu giúp việc cho Giám đốc và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về tìm kiếm, quản lý các dự án. Nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu quy hoạch của các tỉnh, thành, ngành, tính pháp lý, mô hình hoạt
động của các ngành nghề theo chiến lược kinh doanh của Công ty;
- Tiếp cận thực tế các dự án đã triển khai để học tập kinh nghiệm;
- Lập Dự án, xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh trình Hội đồng Quản trị
xem xét.
Khách sạn Thuận Thành
Khối quản lý khách sạn, thay mặt Giám đốc Công ty điều hành các hoạt động
kinh doanh phòng nghỉ, nhà hàng, bar, phục vụ hội nghị, tiệc cưới, hướng dẫn du
lịch. Nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức bộ máy khách sạn đáp ứng tốt nhất nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh
do Công ty giao;
Căn cứ vào kế hoạch doanh thu được giao cho khối khách sạn trong năm kế
hoạch đã được đại hội thường niên Đại hội đồng cổ đông thông qua. Khối khách sạn
sẽ lập kế hoạch doanh thu của đơn vị mình theo từng tháng quý và 6 tháng
Các đội thi công xây lắp điện: có nhiệm vụ tổ chức thi công xây lắp các
công trình theo hợp đồng của công ty đã ký kết với khách hàng.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

17

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

3.2.2. Sản phẩm dịch vụ kinh doanh của công ty
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông
thủy lợi và các công trình kỹ thuật khác, dịch vụ xây dựng.
+ Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi và quản lý
dự án đầu tư.
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác cát sỏi, cống bê tông ly tâm, gạch
tuy-nel. Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, môi giới, đấu giá
bất động sản.
+ Đầu tư tài chính vào các đơn vị khác.
3.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUẬN THÀNH.

Tổng quan tình hình hoạt động của công ty, tổng hợp các khoản doanh thu,
chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 6 tháng 2011 thể
hiện qua bảng sau.

Nhìn vào Bảng 1, ta có thể thấy cả 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
của Công ty đều tăng từ năm 2009 – 2010 và 6 tháng đầu năm 2012 tăng hơn so với
6 tháng đầu năm 2011.
Trong năm 2011,các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận đều không đạt so với
dự tính và giảm so với năm 2010, doanh thu năm 2011 đạt 35.257,9 triệu đồng giảm
42.361,0 triệu đồng. Chi phí tăng trưởng tỷ lệ thuận với doanh thu là một khó khăn
của công ty làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2011 chỉ đạt 946,6 triệu đồng, giảm
12.672,1 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng giảm12.672,1%
Tỷ lệ tăng lợi nhuận đáng chú ý nhất là vào năm 2010, là năm cho thấy sự
phát triển mạnh mẽ của Công ty, lợi nhuận từ 5.019,1 triệu đồng năm 2009 đã tăng
lên thành 13.618,7 triệu đồng, lợi nhuận đã tăng lên 8.599,5 triệu đồng với tỷ lệ
171,3%. Năm 2010 doanh thu đạt 77.618,9 triệu đồng tăng 18.208.,6 triệu đồng so
với năm 2009, nguyên nhân là vào cuối năm 2010, nhằm tái cơ cấu sử dụng vốn có
hiệu quả Công ty thực hiện chuyển nhượng phần vốn khách sạn Thuận Thành 2.
Công ty đã thu về 20 tỷ từ việc chuyển nhượng khách sạn Thuận Thành và đã đem
lại lợi nhuận cao cho Công ty. Nhưng đồng nghĩa với việc chi phí năm 2010 tăng
9.609,1 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 17,67 % so với năm 2009.
GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

18

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Bảng 1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TỪ NĂM 2009 – THÁNG 6 NĂM 2012
Đvt:triệu đồng

CHÊNH LỆCH

NĂM
CHỈ TIÊU

2009

2010

2011

6T.2011

6T.2012

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

2010/2009
Số tiền

2011/2010

6T.2012/6T.2011

%

Số tiền

%

Số tiền

%

Tổng doanh thu

59.410,3 77.618,9

35.257,9

9.740,7

31.062,4 18.208,6

30,6

-42.362,0

-54,5

21.321,7

218,8

Tổng chi phí

54.391,2 64.000,2

34.311,3

9.322,4

29.447,1

9.609,1

17,7

-29.688,9

-46,4

20.124,7

215,9

Tổng lợi nhuận
sau thuế

5.019,1 13.618,7

946,6

418,3

1.615,3

8.599,5

171

-12.672,1

-93,1

1.197,0

286,2

(Nguồn :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh –Công ty Thuận Thành)

