Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN cấp nước cái RĂNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẤP NƢỚC CÁI RĂNG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN ĐINH YẾN OANH

PHẠM THỊ NGỌC THẢO

Mã số SV:4084267

Lớp: Kinh tế học khóa 34


Cần Thơ – 2012

1


LỜI CẢM TẠ

Qua bốn năm học tập tại Trƣờng Đại học Cần Thơ và hai tháng thực tập
tại Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng, nay em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay phần lớn là nhờ vào sự
dìu dắt tận tình của tất cả các Thầy cô trong Bộ môn Kinh tế. Em xin gửi lời tri
ân vô cùng sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô đã luôn dạy dỗ nhiệt tình và
truyền đạt tất cả những kiến thức, kinh nghiệm sống giúp em vững bƣớc vào
đời. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Đinh Yến Oanh,
cô đã tận tình chỉ bảo và hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
tốt nghiệp.
Nhân dịp này, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý
Công ty đã chấp nhận đơn thực tập của em. Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Ông Nguyễn Tấn Phƣớc, giám đốc Công ty cùng toàn thể các cô chú, anh chị
trong cơ quan đã luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất khi em
thực tập tại cơ quan. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Kim Nên,
kế toán trƣởng của Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo, hƣớng dẫn cặn kẽ và giúp đỡ
em rất nhiều trong suốt quá trình em thực tập tại cơ quan.
Mặc dù em đã cố gắng hết sức mình nhƣng do chƣa có nhiều kinh
nghiệm và do thời gian, kiến thức có hạn nên luận văn tốt nghiệp của em sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của
quý Thầy cô để luận văn của em có thể hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, em xin
kính chúc quý Thầy cô đƣợc dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công trong
sự nghiệp trồng ngƣời. Em xin kính chúc quý Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái
Răng luôn phát triển lên những tầm cao mới và bền vững với thời gian.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

2


3


LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng” do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

4


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng” do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

5


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng” do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

6


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng” do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

7


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
....................................................

Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

8


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................1
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..........................................................................2
1.3.1. Không gian .......................................................................................2
1.3.2. Thời gian ..........................................................................................2
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................3
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU ...................................................................................................................3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................4
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .4
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận .......................................7
2.1.3. Phân tích chỉ số tài chính..................................................................9
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................18
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................18
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................18
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
25
3.1.THÔNG TIN CHUNG ...............................................................................25
3.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ....................................25
3.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ ...............................................................27
3.3.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng ...27
3.3.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận .............29
3.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT ........................................................................31
3.5. PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ..........32
3.6. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2009 – 2011 ...............................................................................32
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2011
35
4.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ...............35
4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần ..............................35
4.1.2. Phân tích tình hình doanh thu so với kế hoạch đề ra ......................38
4.1.2. Phân tích tình hình chi phí..............................................................40
4.1.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình chi phí .................43
4.1.4. Phân tích chung tình hình lợi nhuận ...............................................46
4.1.5. Phân tích lợi nhuận theo kỳ kế hoạch.............................................49
4.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY .................52
4.2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh chung ...........................................52
4.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ................................................................54
4.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn .....................................................................66
4.2.4. Hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................70

9


4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY .....................................................................71
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
78
5.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ................................................................78
5.1.1. Thuận lợi ........................................................................................78
5.1.2. Khó khăn ........................................................................................79
5.2. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ..............................................................79
5.3. GIẢI PHÁP ...............................................................................................81
5.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........81
5.2.2. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính ...........................................84
5.2.3. Cải thiện tình hình điều hành – quản lý Công ty............................86
5.2.4. Một số giải pháp khác ....................................................................87
CHƢƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
6.1. KẾT LUẬN ...............................................................................................88
6.2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................89

10


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cấp nƣớc Cái Răng ...........................28
Hình 2: Quy trình sản xuất và cung cấp nƣớc sạch ...........................31
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của Công ty qua 3 năm từ năm
2009 - 2011 ...........................................................................................................38
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình tổng chi phí của Công ty qua 3
năm từ
Năm 2009 - 2011 ......................................................................................43
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm từ
20092011.............................................................................................................46
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm từ
20092011.............................................................................................................47
Hình 7: Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2011 .........60
Hình 8: Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont năm 2011 .........69

