Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH cấp THOÁT nước cần THƠ

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
CẤP THOÁT NƢỚC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

LÊ BÌNH MINH

DƢƠNG TUẤN ANH
Mã số SV:4084233
Lớp: Kinh tế học khóa 34


Cần Thơ – 2012

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
1


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
LỜI CẢM TẠ

Qua bốn năm học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ và hai tháng thực
tập tại Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Nhân dịp này, em xin đƣợc nói lời cám ơn chân thành và sâu
sắc đến tất cả các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Thầy cô đã
tận tình truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết về chuyên môn giúp em
vững bƣớc và tự tin hơn trong cuộc sống. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân
thành đến thầy Lê Bình Minh. Thầy đã tận tình hƣớng dẫn em làm luận văn
này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần
Thơ đã tiếp nhận và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan. Đặc
biệt, em xin cảm ơn sự thân thiện, nhiệt tình của anh chị tại đơn vị thực tập,
nhất là các anh chị ở phòng Tài chính kế toán và phòng Tổng hợp là những bộ
phận em đƣợc trực tiếp học hỏi, đã góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành
tốt thực tập tốt nghiệp và đề tài luận văn này.
Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhƣng do thời gian và kiến thức có
hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận đƣợc sự đóng
góp của quý thầy cô để bài luận văn của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ, thành công
trong công tác giảng dạy, nghiên cứu. Kính chúc các cô chú, anh chị trong
Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp
Công ty đạt đƣợc tốc độ phát triển cao và bền vững trong thời gian tới.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
2



Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ” là do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
3


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………….

Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
4


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………….

Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hƣớng dẫn
(ký và ghi họ tên)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
5


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………….

Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
6


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………….

Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
7


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
MỤC LỤC
Trang

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.2.1 . Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
1.3.1. Không gian ..............................................................................................2
1.3.2. Thời gian .................................................................................................2
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................3
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................................ 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .......................................................................................................5
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................. 5
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ........5
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận ..............................................8
2.1.3. Phân tích chỉ số tài chính ........................................................................9
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 17
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................17
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ..............................................................18
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CẤP THOÁT NƢỚC CẦN
THƠ ......................................................................................................................24
3.1.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY........................................................... 24
3.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ......................................... 24
3.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ .................................................................... 26
3.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC .................................. 26
3.4.1. Quy trình sản xuất nƣớc máy ................................................................26
3.4.2. Bộ máy tổ chức .....................................................................................28
3.5. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2009 - 2011 .............................................................................. 34
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ......
CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009 - 2011 ................................................................35
4.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY .................... 35
4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ...............................................................35
4.1.2. Phân tích tình hình chi phí ....................................................................44
4.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ................................................................47
4.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ..................... 51
4.2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh chung..................................................51
4.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản .......................................................................54
4.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn ...........................................................................62
4.2.4. Hiệu quả sử dụng chi phí ......................................................................68
4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH CỦA CÔNG TY .................................................................................... 68
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH CỦA CÔNG TY ...................................................................................76
5.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ................................................................. 76
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
8


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
5.1.1. Thuận lợi .............................................................................................. 76
5.1.2. Khó khăn .............................................................................................. 76
5.2. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN .................................................................. 77
5.3. GIẢI PHÁP .................................................................................................... 78
5.3.1. Tăng lợi nhuận ......................................................................................78
5.3.2. Cải thiện tình hình tài chính ..................................................................80
5.3.3. Một số giải pháp khác ...........................................................................82
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................84
6.1. KẾT LUẬN.................................................................................................... 84
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 85
6.2.1. Kiến nghị đối với công ty......................................................................85
6.2.2. Kiến nghị đối với nhà nƣớc ...................................................................86
PHỤ LỤC .............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................89

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
9


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 1: Qui trình sản xuất nƣớc máy từ nguồn nƣớc sông ............... 27
Hình 2: Qui trình sản xuất nƣớc máy từ nguồn nƣớc ngầm ............. 27
Hình 3: Sơ đồ tổ chức công ty ............................................................................. 30
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2009 2011.......................................................................................................... 47
Hình 5: Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2011 ........ 57
Hình 6: Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont năm 2011 ........ 66

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
10


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ................................ 31
Bảng 2: TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA LAO ĐỘNG NĂM 2011 .............. 32
Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2009 - 2011 ................................................................................... 33
Bảng 4: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA DOANH
NGHIỆP

