Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn tư vấn xây DỰNG bắc hà

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN TƢ VẤN XÂY
DỰNG BẮC HÀ

Giảng viên hướng dẫn
ThS. HỨA THANH XUÂN

Sinh viên thực hiện :
ĐẶNG NGỌC NGÂN
MSSV: 4104063
Lớp: Kinh tế học K36

Cần Thơ – 2013



Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

LỜI CẢM TẠ
Qua ba năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ và hai tháng
thực tập tại Công ty Tư Vấn Xây Dựng Bắc Hà, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Nhân dịp này, em xin được nói lời cám ơn chân thành và sâu
sắc đến tất cả các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Thầy cô đã tận
tình truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết về chuyên môn giúp em vững
bước và tự tin hơn trong cuộc sống. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành
cô Hứa Thanh Xuân. Cô đã tận tình hướng dẫn em làm luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn công ty TNHH tư vấn xây dựng Bắc Hà
đã tiếp nhận và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan. Đặc biệt, em
xin cảm ơn sự thân thiện, nhiệt tình của anh chị tại đơn vị thực tập, nhất là các
anh chị ở phòng Tài chính kế toán là bộ phận em được trực tiếp học hỏi, đã góp
phần không nhỏ giúp em hoàn thành tốt thực tập tốt nghiệp và đề tài luận
văn này.
Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và kiến thức có hạn
nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự đóng góp của
quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, em xin
kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ, thành công trong công tác giảng dạy,
nghiên cứu. Kính chúc các cô chú, anh chị trong công ty TNHH tư vấn xây
dựng Bắc Hà luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp công ty đạt được tốc độ phát
triển cao và bền vững trong thời gian tới.

Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

i

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại công ty TNHH tư vấn xây dựng Bắc Hà” là do chính tôi thực hiện, các số


liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
( ký và ghi họ tên )

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

ii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………

Ngày….. tháng……năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

iii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
* Họ và tên người nhận xét:………………………………………….........
* Học vị:………………………….
* Chuyên ngành:…………………………………………………………..
* Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
* Cơ quan công tác:………………………………………………………..
* Tên sinh viên:……………………………………MSSV……………….
* Lớp: ……………………………………………………………………..
* Tên đề tài: ……………………………………………………………….
* Cơ sở đào tạo:…………………………………………………………….

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Hình thức trình bày:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Ýnghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

iv

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 201…
NGƢỜI NHẬN XÉT

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

v

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
* Họ và tên người nhận xét:………………………………………….........
* Học vị:………………………….
* Chuyên ngành:…………………………………………………………..
* Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
* Cơ quan công tác:………………………………………………………..
* Tên sinh viên:……………………………………MSSV……………….
* Lớp: ……………………………………………………………………..
* Tên đề tài: ……………………………………………………………….
* Cơ sở đào tạo:…………………………………………………………….

NỘI DUNG NHẬN XÉT
8. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
9. Hình thức trình bày:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
10. Ýnghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
11. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
12. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
13. Các nhận xét khác:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

vi

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
14. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 201…
NGƢỜI NHẬN XÉT

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

vii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

MỤC LỤC
TRANG
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian............................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian .................................................................................. 2
1.3.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 2
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN ......................................................... 3
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN........................................................................... 3
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 14
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƢ VẤN
XÂY DỰNG BẮC HÀ .............................................................................................. 16
3.1 Vị trí địa lý ........................................................................................................... 16
3.2 Lịch sử hình thành .............................................................................................. 16
3.3 Chức năng, nhiệm vụ, vị thế của công ty ......................................................... 16
3.3.1 Chức năng của công ty.................................................................................... 16
3.3.2 Nhiệm vụ của công ty ..................................................................................... 16
3.3.3 Vị thế của công ty ........................................................................................... 17
3.4 Tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty Bắc Hà ......................................... 17
3.4.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật .................................................................................. 17
3.4.2 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty ................................................................... 17
3.4.3 Chức năng tổ chức tại công ty ........................................................................ 18
3.5 Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................................... 19
3.6 Phƣơng hƣớng hoạt động của công ty ............................................................. 21
3.7 Những thuận lợi và khó khăn ........................................................................... 21
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

viii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
3.7.1 Những thuận lợi ......................................................................................... 21
3.7.2