11


DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY

QUA 3 NĂM 2009 - 2011 ................................................33

Bảng 2: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2009 - 2011 ...........................................................................................................36
Bảng 3: DOANH THU THEO KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2009 –
2011..........................................................................................................39
Bảng 4: BẢNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 .41
Bảng 5: CHI TIẾT CÁC KHOẢN MỤC TRONG GIÁ VỐN HÀNG BÁN
CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 20092011..........................................................43
Bảng 6: LỢI NHUẬN THEO KỲ KẾ HOẠCH QUA 3 NĂM 20092011 ..........................................................................................................50
Bảng 7: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUNG
QUA 3 NĂM 2009 – 2011 ...................................................................................52
Bảng 8: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CHUNG CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009 - 2011 ...................................................55
Bảng 9: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN .........................................................................................................61
Bảng 10: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN DÀI HẠN 63
Bảng 11: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY .................66
Bảng 12: CHỈ SỐ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ ...70
Bảng 13: DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP NĂM 2009 - 2010 ...................................................................72
Bảng 14: DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP NĂM 2010 - 2011 ....................................................................75

12


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bất ĐSĐT:

Bất động sản đầu tƣ

CP:

Chi phí

CPHĐ:

Chi phí hoạt động

CPHĐTC:

Chi phí hoạt động tài chính

CPHĐKD:

Chi phí hoạt động kinh doanh

CPK:

Chi phí khác

DH:

Dài hạn

DTT:

Doanh thu thuần

ĐBTC:

Đòn bẩy tài chính

ĐVT:

Đơn vị tính

GVHB:

Giá vốn hàng bán

QLDN:

Quản lý doanh nghiệp

LN:

Lợi nhuận

LNST:

Lợi nhuận sau thuế

PGS. TS:

Phó giáo sƣ - Tiến sĩ

TĐT:

Tƣơng đƣơng tiền

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TS:

Tài sản

TSBQ:

Tài sản bình quân

TSCĐ:

Tài sản cố định

TSDH:

Tài sản dài hạn

TSNH:

Tài sản ngắn hạn

TSNHK:

Tài sản ngắn hạn khác

TTNDN:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

T và TĐT:

Tiền và tƣơng đƣơng tiền

VCSH:

Vốn chủ sở hữu

13


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hòa nhịp chung vào nền kinh tế Thế giới, Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức thứ 150 của tổ chức thƣơng mại Thế giới WTO. Với những cơ
hội lớn đang chờ đón, cùng một tƣơng lai rộng mở cho nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa của nƣớc ta thì bên cạnh đó, mặt trái của việc hội nhập là việc nƣớc ta
gặp phải những khó khăn, thách thức phải đƣơng đầu và cố gắng vƣợt qua.
Chính vì điều đó mà Nhà nƣớc ta đã chủ trƣơng phát triển nền kinh tế
thị trƣờng nhiều thành phần theo định hƣớng Xã hội chủ nghĩa. Nhà nƣớc kêu
gọi các doanh nghiệp nên cổ phần hóa, để phù hợp với xu thế toàn cầu hóa
hiện nay. Đồng thời, khuyến khích các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc tích cực
trở thành cổ đông của các doanh nghiệp Nhà nƣớc, góp phần thúc đẩy lợi
nhuận tăng cao từ việc mở rộng quy mô thông qua phần vốn góp của họ.
Những đóng góp to lớn đó đã phần nào thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển
của nền kinh tế Việt Nam, giúp nƣớc ta phấn đấu trở thành nƣớc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa vào năm 2020.
Nhà nƣớc còn chủ trƣơng thực hiện xây dựng nền kinh tế vững chắc
ngay từ nền móng hạ tầng cơ sở, bằng những việc làm thiết thực nhƣ: Đầu tƣ
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các Doanh nghiệp Điện, nƣớc, dầu khí, vận
tải, viễn thông....Vì có đầu tƣ hạ tầng cơ sở thì mới đảm bảo chất lƣợng cuộc
sống, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, đem đến cuộc sống ấm no, dân giàu nƣớc
mạnh.
Nhà nƣớc khuyến khích cổ phần hóa nhằm tăng khả năng cạnh tranh
cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc, tăng quy mô sản xuất và thu đƣợc lợi nhuận
tối đa từ số vốn góp của các cá nhân cổ đông. Thực hiện đúng theo chủ trƣơng
của Nhà nƣớc, doanh nghiệp Cấp thoát nƣớc Cần Thơ đã tiến hành thành lập
các công ty cổ phần Cấp – thoát nƣớc độc lập về tài chính và thành lập các chi
nhánh cấp nƣớc trực thuộc Công ty TNHH Cấp – thoát nƣớc Cần Thơ. Điển
hình nhƣ: Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cấp nƣớc Cái Răng, Công ty Cổ phần
Cấp nƣớc Trà Nóc, Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Thốt Nốt...