QUA 3 NĂM 2009 - 2011 .................................. 37

Bảng 5: DOANH THU THEO THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY QUA
3 NĂM 2009 – 2011 ................................................................................ 38
Bảng 6: DOANH THU THEO KỲ KẾ HOẠCH ................................ 41
Bảng 7: CƠ CẤU GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2009-2011 ......................................................................... 43
Bảng 8: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH QUA 3 NĂM 2009-2011 ............................................. 45
Bảng 9: LỢI NHUẬN THEO KỲ KẾ HOẠCH.................................. 49
Bảng 10: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUNG
QUA 3 NĂM 2009 – 2011 ................................................................................... 52
Bảng 11: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CHUNG .......... 53
Bảng 12: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
................................................................................................................. 58
Bảng 13: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN DÀI HẠN 60
Bảng 14: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ................ 62
Bảng 15: CHỈ SỐ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ ... 67
Bảng 16: DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP NĂM 2009 - 2010 ................................................................... 69
Bảng 17: DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP NĂM 2010 - 2011 ................................................................... 70

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
11


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐSĐT:

Bất động sản dầu tƣ

BH & CCDV:

Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CBDD:

Cơ bản dở dang

CP:

Chi phí

CPHĐ:

Chi phí hoạt động

CPHĐTC:

Chi phí hoạt động tài chính

CPHĐKD:

Chi phí hoạt động kinh doanh

CPNCTT:

Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXC:

Chi phí sản xuất chung

CPK:

Chi phí khác

CTN:

Cấp thoát nƣớc

CSTK:

Công suất thiết kế

DH:

Dài hạn

DT:

Doanh thu

DTBH & CCDV:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DTT:

Doanh thu thuần

DTTCDH:

Doanh thu tài chính dài hạn

DV:

Dịch vụ

ĐBTC:

Đòn bẩy tài chính

ĐVT:

Đơn vị tính

GVHB:

Giá vốn hàng bán

GVHB/m3:

Giá vốn hàng bán/ m3

QLDN:

Quản lý doanh nghiệp

LN:

Lợi nhuận

LNST:

Lợi nhuận sau thuế

SX:

Sản xuất

TC:

Tài chính

TĐT:

Tƣơng đƣơng tiền

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
12


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TP:

Thành phố

TS:

Tài sản

TSBQ:

Tài sản bình quân

TSCĐ:

Tài sản cố định

TSDH:

Tài sản dài hạn

TSNH:

Tài sản ngắn hạn

TSNHK:

Tài sản ngắn hạn khác

TTNDN:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

T & TĐT:

Tiền và tƣơng đƣơng tiền

VCSH:

Vốn chủ sở hữu

XD:

Xây dựng

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
13


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới diễn ra vô cùng phức
tạp, các cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế liên tiếp nổ ra gây ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến nền kinh tế của các nƣớc. Việt Nam cũng không ngoại lệ, kể từ
khi gia nhập tổ chức thƣơng mại quốc tế, mọi hoạt động thƣơng mại, mua bán
hay các cuộc khủng hoảng trên thế giới đều có ảnh hƣởng không ít thì nhiều đến
Việt Nam. Và để có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ đòi hỏi các doanh nghiệp
trong nƣớc phải có một hệ thống tổ chức mạnh mẽ, tài chính vững chắc, hiệu quả
kinh doanh phải cao. Bởi vì doanh nghiệp là tế bào sống nuôi dƣỡng nền kinh tế,
doanh nghiệp có phát triển thì nền kinh tế mới phát triển đƣợc.
Nói đến doanh nghiệp, mọi ngƣời thƣờng nghĩ doanh nghiệp đó có thích
nghi, có đáp ứng đƣợc nhu cầu của nền kinh tế thị trƣờng không? Doanh nghiệp
đó đã đạt đƣợc gì, đóng góp đƣợc những gì? Hoạt động của doanh nghiệp nhƣ
thế nào, có hiệu quả hay không? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm
của ngành và uy tín của doanh nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định
vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ nhận định trên cho thấy vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết
đối với các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng.
Đặc biệt là quan trọng trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt
nhƣ hiện nay cùng với chính sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới
của nƣớc ta thời gian qua.
Hiện nay Việt Nam có rất nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau đáp ứng
mọi nhu cầu đời sống của xã hội, điện và nƣớc là hai sản phẩm không thể thiếu
của mọi hộ gia đình, trong đó nƣớc là nguồn sống quan trọng của mọi nhà, không
có nƣớc mọi ngƣời sẽ không thể tồn tại.
Tuy nền kinh tế Việt Nam đang tăng trƣởng một cách nhanh chóng. Tốc
độ tăng trƣởng của tổng giá trị sản lƣợng quốc gia ngày càng cao. Tốc độ phát
triển đô thị ngày càng nhanh, song cơ sở hạ tầng các đô thị còn yếu kém nhất là
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
14