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

19

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Qua số liệu 6 tháng đầu năm 2012, ta thấy Công ty đã có lợi nhuận 1.615,3
triệu đồng cao hơn 1.197,0 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2011. Mặc dù phải
gánh lấy những khoản chi phí cao qua các năm, nhưng nhìn trên thực tế doanh thu
của Công ty đã tăng rất nhanh.
Để thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty ta nhìn vào
hình 2 để xem xét các khoản mục chủ yếu của Công ty.
77.618,0

80.000,0
70.000,0
60.000,0

59.410,0

64.000,2

54.391,2

50.000,0
35.258,0 34.311,3

40.000,0

31.062,4 29.447,1

30.000,0
20.000,0
10.000,0

9.740,7 9.322,4

13.618,7
5.019,1

946,7

1.615,3

418,3

0,0
2009

Tổng doanh thu

2010

2011

Tổng chi phí

6T.2011

6T.2012

Tổng lợi nhuận sau thuế

Hình 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2009
đến Tháng 6/2012
Hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và chưa
nhanh chóng kiểm soát được tình hình chi phí nhưng với những cố gắng nỗ lực
công ty đã từng bước nâng cao được doanh thu và cố gắng hạ tỷ lệ chi phí xuống
mức thấp để mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất, với tình hình doanh thu đang
tăng lên trong 6 tháng đầu năm 2012 như hiện nay là một kết quả tốt, công ty đang
mong muốn tình hình trên ngày càng được phát huy và cải thiện để có thể đứng
vững được trong lĩnh vực hoạt động của Công ty cũng như đứng vững được trên
thương trường.
3.4.1.Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
3.4.1.1. Thuận lợi
Công ty được thành lập và đi vào hoạt động trong khoảng thời gian chưa lâu
nhất là đối với một công ty lĩnh vực xây dựng thì cần phải có một bề dày kinh
nghiệm với nguồn nội lực để thu hút khách hàng. Nhưng bằng sự nỗ lực và cố gắng,

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

20

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

linh hoạt sáng tạo trong quá trình kinh doanh công ty đã đạt được nhiều thành quả
đáng kể.
Công ty có đội ngũ nhân sự cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình,
sáng tạo, có trình độ cao, thu thập thông tin và xử lý thông tin chính xác và kịp thời
tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh
hợp với xu hướng kinh tế hiện nay.Chính vì thế hoạt động trong toàn Công ty luôn
được hài hoà với nhau.
Trình độ nghiệp vụ, trình độ văn hoá của nhân viên ngày càng được nâng cao,
phân cấp dựa trên trình độ chuyên môn và năng lực thực tế dần phát huy được tinh
thần trách nhiệm, nâng cao năng suất lao động với từng công việc được giao. Với
tầm nhìn xa, công ty có những chính sách đãi ngộ để thu hút nhân tài đào tạo nguồn
nhân lực ngày một hoàn thiện phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng
mở rộng của mình.
Ngoài ra, Công ty luôn có sự đoàn kết nhất trí giữa của toàn thể nhân viên
toàn Công ty. Đội ngũ lãnh đạo công ty có năng lực và trình độ chuyên môn cao
đảm đương được nhiệm vụ quản lý, nắm bắt kịp thời để phân tích những biến động
của thị trường từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho định hương sắp
tới mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.
3.4.1.2. Khó khăn.
Trong thời gian gần đây, nền kinh tế nhiều biến động làm giá cả nguyên vật
liệu liên tục biến đổi tăng cao gây khó khăn trong việc cạnh tranh giá cả trên thị
trường.
Là một công ty cổ phần nên nguồn vốn huy động cũng tương đối ổn
định,nhưng vẫn không đủ để mở rộng hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển vì
vậy công ty vẫn còn phải phải vay nguồn vốn bên ngoài.
Công ty còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, thêm vào đó phải mất một
khoản chi phí đào tạo đội ngũ nhân viên nâng cao trình độ tay nghề trong những
năm đầu nên đã làm lợi nhuận công ty giảm đáng kể.
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành. Yếu tố cạnh tranh tạo cho
công ty nhiều áp lực về thị trường khách hàng, chất lượng cung ứng, tiến độ.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

21

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

3.4.1.3.Phương hướng phát triển của công ty.
Xây dựng quảng bá thương hiệu công ty ngày một vững mạnh. Hoạt động đa
ngành đa lĩnh vực.
Nâng cao chất lượng công trình, dịch vụ kinh doanh để tạo được uy tín cho
công ty, điều này đòi hỏi Công ty phải có sự quyết tâm đầu tư, duy trì và bảo dưỡng
thường xuyên không những về cơ sở hạ tầng, mà còn phải đào tạo đội ngũ cán bộ
công nhân viên, công nhân lao động nhằm nâng cao tay nghề và kiến thức cho cả
nhà quản lý và công nhân .
Tạo mối quan hệ tốt giữ chân khách hàng cũ và không ngừng tìm kiếm khách
hàng mới.