14


Với sự đóng góp một phần nhỏ vào nền kinh tế của Công ty Cổ phần
Cấp nƣớc Cái Răng – một chi nhánh trong hệ thống cấp nƣớc của Công ty
TNHH Cấp – thoát nƣớc Cần Thơ trƣớc đây thì việc hoạt động kinh doanh của
công ty có hiệu quả nhƣ thế nào cũng là vấn đề rất quan trọng đối với nền kinh
tế thị trƣờng của nƣớc ta.
Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Cái Răng ” là thật sự cấp thiết,
một đề tài mang tính chất thực tế, gần gũi với đời sống hiện tại.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cấp nƣớc
Cái Răng qua 3 năm trên cơ sở đó tìm ra giải pháp củng cố hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty hiện tại và mở rộng sản xuất cho tƣơng lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh
chung của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 2: Phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí
của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng qua 3 năm 2009 – 2011.
- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Cái Răng - Số
546, Trần Hƣng Đạo, Phƣờng Lê Bình, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Thời gian thực hiện của đề tài là từ 11/02/2012 đến 14/04/2012 và số
liệu dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Cấp nƣớc Cái Răng đƣợc thu thập từ 3 năm 2009 – 2011.

15


1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
• Nghiên cứu về những lý luận chung có liên quan đến vấn đề phân
tích hiệu quả kinh doanh.
• Phân tích báo cáo tài chính của công ty. Bao gồm: Phân tích bảng cân
đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng kết cấu lƣu
chuyển tiền.
• Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Lê Thanh Vinh Quang (2008), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May”, luận văn tốt nghiệp, giáo viên
hƣớng dẫn: Trƣơng Đông Lộc, Đại học Cần Thơ. Đề tài thực hiện theo hai
phƣơng pháp thu thập và phân tích số liệu. Trong đó, đa số sử dụng số liệu thứ
cấp. Còn về phƣơng pháp phân tích thì đề tài sử dụng phƣơng pháp so sánh số
tuyệt đối và số tƣơng đối, phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Đề tài phân tích
khá rõ ràng và cụ thể. Tuy nhiên, đề tài còn tập trung phân tích khá nhiều
trong phần phân tích hoạt động kinh doanh.
- Nguyễn Thị Quỳnh Giao (2009), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại – dịch vụ Duy Tường”,
luận văn tốt nghiệp, giáo viên hƣớng dẫn: Lê Phƣớc Hƣơng, Đại học Cần Thơ.
Đề tài cũng sử dụng hai phƣơng pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu. Tuy
nhiên, đề tài có sự khác biệt ở chỗ, có sử dụng số liệu thứ cấp thông qua phỏng
vấn các cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Nguyễn Văn Trẻ (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đại Long tại Cà Mau”, luận văn tốt
nghiệp, giáo viên hƣớng dẫn: Phó giáo sƣ Tiến sĩ Lƣu Thanh Đức Hải, Đại học
Cần Thơ. Đề tài chủ yếu sử dụng phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp thay
thế liên hoàn. Đề tài còn nêu lên cách phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản để
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đặc biệt đề tài có sử dụng phƣơng
pháp thu thập số liệu thứ cấp. Khung lý thuyết trong phần cơ sở lý luận khá
hoàn chỉnh và chi tiết. Ở mỗi cuối chƣơng có phần kết luận làm cho bài nghiên
cứu thêm phần chặt chẽ. Tuy nhiên, đề tài còn thiên về phân tích tình hình.