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
vấn đề cấp thoát nƣớc và vệ sinh môi trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội của các đô thị trong giai đoạn hiện nay. Do đó, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả để đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội
ngày một tốt hơn.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề nên việc chọn đề tài “ Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ” làm
luận văn tốt nghiệp là cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cấp thoát
nƣớc Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011 trên cơ sở đó tìm ra giải pháp củng cố
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại và mở rộng sản xuất cho
tƣơng lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí của Công ty
TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ - Số
2A, Nguyễn Trãi, Phƣờng An Hội, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Thời gian thực hiện của đề tài là từ 11/02/2012 đến 14/04/2012 và số liệu
dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cấp thoát
nƣớc Cần Thơ đƣợc thu thập từ 3 năm 2009 – 2011.

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
15


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Nghiên cứu về những lý luận chung có liên quan đến vấn đề phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích báo cáo tài chính của công ty bao gồm: Phân tích Bảng cân đối
kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH Cấp thoát nƣớc Cần Thơ.
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Lê Thanh Vinh Quang (2008), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May”.
Trong phƣơng pháp luận đề tài có nêu lên một số vấn đề chung về phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tiếp theo đề tài nêu lên khái quát về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính, phân tích về các chỉ tiêu sinh
lợi. Phần cuối cùng trong phƣơng pháp luận đề tài phân tích tình hình thanh toán.
Bao gồm hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền
bình quân (DSO). Số các số liệu và tài liệu đƣợc sử dụng trong đề tài là số liệu
thứ cấp đƣợc thu thập từ bảng số liệu của các phòng ban trong doanh nghiệp tƣ
nhân Cỏ May. Còn về phƣơng pháp phân tích thì đề tài sử dụng phƣơng pháp so
sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối, phƣơng pháp thay thế liên hoàn.
Đề tài nêu lên khá cụ thể và chi tiết hệ thống khung lý thuyết. Bên cạnh đó
chƣơng khái quát về công ty cũng đƣợc trình bày khá đầy đủ về các thông tin liên
quan đến doanh nghiệp tƣ nhân Cỏ May. Chƣơng tiếp theo đề tài phân tích về
hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong chƣơng này đề tài phân tích rất chi tiết cụ
thể các chỉ số tài chính nhằm thấy đƣợc mức độ hiệu quả trong quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, đề tài còn phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả. Về phần giải pháp đề tài chia làm hai phần rành mạch rõ
ràng gồm phần cơ sở đề ra giải pháp và phần đƣa ra các giải pháp. Tuy nhiên, đề
tài tập trung phân tích khá nhiều trong phần phân tích hoạt động kinh doanh.
- Nguyễn Phan Ánh Đăng (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long”
Đề tài nêu lên các khái niệm về doanh nghiệp Nhà nƣớc và về công ty cổ
phần, xuất khẩu và cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu, các nhân tố tác động
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
16


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
đến xuất nhập khẩu, hiệu quả hoạt động kinh doanh; các chỉ tiêu xác định hiệu
quả kinh doanh.
Đề tài không có phụ lục và danh mục biểu bảng ở trang cuối của luận văn.
Đề tài có phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhƣng không sử
dụng. Đề tài chƣa nêu bật đƣợc phần đƣa ra giải pháp. Bài viết phân tích khá tốt
ở phần phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh thông qua phân tích
doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm liên tiếp. Tuy nhiên, điều đó cũng là
nhƣợc điểm vì bài nghiên cứu này thiên về phân tích tình hình nhiều hơn là phân
tích hiệu quả.
- Trần Văn Nhựt (2010), “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty Cấp thoát nước – Công trình đô thị Hậu Giang”
Đề tài tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giá tác động kinh doanh gồm:
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích các chỉ số tài chính gồm: Nhóm chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng vốn, tài sản; nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố
định, tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho; nhóm chỉ tiêu lợi nhuận. Trong phƣơng
pháp phân tích số liệu đề tài có sử dụng các phƣơng pháp: so sánh, phân tích chi
tiết, phƣơng pháp thay thế liên hoàn.
Phần phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu và chƣơng khái quát
về công ty tác giả giả trình bày khá đầy đủ và chi tiết, trình tự các mục đƣợc sắp
xếp, trình bày dể hiểu. Tuy nhiên đây là một bài viết có xu hƣớng phân tích tình
hình hơn là phân tích về hiệu quả. Ở chƣơng cho giải pháp, những giải pháp
đƣợc đƣa ra một cách chủ quan không thấy có cơ sở nào để giải thích cho giải
pháp.