Những khó khăn........................................................................................ 21

3.8 Sơ lƣợc về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tƣ vấn
xây dựng Bắc Hà từ năm 2010 đến năm 2012 ........................................................ 22

CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY TNHH TƢ VẤN XÂY DỰNG BẮC HÀ ................................................ 25
4.1. Phân tích doanh thu qua 3 năm....................................................................... 25
4.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm ....................................... 27
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm................................... 30
4.4 Nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận................................................................... 34
4.5 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh .......... 38
4.5.1 Khả năng thanh toán của công ty ............................................................ 38
4.5.2 Các tỷ số quản trị nợ ................................................................................. 40
4.5.2.1

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ......................................................... 41

4.5.2.2

Tỷ số khoản phải thu trên tài sản lưu động (TSLĐ) ......................... 42

4.5.3 Chỉ số hiệu quả hoạt động về vốn của công ty ..................................... 42
4.5.3.1

Vòng quay vốn lưu động .................................................................. 43

4.5.3.2

Vòng quay tài sản cố định ................................................................ 44

4.5.3.3 Vòng quay tổng tài sản ...................................................................... 44
4.5.4 Chỉ số khả năng sinh lời…………………………………………….......44
4.5.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ( ROS – Return On Sale) ................ 46
4.5.4.2

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA -– Return on total

Assets )……………………………………………………………………………. .. 46
4.5.4.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On common
Equyty)........................................................................................................................ 47
4.6 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động .......................................................... 48

CHƢƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ...................................................... 49
5.1

Tồn tại .............................................................................................................. 49

5.2

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. .............................. 49

5.2.1 Biện pháp tăng doanh thu ............................................................................ 50
5.2.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí ......................................................................... 51
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

ix

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
5.2.3 Một số giải pháp khác ................................................................................. 51

CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 52
6.1 Kết luận ................................................................................................................ 52
6.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 52
6.2.1 Đối với nhà nước .......................................................................................... 53
6.2.2 Đối với doanh nghiệp .................................................................................. 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 55

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

x

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

DANH MỤC BIỂU BẢNG
------------------------------------------

Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 -2012………………...23
Bảng 2: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2010 -2012……………...25
Bảng 3: Tình hình sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm 2010 đến
2012………………………………………………………………......................28
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm ...………………………...31
Bảng 5: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận qua 3 năm……………… 35
Bảng 6: Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty………....................39
Bảng 7: Các tỷ số quản trị nợ……………………………………..... ……….. 41
Bảng 8 Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm……………………….43
Bảng 9 Chỉ số khả năng sinh lời của công ty…………………..………………45

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

xi

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

DOANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
-------------------------------Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty TNHH tư vấn xây dựng Bắc
Hà…………………………………………………………….............................16
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán…..……………………………………..18
Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ……………………….......................18
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh
chung…………………………………………………………….... …………...24
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu…………………….........................26
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí qua 3 năm…….............................30

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

xii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
------------------------

Cty: Công ty
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
XD: Xây dựng
GVHB: Giá vốn hàng bán
HTX: Hợp tác xã
LN: Lợi nhuận
CP: Chi phí
DT: Doanh thu
TVXD: Tư vấn xây dựng
VLĐ: Vốn lưu động
TSCĐ: Tài sản cố định
VCSH: Vốn chủ sở hữu
QLDN: Quản lý doanh nghiệp