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

22

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THUẬN THÀNH
4.1. CƠ CẤU VỐN KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY

4.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty qua bảng cân đối kế toán
Tài sản của công ty là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục vụ
cho hoạt đông sản xuất kinh doanh. Vì vậy, cơ cấu các loại tài sản nó phụ thuộc vào
tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tài sản dưới hình
thức tiền mặt, dự trữ các máy móc, thiết bị...Mục đích của việc phân tích tài sản là
nhằm đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp
ở qua khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai, căn cứ chủ yếu là dựa vào bảng cân đối
kế toán ở doanh nghiệp qua nhiều kỳ. Cụ thể:
- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện có.
- Đánh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp qua nhiều kỳ, những ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, sự biến động đó
có phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp không, tìm
nguyên nhân để từ đó có giải pháp đáp ứng tốt hơn nhu cầu cho sản xuất kinh doanh.
%
100,0
90,0
43,2

80,0
70,0

50,6

48,7

57,2

55,4

51,3

42,8

44,6

60,0
50,0
40,0
30,0

56,8

49,4

20,0
10,0
0,0
2009

2010

2011

Tài sản ngắn hạn

6t.2011

6t.2012

Năm

Tài sản dài hạn

Hình 3. Biểu đồ cơ cấu tài sản công ty Thuận Thành 2009-6/2012

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

23

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thuận Thành

Bảng 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CÔNG TY THUẬN THÀNH
Đvt:triệu đồng
Năm

KHOẢN MỤC

A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
I.Tiền và các khoản tương đương
tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn

III.Các khoản phải thu
IV.Hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
I.Các khoản phải thu dài hạn
II.Tài sản cố định
III.Bất động sản đầu tư
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
V.Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

CHÊNH LỆCH

CHÊNH LỆCH

CHÊNH LỆCH

2010/2009
Tăng
giảm
Số tiền
(%)

2011/2010
Tăng
giảm
Số tiền
(%)

6/2012/6/2011
Tăng
giảm
Số tiền
(%)

2009

2010

2011

6T.2011

6T.2012

61.939,5

82.157,7

67.090,3

64.673,6

57.234,3

20.218,2

32,6

-15.067,4

-18,3

-7.439,3

-11,5

3.030,8

32.183,8

13.312,6

15.335,3

2.121,7

29.153,0

961,9

-18.871,2

-58,6

-13.213,6

-86,2

-4.404,6
1.977,8
-7.507,9
37.166,5

-

-14,1
13,1
-60,4
79,0

629,4
993,1
3.181,1
-20.508,1

2,3
5,8
64,6
-24,4

320,0
4.226,5
1.227,9
-15.235,5

1,3
25,5
13,7
-17,6

-

1.000,0

-

-

-

31.348,0
15.129,6
12.431,1
47.023,1

26.943,4
17.107,4
4.923,2
84.189,6

27.572,8
18.100,5
8.104,3
63.681,5

23.823,3
16.548,6
8.966,4
86.349,7

24.143,3
20.775,1
10.194,3
71.114,2

-

-

-

1.173,9

-

31.479,9

29.521,2

28.613,2

69.963,2

29.876,2

-1.958,7
0,0

-6,2

-908,0
0,0

-3,1

-40.087,0
0,0

-57,3

15.543,2

54.668,3

40.837,9
400,0
128.348,5

39.125,1
0,0
57.384,7

-20.000,0
400,0
-35.575,5

-36,6

166.347,3

14.812,6
400,0
151.023,3

251,7

108.962,6

34.668,3
400,0
130.771,8

26.025,3
0,0
-22.674,8

175,7
0,0
-15,0

-

52,7

-21,4

( Nguồn bảng cân đối kế toán công ty từ 2009 đến 6/2012 )

GVHD :Nguyễn Văn Duyệt

24

SVTH:Trần Thị Ánh Huệ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×