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
17


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phƣơng tiện, phƣơng thức, kết quả
cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh
tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trƣờng.
2.1.1.2. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
tất cả các hiện tƣợng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết
quả hoạt động kinh doanh của con ngƣời, quá trình phân tích đƣợc tiến hành từ
bƣớc khảo sát thực tế đến tƣ duy trừu tƣợng tức là sự việc quan sát thực tế, thu
thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các
định hƣớng hoạt động tiếp theo.
 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện
những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến
cơ chế quản lý trong kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự
đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lƣợc kinh
doanh cho phù hợp.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tƣợng bên ngoài,
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
18


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ
mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tƣ, cho vay… với
doanh nghiệp nữa hay không?
2.1.1.3. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
- “Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đƣợc hiệu quả cao
nhất” ( Sách Phân tích báo cáo tài chính – PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang, Đại
học kinh tế quốc dân – Nhà xuất bản tài chính). Theo quan điểm này hiệu quả
kinh doanh phải đạt hiệu quả trên tất cả mọi phƣơng diện kinh tế, xã hội và bảo
vệ môi trƣờng. Tuy nhiên, để đạt đƣợc những yêu cầu đó thật khó khăn để có thể
khẳng định là tổ chức kinh doanh đó đạt hiệu quả. Bên cạnh đó, đối với doanh
nghiệp thì hiệu quả kinh doanh chỉ đề cập chủ yếu trên phƣơng diện kinh tế, lợi
nhuận...,còn hiệu quả xã hội và môi trƣờng là một phần có quan hệ với hiệu quả
kinh doanh.
- Nhà kinh tế học ngƣời Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả
đạt đƣợc trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Sách Kinh tế
thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê 1998). Theo quan điểm này của
Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên
do chi phí sản xuất tăng lên hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu
với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh với hai mức chi phí khác nhau thì theo
quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất
kinh doanh tăng với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của
sản xuất.
- Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả đạt đƣợc và phần tăng thêm của chi phí” (Kinh tế
thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này đã xác định
hiệu quả trên cơ sở so sánh tƣơng đối giữa kết quả đạt đƣợc với phần chi phí bỏ
ra để có đƣợc kết quả đó. Nhƣng xét trên quan điểm triết học Mác – Lênin thì sự
vật hiện tƣợng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không
tồn tại một cách riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng
thêm có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố sẵn có. Chúng có ảnh hƣởng trực
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
19


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan
điểm này chính là chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết
quả kinh doanh và phần tăng thêm của chi phí, không xem xét đến phần kết quả
và chi phí ban đầu.
- Một quan điểm nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh đƣợc đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó”. Ƣu điểm của quan
điểm này là phản ánh đúng bản chất hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả
đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Tuy nhiên vẫn chƣa phản ánh đƣợc mối tƣơng quan về
lƣợng và chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ các nguồn lực ta phải
cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí đầu vào, nhƣng
trên thực tế các yếu tố này không ở trạng thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động
không ngừng.
- Còn theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra
khi xã hội không thể tăng sản lƣợng một loại hàng hóa mà không cắt giảm một
loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên khả năng sản xuất của
nó”. Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các nguồn
lực của nền kinh tế xã hội. Việc phân bổ các nguồn lực trên đƣờng giới hạn khả
năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao.
2.1.1.4. Phân biệt hiệu quả và kết quả
Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả. Kết quả
là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ
lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất. Hiệu quả là số
tƣơng đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc kết quả cao nhất
với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức
độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt đƣợc sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả
mới tính đƣợc hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về so với
khoản bỏ ra chính là các nguồn lực đầu vào. Nhƣ vậy, dùng kết quả để tính hiệu
quả kinh doanh cho từng kỳ. Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ mật thiết với
nhau nhƣng lại có khái niệm khác nhau. Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá
trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phƣơng tiện để đạt đƣợc mục tiêu đó.

