Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG sản THỰC PHẨM cà MAU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC
PHẨM CÀ MAU

Giáo viên hướng dẫn:
TS. LÊ KHƯƠNG NINH

Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ THÙY TRANG
MSSV: 4066166
Lớp: Kinh tế học 1 – K32

Cần Thơ - 2010


LỜI CẢM TẠ


Qua gần bốn năm đại học, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô
Trường Đại học Cần Thơ, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho
chuyên ngành của mình. Nhất là trong quá trình thực tập, chúng em đã có điều
kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, giúp em có thể hoàn
thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành đề tài này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Thầy Lê Khương Ninh, giáo
viên đã trực tiếp hướng dẫn đề tài của em, giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty xuất nhập khẩu nông
sản thực phẩm Cà Mau đã hỗ trợ cho em rất nhiều về mặt số liệu, tài liệu cũng
như đã giúp em có thêm được nhiều kinh nghiệm khi va chạm với công việc thực
tế. Điều này rất hữu ích cho công việc trong tương lai của em.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa
sâu. Mặt khác kiến thức cũng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết, chưa có kinh
nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Do đó, em kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cũng như Ban lãnh đạo Công
ty xuất nhập khẩu để đề tài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Công ty xuất nhập
khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau lời chúc sức khoẻ và thành công trong công
việc cũng như trong cuộc sống.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện

i


Trần Thị Thùy Trang

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết qủa phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thùy Trang



ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
Cà Mau, ngày … tháng … năm …
Tổng giám đốc
Công ty Agrimexco Cà Mau

iii


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: ...........................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................
Cơ quan công tác: ...........................................................................................
Tên sinh viên: TRẦN THỊ THÙY TRANG
Mã số sinh viên: 4066166
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty xuất nhập khẩu nông
sản thực phẩm Agrimexco Cà Mau

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
2. Về hình thức:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được
........................................................................................................................
........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
7. Kết luận:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT

iv


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.1. Không gian ...................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian.......................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2
1.4 Lược khảo tài liệu .................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 4
2.1. Phương pháp luận................................................................................... 4
2.1.1.Các khái niệm liên quan .................................................................... 4
2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh ......................................................... 4
2.1.1.2 Phân loại cạnh tranh ............................................................... 5
2.1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ................ 8
2.1.2. Lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .......................... 11
2.1.2.1. Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ............... 11
2.1.2.2. Những biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp...... 11
2.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh ................. 13
2.1.2.4.Một số tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh ..................... 19
2.1.3. Một số tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng hóa.......... 20
2.1.3.1. Xét về mặt định lượng ......................................................... 20
2.1.3.2. Xét về mặt định tính ............................................................ 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 23
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 24
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu........................................................ 24
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

v

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

2.2.2.1. Phương pháp phân tích chi tiết............................................. 24
2.2.2.2. Phương pháp so sánh ........................................................... 24
2.2.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn ........................................... 24
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM CÀ MAU .............................................. 27
3.1. Giới thiệu khái quát Công ty Agrimexco Cà Mau............................... 27
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 27
3.1.2. Quy mô và lĩnh vực hoạt động ....................................................... 27
3.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ...................... 28
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức..................................................................... 28
3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ................................ 28
3.1.4. Tình hình nhân sự........................................................................... 31
3.2. Tình hình xuất khẩu chung của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực
phẩm Cà Mau trong 3 năm 2007 – 2009 ....................................................... 31
3.2.1. Tình hình các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty ................. 31
3.2.1.1. Thị trường trong nước ......................................................... 34
3.2.1.2. Thị trường nước ngoài ......................................................... 35
3.2.2. Kim ngạch xuất khẩu của Công ty .................................................. 36
3.3. Thuận lợi và khó khăn của Công ty........................................................ 38
3.3.1. Thuận lợi ........................................................................................ 38
3.3.2. Khó khăn ........................................................................................ 39
3.4. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 - 2012 ............................................ 39
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
AGRIMEXCO CÀ MAU ............................................................................... 41
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty .......... 41
4.1.1 Những sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ................................................ 41
4.1.2. Giá cả, chất lượng của những sản phẩm xuất khẩu.......................... 42
4.1.3. Khả năng tài chính của Công ty ...................................................... 43
4.1.4. Cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị.................................................... 45
4.1.5. Nguồn nhân lực .............................................................................. 46
4.2. Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty trong 3 năm.................... 47
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