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

xiii

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1

Đặt vấn đề nghiên cứu
Môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng trở nên năng động và cạnh

tranh gay gắt. Cạnh trạnh là xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhất là
nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Cạnh tranh không
những thúc đẩy doanh nghiệp vươn lên tự khẳng định vị thế của mình mà còn là
động lực nhằm hoàn thiện và phát triển.
Tính đến 31/12/2012, tổng số doanh nghiệp ngành xây dựng trên cả nước
đang hoạt động là 55.870 doanh nghiệp (năm 2011 là 48.733 doanh nghiệp).
Tổng số doanh nghiệp có lãi là 37.197 doanh nghiệp (năm 2011 là 33.362 doanh
nghiệp), số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ là 17.000 doanh nghiệp (năm 2011
là 14.998 doanh nghiệp) (“Theo Bộ Xây Dựng”). Có thể thấy rất nhiều doanh
nghiệp xây dựng trong cả nước hoạt động kinh doanh không hiệu quả, không đáp
ứng tốt nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Để có thể đứng vững trên thị trường,
các nhà quản lí phải am hiểu, nắm bắt thông tin kịp thời nhằm mang lại lợi nhuận
tối ưu cho doanh nghiệp. Do đó, phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn
diện có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc hơn về các
hoạt động kinh tế. Mặt khác, nó còn giúp cho doanh nghiệp tìm ra những biện
pháp sát thực để tăng cường hoạt động kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhằm
huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai…vào quá trình sản xuất và
nâng cao kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, phân tích hoạt động kinh doanh còn
phục vụ cho việc dự báo, phác họa xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Có thể thấy rằng, vấn đề phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đặc
biệt là trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Bắc Hà” để
nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của mình.

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

1

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
1.2

Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn

xây dựng Bắc Hà nhằm đánh giá tình hình hoạt động công ty từ đó tìm ra giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3
năm.
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong tương lai.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Bắc Hà.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thu thập tại Công ty TNHH tư
vấn xây dựng Bắc Hà về tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian 3 năm
gần đây: 2010, 2011, 2012.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
TNHH tư vấn xây dựng Bắc Hà. Nó được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh
tế cho đến kết quả kinh doanh được tổng hợp như doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Bằng việc đi sâu vào phân tích một cách chi tiết những đối tượng giúp công ty
tìm ra được những ưu và nhược điểm trong chiến lược kinh doanh. Từ đó đề ra
những giải pháp phù hợp, hiệu quả hơn cho chiến lược kinh doanh công ty.

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

2

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phƣơng pháp luận
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết
quả hoạt động kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ
bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu
thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến
việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng
đó.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động
kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu
cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao
hơn.
Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản
lý kinh doanh quan tâm hàng đầu. Hiệu quả theo cách duy nhất được hiểu là một
chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa
hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
có thể hiểu là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (nhân tài, vật lực,
nguồn vốn) và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
2.1.1.2 Ý nghĩa


Là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết định trong kinh

doanh. Việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhà quản
trị vì nó giúp cho họ có thể đề ra những quyết định đúng đắn cũng như những kế
hoạch, chiến lược trong tương lai, chẳng hạn như tung ra thị trường sản phẩm
mới hoặc mở rộng thị trường tiêu thụ.
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

3

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà


Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh và

còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh
doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn tiềm
ẩn khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện chỉ thông qua phân tích, doanh
nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh
tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng
nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.


Là biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh.



Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp

nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.


Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những

chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Tài liệu phân tích hoạt động kinh
doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn
cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi
với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn
trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp.
2.1.1.3 Nhiệm vụ


Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ

tiêu kinh tế đã xây dựng.


Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân

gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.


Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những

tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.


Xác định phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.