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
20


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.2.1. Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá
trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2. Khái niệm chi phí
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lƣơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì,
chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng
lên so với kế hoạch là điều không bình thƣờng, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.
2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau
khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch
giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu đƣợc của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
21


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc tính toán
dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trƣớc hoặc có dự tính trƣớc nhƣng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đƣa tới. Thu nhập bất thƣờng
của doanh nghiệp.
2.1.2.4. Khái niệm về Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo hoạt động
kinh doanh, bảng báo cáo lƣu chuyển tiền.
- Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
tại một thời điểm. Kết cấu nội dung và các chỉ tiêu phản ánh trên bảng cân đối kế
toán theo quy đinh mẫu của Bộ tài chính.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo
tài chính tổng hợp phản ánh tình hình doanh thu, chi phí, và kết quả của doanh
nghiệp sau một kỳ hoạt động. Kết cấu nội dung và các chỉ tiêu phản ánh trên báo
cáo kết quả kinh doanh theo mẫu của Bộ tài chính.
- Báo cáo lƣu chuyển tiền là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm phản ánh
dòng tiền lƣu chuyển trong kỳ, để nhà quản trị đƣa ra quyết định tài chính cho kỳ
tới. Nội dung và kết cấu báo cáo lƣu chuyển tiền áp dụng trong doanh nghiệp
theo quy định của Bộ tài chính
2.1.3. Phân tích chỉ số tài chính
2.1.3.1. Các chỉ tiêu thƣờng sử dụng để đánh giá khái quát hiệu quả
kinh doanh
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh
lời kinh tế TS

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế và lãi vay
=

(ROI)

Tổng TS bình quân

x100 (%)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
22


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ

Tài sản bình quân

=

của kỳ phân tích

2

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng
vốn đầu tƣ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu
quả thực chất của một đồng vốn sử dụng trong kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tƣ
vào hoạt động kinh doanh.
b) Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của

=

vốn chủ sở hữu (ROE)

Vốn chủ sở hữu bình
quân của kỳ phân tích

Vốn chủ sở hữu bình quân

x 100 (%)

Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ
=
2

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tƣ 100
đồng cho vốn chủ sở hữu thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tƣ của chủ
doanh nghiệp.
c) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản bình quân

x 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng
đầu tƣ thì đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó chính là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tƣ theo
chiều rộng nhƣ: xây dựng nhà xƣởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị
phần tiêu thụ.
d) Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế
=

Tổng doanh thu (Doanh thu thuần)

x 100 (%)

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
23


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc 100
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi
phí càng tốt. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trƣờng để tăng doanh
thu. Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cƣờng kiểm soát chi phí của các bộ
phận.
2.1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
– Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản bình quân

x 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng
đầu tƣ thì đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó chính là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tƣ theo
chiều rộng nhƣ: xây dựng nhà xƣởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị
phần tiêu thụ.
b) Số vòng quay của tài sản (ĐVT: vòng)
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản

=
Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay đƣợc bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phần
tăng doanh thu và tạo điều kiện để tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ
tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm. Có thể do hàng tồn kho, sản
phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, chỉ
tiêu này phụ thuộc đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của doanh
nghiệp.

SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
24


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
c) Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần (ĐVT: lần)
Suất hao phí của tài sản
so với doanh thu thuần

Tài sản bình quân
=
Doanh thu thuần bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc 1
đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tƣ, chỉ tiêu này càng
thấp hiệu quả sử dụng càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
d) Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế (ĐVT: lần)
Suất hao phí
của tài sản so
với lợi nhuận

Tài sản bình quân
=
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc 1
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản,
chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tƣ.
– Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài
sản ngắn hạn

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản ngắn hạn bình quân

x 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100
đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này
càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp.
b) Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (ĐVT: vòng)
Số vòng quay của tài sản
ngắn hạn

Tổng doanh thu thuần
=

Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay
đƣợc bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn là tốt hoặc cho biết một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tƣ trong kỳ thì
SVTH: Dƣơng Tuấn Anh

GVHD: Lê Bình Minh
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×