vi

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

4.2.1. Tình hình xuất khẩu gạo ................................................................. 47
4.2.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản.......................................................... 54
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY AGRIMEXCO.................................................................... 60
5.1 Cơ sở đề ra giải pháp ............................................................................. 60
5.1.1. Thành tựu ....................................................................................... 60
5.1.2. Tồn tại ............................................................................................ 61
5.2. Giải pháp............................................................................................... 62
5.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ........................................ 62
5.2.2. Giải pháp về công nghệ, thiết bị...................................................... 62
5.2.3. Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing........................................ 63
5.2.4. Giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên ............................... 63
5.2.5. Giải pháp về vấn đề vốn ................................................................. 64
5.2.6. Giải pháp về thị trường ................................................................... 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 66
6.1. Kết luận ................................................................................................. 66
6.2. Kiến nghị ............................................................................................... 66
6.2.1 Đối với Nhà nước............................................................................ 66
6.2.2 Đối với Công ty .............................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 68
PHỤ LỤC
QUY ƯỚC
Dấu phẩy phân cách phần thập phân

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

vii

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Tên bảng

Trang

Bảng 1: Tình hình nhân sự của Công ty Agrimexco Cà Mau năm 2009............ 31
Bảng 2: Doanh số kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2007-2009.................. 32
Bảng 3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2007-2009 ... 33
Bảng 4: Tiêu thụ gạo nội địa của Công ty......................................................... 35
Bảng 5: Tình hình xuất khẩu gạo qua từng thị trường....................................... 36
Bảng 6: Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của Công ty ....................................... 41
Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn ........................................................................ 43
Bảng 8: Tỷ suất lợi nhuận, và khả năng thanh toán nợ của Công ty .................. 44
Bảng 9: Giá gạo xuất khẩu bình quân. .............................................................. 47
Bảng 10: Đơn giá xuất khẩu gạo của Công ty 2007-2009 ................................. 48
Bảng 11: Sản lượng xuất khẩu gạo của Công ty 2007-2009.............................. 49
Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty 2007-2009............................. 50
Bảng 13: Đơn giá xuất khẩu thủy sản của Công ty 2007-2009.......................... 54
Bảng 14: Sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty 2007-2009 ...................... 55
Bảng 15: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty 2007-2009 ..................... 56

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

viii

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Agrimexco ............................................ 28
Hình 2: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu của Công ty.............................. 37
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của Công ty................. 38
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng cơ cấu các sản phẩm chủ yếu của Công ty.... 42
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản ...................... 57

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

ix

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

P.TGĐ TC-HC

Phó tổng giám đốc tổ chức – hành chính

P.TGĐ SXKD

Phó tổng giám đốc sản xuất kinh doanh

CS NT

Cơ sở nuôi trồng

CH KDTP

Cửa hàng kinh doanh thực phẩm

P. TC-HC

Phòng tổ chức – hành chính

P. TC-KT

Phòng tài chính – kế toán

XN TT

Xí nghiệp Tân Thành

P. ĐT-KT

Phòng đầu tư – kỹ thuật

P. KD-XNK

Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu

CN TPHCM

Chi nhánh Hồ Chí Minh

GĐ XÍ NGHIỆP

Giám đốc xí nghiệp

P.GĐ NL

Phó giám đốc nguyên liệu

P.GĐ SX

Phó giám đốc sản xuất

P.GĐ CL

Phó giám đốc chất lượng

TỔ T.KÊ

Tổ thống kê

CA CB

Ca chế biến

CA PC-XH

Ca phân cở, xếp hộp

CA MHM

Ca mặt hàng mới

CA GTGT

Ca giá trị gia tăng

CA CĐTP

Ca cấp đông thành phẩm

TỔ P.VỤ

Tổ phục vụ

TỔ VS-BHLĐ

Tổ vệ sinh – bảo hiểm lao động

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

x

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

TÓM TẮT

Trên cơ sở các kiến thức chuyên ngành, đề tài được thực hiện theo hướng
kết hợp lý thuyết với thực tiễn nhằm nắm bắt được tình hình xuất khẩu của Công
ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau trong những năm gần đây. Với
mục tiêu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty để đề ra một số giải
pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty, đề tài được thực hiện theo
bốn phần:
Thứ nhất, tìm hiểu lý thuyết về các vấn đề cơ bản về cạnh tranh, khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ hai, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, các yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa.
Thứ ba, tiếp cận thực tiễn thông qua phân tích số liệu thu thập được trong
quá trình thực tập tại Phòng kinh doanh của Công ty Agrimexco Cà Mau, tìm
hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần nhất, tìm
hiểu các yếu tố chủ quan, cũng như khách quan có ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Từ đó rút ra được những thuận lợi, khó khăn và đề ra
phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.
Thứ tư, kết luận những thành tựu và những tồn tại của Công ty trong quá
trình hoạt động. Đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
hơn nữa, kiến nghị một số phương pháp Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu để nâng cao
hiệu quả xuất khẩu của Công ty. Những giải pháp đưa ra nếu thực hiện tốt sẽ góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường thế giới và với
các đối thủ cạnh tranh lân cận.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