16


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu loại bỏ các phần định nghĩa khác nhau về phƣơng tiện, phƣơng
thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là
các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị
trƣờng.
2.1.1.2. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên
cứu tất cả các hiện tƣợng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới
kết quả hoạt động kinh doanh của con ngƣời, quá trình phân tích đƣợc tiến
hành từ bƣớc khảo sát thực tế đến tƣ duy trừu tƣợng tức là sự việc quan sát
thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến
việc đề ra các định hƣớng hoạt động tiếp theo. Sau đây là một số vai trò của
phân tích hoạt động kinh doanh:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh và là công cụ cải tiến cơ chế quản
lý trong kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả. Phân tích hoạt động
kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh và là công cụ
quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng
ngừa rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra.
Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng
thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến
17


lƣợc kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong
doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài
nhƣ thị trƣờng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các
nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tƣợng bên
ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông
qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tƣ
với doanh nghiệp hay không.
2.1.1.3. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đƣợc hiệu
quả cao nhất” (Sách Phân tích báo cáo tài chính – PGS. TS. Nguyễn Ngọc
Quang, Đại học kinh tế quốc dân – Nhà xuất bản tài chính). Theo quan điểm
này thì hiệu quả kinh doanh phải đạt hiệu quả trên tất cả các phƣơng diện kinh
tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Tuy nhiên, để đạt đƣợc những yêu cầu đó thật
khó khăn để có thể khẳng định là tổ chức kinh doanh đó đã đạt hiệu quả hay
chƣa. Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh chỉ đề cập
chủ yếu trên phƣơng diện kinh tế, lợi nhuận...,còn hiệu quả xã hội và môi
trƣờng là một phần có quan hệ với hiệu quả kinh doanh.
Nhà kinh tế học ngƣời Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết
quả đạt đƣợc trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Sách
Kinh tế thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê 1998). Theo quan điểm
này, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể
tăng lên do chi phí sản xuất tăng lên hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực
sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh với hai mức chi phí
khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm này chỉ đúng
khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng
của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả đạt đƣợc và phần tăng thêm của chi phí”
(Kinh tế thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này

18


đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tƣơng đối giữa kết quả đạt đƣợc với
phần chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Nhƣng xét trên quan điểm triết học
Mác – Lênin thì sự vật hiện tƣợng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua
lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất kinh doanh
là một quá trình tăng thêm có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố sẵn có.
Chúng có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này chính là chỉ xem xét hiệu quả trên cơ
sở so sánh phần tăng thêm của kết quả kinh doanh và phần tăng thêm của chi
phí, không xem xét đến phần kết quả và chi phí ban đầu.
Một quan điểm nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh đƣợc đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó”. Ƣu điểm của
quan điểm này là phản ánh đúng bản chất hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa
kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Tuy nhiên vẫn chƣa phản ánh đƣợc mối
tƣơng quan về lƣợng và chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ các
nguồn lực ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi
phí đầu vào, nhƣng trên thực tế các yếu tố này không ở trạng thái tĩnh mà luôn
biến đổi và vận động không ngừng.
Còn theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra
khi xã hội không thể tăng sản lƣợng một loại hàng hóa mà không cắt giảm một
loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên khả năng sản xuất
của nó”. Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các
nguồn lực của nền kinh tế xã hội. Việc phân bổ các nguồn lực trên đƣờng giới
hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao.
2.1.1.4. Phân biệt hiệu quả và kết quả
Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả. Kết
quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh
nhƣ lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất. Hiệu
quả là số tƣơng đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc kết
quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh
mức độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt đƣợc sau mỗi kỳ kinh doanh, có
kết quả mới tính đƣợc hiệu quả. Đó là sự so sánh giữa kết quả (khoản thu về)

19


so với khoản bỏ ra (các nguồn lực đầu vào). Hiệu quả và kết quả có mối quan
hệ mật thiết với nhau nhƣng lại có khái niệm khác nhau. Có thể nói, kết quả là
mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phƣơng tiện để đạt
đƣợc mục tiêu đó.
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.2.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần
giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2. Khái niệm chi phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lƣơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì,
chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản
lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu
hao. Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào
tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thƣờng, cần xem xét nguyên nhân
cụ thể.
2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi
đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu đƣợc từ
hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo, đƣợc tính toán dựa

