Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN XI MĂNG tây đô tại THÀNH PHỐ cần THƠ

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-----o0o-----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI
MĂNG TÂY ĐÔ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

VÕ THỊ ÁNH NGUYỆT

LÊ ĐỨC THUẬN
MSSV : 4084272
Lớp: Kinh tế học K34


Cần Thơ 05/2012

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-1-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận
của công ty cồ phần Xi măng Tây Đô, sau thời gian thực tập bản thân em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại công ty cổ phần xây dựng Xi măng Tây Đô tại thành phố Cần Thơ”
Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em được sự
giúp đỡ tận tình từ nhà trường và đơn vị thực tập.
Trân trọng cảm ơn cô Võ Thị Ánh Nguyệt đã hướng dẫn tận tình và bổ sung
cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này trong thời gian nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Em xin cảm ơn các chú, anh, chị làm việc tại công ty cổ phần Xi măng Tây
Đô đã cung cấp cho em nhiều tài liệu có liên quan đến đề tài, hướng dẫn tận tình
về đã hướng dân tận tình các kiến thức còn thiếu sót về các số liệu để em có thể
hiểu rõ về tình hình hoạt động của công ty và thể hiện những kiến thức đó qua
bài báo cáo này.
Nhân dịp này cũng xin cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã nhiệt tình giúp
đỡ trong quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành được đề tài một cách
tốt đẹp.
Xin chân thành cảm ơn !
Ngày…….tháng……..năm 2012
Sinh viên thực hiện

Lê Đức Thuận

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-2-


SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày……tháng…….năm 2012
Sinh viên thực hiện

Lê Đức Thuận

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-3-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày ..… tháng ….. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

.................................................

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-4-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-5-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn : Võ Thị Ánh Nguyệt
Học vị : Giảng viên
Bộ môn: Kinh tế
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
Họ và tên sinh viên : Lê Đức Thuận
MSSV : 4084272
Chuyên ngành : Kinh tế học
Tên đề tài : “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây
dựng xi măng tây đô tại thành phố Cần Thơ”.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……tháng…..năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

Võ Thị Ánh Nguyệt

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-6-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-7-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................2
GIỚI THIỆU ...................................................................................................14
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 14
1.2. MỤC TIÊU CHUNG........................................................................................ 15
1.2.1. Mục tiêu chung.......................................................................................... 15
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 15
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................ 15
1.3.1. Không gian................................................................................................ 15
1.3.2. Thời gian ................................................................................................... 15
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 15

CHƯƠNG 2 .....................................................................................................16
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................16
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................. 16
2.1.1. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh .................................................................................................................. 16
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính .................. 18
2.1.3. Các tỷ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: .......... 23
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 25
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 26

CHƯƠNG 3 .....................................................................................................30
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ ...............................................................30
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ... 30
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................. 30
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty....................... 32
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty ........................................................................ 33
3.1.4. Đặc điểm và công dụng sản phẩm của công ty ........................................ 38
3.2. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÔNG
QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3
NĂM (2009-2011) ................................................................................................. 39
3.3. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2012 .................... 42

CHƯƠNG 4 .....................................................................................................43
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ......................................................................43
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU........................................................ 43
4.1.1. Phân tích chung về doanh thu của công ty qua 3 năm................................. 43
4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ....................................................... 46
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ................................................................. 51
4.2.1. Phân tích chung về chi phí của công ty qua 3 năm ..................................... 52
4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ............................................................ 58
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN ......................................................... 62
4.3.1. Phân tích chung về lợi nhuận của công ty qua 3 năm ................................. 62
4.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ........................................................ 67
4.4. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH........................................................................................... 74
4.4.1. Các tỷ số khả năng thanh toán.................................................................... 74
4.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ............................................................. 76
4.4.3. Các chỉ tiêu về lợi nhuận ........................................................................... 79

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-8-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
4.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY........... 83

CHƯƠNG 5 .....................................................................................................84
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ...............84
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN...................................................................... 84
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ...................................................................................... 84
5.2.1. Giải pháp tiết kiệm chi phí......................................................................... 84
5.2.2. Giải pháp tăng doanh thu ........................................................................... 85
5.3. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC ................................................................................. 86

CHƯƠNG 6 .....................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................89
6.1. KẾT LUẬN...................................................................................................... 89
6.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 89
6.2.1. Đối với công ty.......................................................................................... 89
6.2.2. Đối với nhà nước ....................................................................................... 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................91
PHỤ LỤC.........................................................................................................92

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-9-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1- BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM ..................................................................................40
Bảng 2- TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ...............44
Bảng 3- KẾT QUẢ KINH DOANH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM.....46
Bảng 4- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG DOANH THU NĂM 2009- 20010 ...47
Bảng 5- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG DOANH THU NĂM 2010- 2011 .....49
Bảng 6- TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ........................51
Bảng 7- CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG....................53
Bảng 8- CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP............................................................................................................56
Bảng 9- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ NĂM 2009-2010 ......58
Bảng 10 - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ NĂM 2010-2011 ...60
Bảng 11- CHI TIẾT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM...................65
Bảng 12- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN........................68
Bảng 13- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN........................71
Bảng 14- CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY ....75
Bảng 15 - CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ..77
Bảng 16 - CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY ............80