xi

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mở rộng quan hệ quốc tế và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là
một xu hướng và trào lưu tất yếu đối với nhiều quốc gia các nước đang phát triển
nói chung, và nói riêng là Việt Nam. Trong những năm gần đây Việt Nam được
biết đến không chỉ qua xuất khẩu gạo, than, dầu mỏ mà còn được biết đến qua
xuất khẩu nông sản, thực phẩm, mà tỉnh Cà Mau là một trong những tình thành
góp phần xuất khẩu lượng nông sản khá lớn.
Hiện nay, thị trường thế giới đang mở ra nhiều triển vọng lớn, cùng với
chính sách mở cửa của nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng nông sản,
thực phẩm xuất khẩu phát triển và đủ khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Kinh nghiệm của các nước đi trước cộng với lợi thế của mình, Việt Nam đã chọn
xuất khẩu nông sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ chốt trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh những thuận lợi cũng như những thời cơ, xuất khẩu nông sản
cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu nông sản
luôn luôn mất ổn định và trải qua những thăng trầm của thị trường. Công ty xuất
nhập khẩu nông sản và thực phẩm Cà Mau cũng cùng trải qua những thách thức
đó. Cả thị trường trong nước và ngoài nước đều có những vấn đề khó khăn. Đối
với thị trường nước ngoài người tiêu dùng là người khó tính, họ có nhiều khả
năng lựa chọn từ chủng loại đến kiểu cách, tiêu chuẩn chất lượng, … nhưng họ là
những người có vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, việc xuất hiện nhiều đối thủ
cạnh tranh trong và ngoài nước làm cho cạnh tranh càng trở nên khó khăn hơn.
Tình hình đó đòi hỏi Công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm Cà
Mau phải làm sao giữ được bạn hàng cũ, mở rộng quan hệ tìm kiếm khách hàng
mới. Muốn đạt được điều đó Công ty phải hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất
lượng, vận chuyển giao hàng đúng thời hạn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng ở từng khu vực. Điều đó có nghĩa là Công ty phải nâng cao khả năng cạnh
tranh sản phẩm xuất khẩu của mình. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

1

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

Công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao khả năng
cạnh tranh của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực
phẩm – Agrimexco Cà Mau.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty giai đoạn 2007 - 2009.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty
trong 3 năm gần nhất từ 2007 đến 2009.
 Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Luận văn được thực hiện dựa trên những số liệu thu thập được từ Phòng
kinh doanh, Công ty Agrimexco Cà Mau.
1.3.2. Thời gian
Thời gian phân tích và thực hiện đề tài trong 2 tháng (từ tháng 2 năm 2010
đến tháng 4 năm 2010).
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng cạnh tranh của Công ty
Agrimexco Cà Mau.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, đã tham khảo các tài liệu:
* Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Ninh Quang Trường, năm 1997,
trường ĐH kinh tế quốc dân Hà Nội, với tên đề tài: “Những giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh của mặt hàng xuất khẩu của Công ty Vinafimex Hà Nội”
giai đoạn 1997 – 2000.
Đề tài phân tích chung về tình hình xuất khẩu của các mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu của công ty, đi sâu về phân tích các năng lực cạnh tranh của công ty và
đưa ra giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

2

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

* Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trần Thủy Tiên, năm 2002, trường
Đại học An Giang, với đề tài: “Phân tích kinh doanh xuất khẩu gạo tại Công ty
Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang”. Đề tài đã nghiên cứu tình
hình xuất khẩu gạo của Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An
Giang (AFIEX) giai đoạn 2001 – 2003.
Đề tài phân tích chung về hoạt động kinh doanh của AFIEX rồi đi sâu vào
phân tích tình hình xuất khẩu gạo qua các năm. Phân tích tình hình xuất khẩu gạo
theo cơ cấu doanh thu, sản phẩm, thị trường bằng phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh. Sau cùng, phân tích các nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu,
dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu. Từ đó, đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu gạo cho AFIEX.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