20


trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu đƣợc của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính bao gồm: Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh; Lợi
nhuận từ hoạt động đầu tƣ, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lợi
nhuận về cho thuê tài sản; Lợi nhuận về các hoạt động đầu tƣ khác; Lợi nhuận
về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng; Lợi nhuận cho
vay vốn; Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự
tính trƣớc hoặc có dự tính trƣớc nhƣng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đƣa tới. Thu nhập
bất thƣờng của doanh nghiệp bao gồm: Thu về nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố
định; Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý,
xóa sổ; Thu các khoản nợ không xác định đƣợc chủ; Các khoản thu nhập kinh
doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay
mới phát hiện ra…Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên
quan sẽ là lợi nhuận bất thƣờng.
2.1.2.4. Khái niệm về Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo hoạt
động kinh doanh.
- Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh
nghiệp tại một thời điểm. Kết cấu nội dung và các chỉ tiêu phản ánh trên bảng
cân đối kế toán theo quy đinh mẫu của Bộ tài chính.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo
cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình doanh thu, chi phí, và kết quả của

21


doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động. Kết cấu nội dung và các chỉ tiêu phản ánh
trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu của Bộ tài chính.
2.1.3. Phân tích chỉ số tài chính
2.1.3.1. Các chỉ tiêu thƣờng sử dụng để đánh giá khái quát hiệu quả
kinh doanh
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời
kinh tế tài sản

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế và lãi vay
=
Tổng tài sản bình quân

(ROI)
Tài sản bình
quân của kỳ

x 100
(%)

Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
=
2

phân tích

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100
đồng vốn đầu tƣ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này mới thể
hiện hiệu quả thực chất của một đồng vốn sử dụng trong kinh doanh. Chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố hấp dẫn
doanh nghiệp đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh.
b) Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của

=

vốn chủ sở hữu (ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quân

x 100 (%)

Vốn chủ sở hữu bình
Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

quân của kỳ

=

phân tích

2

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tƣ 100
đồng cho vốn chủ sở hữu thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt.
c) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản bình quân

22

x 100 (%)


Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100
đồng đầu tƣ thì đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó chính là nhân tố giúp nhà quản trị
đầu tƣ theo chiều rộng nhƣ: xây dựng nhà xƣởng, mua thêm máy móc thiết bị,
mở rộng thị phần tiêu thụ
d) Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế
x 100 (%)

=
Tổng doanh thu (Doanh thu thuần)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc
100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu
quả sử dụng chi phí càng tốt. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị
trƣờng để tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cƣờng kiểm
soát chi phí của các bộ phận.
2.1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài
sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản bình quân

x 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100
đồng đầu tƣ thì đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó chính là nhân tố giúp nhà quản trị
đầu tƣ theo chiều rộng nhƣ: xây dựng nhà xƣởng, mua thêm máy móc thiết bị,
mở rộng thị phần tiêu thụ.
b) Số vòng quay của tài sản (đơn vị tính: vòng)
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản =

Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay đƣợc bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phần
tăng doanh thu và tạo điều kiện để tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ
23


tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm. Có thể do hàng tồn kho, sản
phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên,
chỉ tiêu này phụ thuộc đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của
doanh nghiệp.
c) Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần (đơn vị tính: lần)
Suất hao phí của tài sản so với
doanh thu thuần

Tài sản bình quân
=
Doanh thu thuần bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc 1
đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tƣ, chỉ tiêu này càng
thấp hiệu quả sử dụng càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh
thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
d) Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế (đơn vị tính: lần)
Suất hao phí của

Tài sản bình quân

tài sản so với lợi =
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu đƣợc 1
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản,
chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tƣ.
 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài
sản ngắn hạn

Lợi nhuận sau thuế
=

Tài sản ngắn hạn bình quân

x 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100
đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu
này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

24


b) Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (đơn vị tính: vòng)
Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của tài sản
=

ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay
đƣợc bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn là tốt hoặc cho biết một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tƣ trong kỳ
thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận
động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản
ngắn hạn vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận.
c) Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu (đơn vị tính: lần)
Suất hao phí của tài sản
ngắn hạn so với doanh thu

Giá trị tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
=

Doanh thu (Doanh thu thuần trong kỳ)

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu,
doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ
để đầu tƣ các tài sản ngắn hạn cho phù hợp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.
d) Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế (đơn vị
tính: lần)
Suất hao phí của tài sản ngắn
hạn so với lợi nhuận sau thuế

Tài sản ngắn hạn bình quân
=
Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao
nhiêu đồng tài sản bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử
dụng tìa sản ngắn hạn càng cao. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh
nghiệp xây dựng, dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi
nhuận nhƣ mong muốn.
 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của
tài sản dài hạn

Lợi nhuận sau thuế
=
Tài sản dài hạn bình quân

25

x 100 (%)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×