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-10-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1 – Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 3 năm....................45
Hình 2 – Biểu đồ biểu diễn tổng lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm.......63
Hình 3- Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên tổng doanh thu năm 2009 - 2011........81
Hình 4 – Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2009 - 2011 .......81
Hình 5 – Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2009 - 2011 .............82

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-11-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2009, 2010, 2011 .....................92
Phụ lục 2- BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM
2009, 2010, 2011...............................................................................................95

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-12-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCDV: Cung cấp dịch vụ
CPBH: Chi phí bán hang
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-13-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội
nhập toàn cầu hiện nay, việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp dựa trên sự
tự chủ trong mọi mặt của sản xuất kinh doanh. Từ việc đầu tư vốn, sử dụng vốn,
tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, tận dụng những ưu thế riêng. Môi
trường kinh doanh càng lúc càng gay gắt, cạnh tranh từ các đối thủ, ảnh hưởng
của các yếu tố khách quan buộc doanh nghiệp phải đi sâu vào tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng, khách hàng cần gì ở chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ,
khuyến mãi hậu mãi từ đó đưa ra những chiến lược hợp lý dựa trên những phân
khúc riêng cho từng dòng sản phẩm. Muốn như vậy, các doanh nghiệp cần phải
giám sát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo việc an toàn và tăng
nhanh tốc độ luân chuyên vốn, giữ uy tín với bạn hàng, cải thiện đời sống của
cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng
sản xuất kinh doanh. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận thì việc an toàn trong sản xuất
kinh doanh, đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng, không thể thiếu để tiến
hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng
hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
xác định hiệu quả kinh doanh còn làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Công ty cổ phần xi măng Tây Đô là công ty xi măng lớn đóng trên địa bàn
Thành phố Cần Thơ, sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho người
dân toàn Đồng bằng sông Cửu Long và nhiều tỉnh lân cận. Nhận thức được tầm
quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp nên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty cổ phần xi măng Tây Đô” để làm luận văn tốt nghiệp.

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-14-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

1.2. MỤC TIÊU CHUNG
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Tây
Đô từ năm 2009 đến năm 2011. Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân tác động và
đưa ra những giải pháp cải thiện hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3
năm
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Luận văn được thực hiện tại công ty Cổ phần xi măng Tây Đô

1.3.2. Thời gian
Sử dụng số liệu từ năm 2009 đến năm 2011
Luận văn được thực hiện từ ngày 13/02/2012 đến 14/04/2012

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề:
-Những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp
- Những biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Các nhân tố ảnh hương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-15-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà
quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có
giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính
hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những thông tin này
phải thông qua quá trình phân tích.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của doanh
nghiệp như nhưng hoạt động tự giác và có ý thức cao của con người. Tuy nhiên,
trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độ khác nhau, theo đó công việc
phân tích cũng tiến hành khác nhau.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu
thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến
hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi sản xuất
kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà
quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán
phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh
doanh hình thành và phát triển không ngừng.
Hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành thường xuyên và liên tục, nó
được phản ánh và tính toán bằng quy tắc nhất định và được thể hiện thông qua
những số liệu thông tin. Muốn thấy được đầy đủ sự phát triển của doanh nghiệp,
người ta phải đi sâu vào nghiên cứu kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số
liệu bằng những phương pháp khoa học. Dựa vào đó đánh giá và tìm ra những
phương pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lực của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-16-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh
doanh như sản lượng, doanh thu, giá thành, lợi nhuận. Cần có sự xác định về nội
dung và phạm vi của kết quả kinh doanh. Nội dung chủ yêu của phân tích là là
các chỉ tiêu cụ thể như: doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợi
nhuận… Tuy nhiên, các chỉ tiêu kết quả kinh doanh luôn được phân tích trong
mối quan hệ với các điều kiện của quá trình hoạt động kinh doanh như lao động,
vật tư, tiền vốn…
Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất
lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô hay điều kiện kinh doanh như lao
động, vốn, diện tích...Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh
doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi
phí, lợi nhuận, năng suất lao động....
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố
ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan.
Tùy mục đích và nội dung phân tích có thể dùng các chỉ tiêu hiện vật, chỉ
tiêu giá trị, chỉ tiêu thời gian. Ngày nay trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp
thường dùng chỉ tiêu giá trị, các doanh nghiệp sản xuất hoặc một số doanh
nghiệp kinh doanh vài mặt hàng có quy mô lớn… vẫn sử dụng chỉ tiêu hiện vật
bên cạnh chỉ tiêu giá trị.
2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị
trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có
hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các
đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,
đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt
mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện
các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-17-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc
phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như
công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua
bán, công tác quản lý, công tác tài chính... giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt
hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ
phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
2.1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình để củng
cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý.
- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những
rủi ro bất định trong kinh doanh.
- Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
2.1.1.5 Nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình
thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình
hình thực hiện kế hoạch.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh, các báo cáo được thể hiện
thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục.
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính

2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định
của kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại. Hay nói cách khác, kết quả
tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ
tiêu doanh thu.
GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-18-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu khác
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà
quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến
động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của
doanh nghiệp.
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh
thu theo từng nhóm mặt hàng, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc,
doanh thu theo thị trường…
Doanh thu của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
 Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh
nghiệp đã bán ra trong kỳ
Doanh thu = Khối lượng x Đơn giá bán
Hay:
Doanh thu = ∑ i=1(Q1xPi)
Trong đó:
Qi: số lượng sản phẩm hay dịch vụ bán hàng của doanh nghiệp i
Pi: Giá đơn vị của sản phẩm hay dịch vụ doanh nghiệp i
 Doanh thu bán hàng thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ đã
trừ các khoản giảm trừ.
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm:

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-19-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
- Chiết khấu thương mại: là số tiền mà khách hàng được hưởng do mua
với số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm giá hàng bán cho người mua hàng
của doanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất.
- Hàng bán bị trả lại: là tổng giá bán của hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả
lại do không đúng quy định của hợp đồng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính
theo phương pháp trực tiếp.
2.1.2.2 Khái niệm chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những hao phí được thể hiện bằng tiền
trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định.
Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí
đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh
doanh. Kết quả cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh là lợi nhuận,
muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí
sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết
kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm
giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không
thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí của hoạt
động kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác
tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo các khoản mục, ta có:
 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí chủ yếu
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bao gồm những chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho quá trình
sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-20-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
- Chi phí nhân công trực tiếp
Phản ánh chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền
bảo hiểm xã hội cho nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong
doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung
Phản ánh những chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất trong doanh
nghiệp ngoài hai loại chi phí nói trên
 Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm những chi phí không gắn liền với việc tạo
ra sản phẩm mà nó gắn liền với việc quản lý và đưa sản phẩm đến người tiêu
dùng, nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ bao gồm các chi phí: đóng gói, vận chuyển, tiếp thị, bảo hành sản
phẩm…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính…
2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách
đơn giản là một khoản chênh lệch dương giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt
động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần tiền dôi ra của một hoạt động
sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá
hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu
quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận:
- Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-21-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp,
phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi
nhuận (khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá bán, chi phí, tỷ giá hối đoái,
thuế....). Làm thế nào để nâng cao lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh
nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ
thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định
phù hợp
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của một công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý
hoặc cuối năm. Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn
vốn. Tài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm hai
loại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định. Nguồn vốn bao gồm nợ và
vốn chủ sở hữu, được trình bày ở phần bên phải của bảng cân đối kế toán. Bảng
cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác
quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có
các cơ quan chức năng của nhà nước.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện
nhiệm vụ đối với Nhà nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là
nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-22-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của
công ty
2.1.3. Các tỷ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh:
2.1.3.1. Các tỷ số thanh khoản:
a, Tỷ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc) =
Các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện thời là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của công ty. Tỷ số này biểu thị sự cân bằng giữa tại tài sản
lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, là hiện trạng tài sản lưu động trong kỳ kinh
doanh hiện tại. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự hoạt động bình
thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
b, Tỷ số thanh toán nhanh
Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn
kho
Tỷ số thanh toán nhanh (R Q )

=
Các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số này cũng là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của công ty .Nhưng tỷ số này đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng các loại
tài sản có tính thanh khoản cao. Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với
các loại tài sản khác nên giá trị của nó không đựơc tính vào tài sản lưu động khi
tính tỷ số thanh khoản nhanh. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh
của công ty càng cao.
2.1.3.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động
a, Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho (R I ) =
GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-23-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Hàng tồn kho bình quân

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho
của một công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc hiệu quả quản lý hàng
tồn kho càng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm
được chi phí bảo quản, hao hụt, và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
b, Kỳ thu tiền bình quân:

Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (R T )

=
Doanh thu bình quân 1 ngày

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao
nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu. Hệ số này về nguyên tắc thì càng thấp
càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh
toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm cụ thể.
c, Vòng quay tài sản cố định:
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định (R F ) =
Tổng giá trị tài sản cố định bình quân

Tỷ số này cho biết bình quân trong năm, một đồng giá trị tài sản cố định
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa
là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
d, Vòng quay tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản (R A ) =
Tổng giá trị tài sản bình quân

GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-24-

SVTH: Lê Đức Thuận


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản
đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty.
2.1.5.3. Các tỷ số về lợi nhuận:
a, Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: (%)
Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của doanh thu thuần, tức trong một
trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
b, Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản : (%)
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của tài sản, nó cho biết trong một
trăm đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài sản càng hợp lý.
c, Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: (%)
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là cứ một
trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiệu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
-Tài liệu sơ cấp: thu thập từ việc trao đổi trực tiếp và các ý kiến đóng góp
của các cô chú cán bộ trong đơn vị
-Tài liệu thứ cấp: số liệu của Công ty cổ phần Xi măng Tây Đô qua 3 năm
2009 – 2011 được thu thập từ hồ sơ lưu trữ tại phòng kinh doanh, phòng kế toán,
phòng tổ chức và các tài liệu, thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo,
internet,…
GVHD: Võ Thị Ánh Nguyệt

-25-

SVTH: Lê Đức Thuận


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×