2.1.1.4 Nội dung
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều
hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung
cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài khác nữa). Những thông tin
này thường không có sẵn trong các báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

4

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
nào ở doanh nghiệp. Để có những thông tin này ta phải thông qua quá trình phân
tích.
Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh,
kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết
quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được và như vậy kết quả hoạt
động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích. Kết quả hoạt động kinh doanh
bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và
trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung. Các kết
quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định
hướng theo mục tiêu dự đoán. Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được
định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết
quả của các chỉ tiêu để đánh giá.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến
động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem
xét các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.
Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu tùy theo mức độ biểu
hiện và mối quan hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều hướng thuận
hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích.
Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với
chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo
mục tiêu của phân tích.
Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các
nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau
để phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích.
2.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn
đề hết sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối
tượng lao động, …

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

5

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
2.1.3 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.3.1 Doanh thu
 Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận
thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
 Phân loại
Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu, bao gồm doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
 Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư
mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi
bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác.
 Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường.
2.1.3.2

Chi phí

 Khái niệm


Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên

tục của khoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra một loại hay nhiều loại sản
phẩm khác nhau.


Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về

nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao tài sản,... Nói một
cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có các
đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn
liền với tính phức tạp và đa dạng của ngành nghề sản xuất kinh doanh.

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

6

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
 Phân loại
Chi phí bao gồm:


Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật

hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí về
vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên
quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh
toán, khoản trích theo lương tính vào chi phí theo qui định.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng.


Chi phí thời kỳ: là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực

tiếp đến lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận. Chi phí thời
kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa bao gồm:


Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả

cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hóa, vận chuyển
hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.


Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo

quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.


Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như

bàn ghế, máy vi tính...


Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý sản phẩm hàng

hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
chuyển...


Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi

phí sữa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho bãi...

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

7

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà


Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi

phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách
cho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng...
+

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt

động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của
toàn doanh nghiệp bao gồm:


Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương và

các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng
ban và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.


Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.



Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh



Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công tác

nghiệp.
quản lý doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến
trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng…


Thuế phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất...



Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi.



Chi phí dịch vụ mua ngoài.



Chi phí khác bằng tiền.

2.1.3.3


Lợi nhuận

Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh

doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt
động của doanh nghiệp đưa lại.
Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên
kết, các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính…


Vai trò

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường
GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

8

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định là doanh
nghiệp có tạo ra được lợi nhuận không. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế
quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái
sản xuất xã hội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính
toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ
đã cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
2.1.4

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Chỉ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động


Chỉ tiêu thanh toán

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

9

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu động. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Hệ
số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh. Số liệu sử dụng để tính hai hệ
số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán. Hệ số thanh toán có ý nghĩa quan
trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả
năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =

( lần)
Các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định dựa trên các số liệu được trình
bày trong bảng cân đối kế toán. Trong công thức trên, tài sản lưu động bao gồm:
tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho. Nợ
ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến
hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác. Hệ số thanh
toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số
này tăng lên biểu hiện tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do
hàng tồn kho ứ đọng…


Các tỷ số về quản trị nợ
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tổng nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

( lần)
Giá trị vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của
công ty. Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu)
mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình.
Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động
vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.
+ Tỷ số khoản phải thu trên tài sản lưu động.
Khoản phải thu
Tỷ số khoản phải thu =

( lần)
Tài sản lưu động

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

10

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TVXD Bắc Hà
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao.
Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm
của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
+ Tỷ số khoản phải trả trên tài sản lưu động
Khoản phải trả
Tỷ số khoản phải trả =

( lần)
Tài sản lưu động

Tỷ số này càng cao càng không tốt.


Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
+ Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và

vốn lưu động trong kỳ. Vòng quay vốn lưu động được tính bằng công thức sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =

( vòng)
Vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ
tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính của doanh nghiệp. Để
đánh giá tốc độ luân chuyển vốn ta dùng số vòng quay vốn lưu động.
Vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu. Ngoài ra ta còn dùng chỉ tiêu số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động.
+

Vòng quay tài sản cố định
Doanh thu thuần

Vòng quay tài sản cố định =

( vòng)
Tổng tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tỷ
số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là
hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
+ Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =

( vòng)
Tổng tài sản

GVHD: ThS. Hứa Thanh Xuân

11

SVTH: Đặng Ngọc Ngân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×