3

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các khái
niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau. Theo Marx: “Cạnh tranh là sự
ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi
trong sản suất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
Trong kinh tế học, cạnh tranh (Competition) được định nghĩa là sự giành
giật thị trường (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp.
Trong từ điển kinh doanh (Anh - Xuất bản 1920), cạnh tranh trong cơ chế
thị trường được định nghĩa là: “Sự kinh doanh, sự kình địch giữa các nhà kinh
doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng loại sản phẩm về phía mình”.
Ngoài ra trên thực tế còn thấy cạnh tranh được hiểu là cuộc đấu tranh giữa
các doanh nghiệp nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản suất, tiêu thụ hàng
hoá, dịch vụ trên thị trường nhưng những cuộc đấu đá này không hề thấy trong
nền kinh tế tập trung mà cạnh tranh theo nghĩa là giành giật thị phần (khách
hàng) thì chỉ có trong nền kinh tế thị trường và có nền kinh tế thị trường thì
đương nhiên có cạnh tranh.
Như vậy, các nhà doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì
đương nhiên phải đối mặt với cạnh tranh. Họ sẽ không được hậu thuẫn: “lãi
hưởng, lỗ bù” mà họ phải tự vận động để cạnh tranh mà tồn tại. Hơn nữa, vấn đề
sống còn của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận được tạo ra bởi những lợi thế
của doanh nghiệp như mua rẻ, bán đắt, là thu hút được khách hàng nhiều hơn để
tiêu thụ được lượng sản phẩm lớn hơn.
Suy cho cùng vì vấn đề lợi nhuận mà các doanh nghiệp phải làm vừa lòng
khách hàng. Khách hàng sẽ hài lòng với những sản phẩm tốt giá cả phải chăng
mẫu mã đẹp. Theo đó doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng,
giảm thiểu giá thành, cải tiến mẫu mã, bao bì, … để cung ứng ra thị trường
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

4

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

những sản phẩm không những làm thoả mãn khách hàng mà còn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường, chính lợi nhuận sẽ đưa các nhà kinh doanh đến lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh mà xã hội cần nhiều hàng hoá hơn và từ bỏ những lĩnh
vực mà xã hội cần ít hàng hoá hơn.
2.1.1.2. Phân loại cạnh tranh
a) Phân loại theo mức độ cạnh tranh
* Cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó có nhiều người
mua và người bán và mỗi người trong số họ hành động độc lập với tất cả những
người khác. Nghĩa là giao dịch bình thường của người mua hay người bán đều
không ảnh hưởng gì tới giá mà ở đó các giao dịch được thực hiện. Hàng hoá
trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo được coi là tương tự nhau, nên khách hàng
không phải quan tâm tới việc mua hàng hoá đó ở nhà cung cấp nào. Cả người
mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ thông tin liên quan đên việc trao đổi.
Thị trường này đòi hỏi tất cả người mua và người bán đều liên hệ với những
người trao đổi tiềm năng biết tất cả các đặc trưng của các mặt hàng trao đổi, biết
tất cả giá người bán đòi hỏi và người mua phải trả. Mọi người có liên hệ mật thiết
với nhau và sự thông tin giữa họ là liên tục. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở
mỗi thời điểm mọi người tự do tham gia vào thị trường trở thành người mua hoặc
người bán và được trao đổi ở cùng một mức giá. Đồng thời nó cũng không có
một trở ngại nào cản người mua hay người bán rút khỏi thị trường.
* Cạnh tranh không hoàn hảo
- Cạnh tranh độc quyền
Giống như thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc
quyền cũng có sự tự do gia nhập nhưng khác với thị trường cạnh tranh hoàn hảo
các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán những sản phẩm riêng biệt
(sản phẩm của doanh nghiệp này được làm cho khác với sản phẩm của doanh
nghiệp kia). Các sản phẩm này có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhưng
không phải là thay thế hoàn hảo. Khi các sản phẩm này trở nên không có lãi thì
gia nhập hay rút lui khỏi thị trường trở nên dễ dàng.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

5

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

So với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì giá cân bằng trên thị trường này
cao hơn chi phí cận biên, nghĩa là giá trị của những đơn vị hàng hoá bổ sung đối
với người tiêu dùng cao hơn chi phí để sản suất ra chúng.
- Độc quyền tập đoàn
Trong thị trường độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thể giống hoặc khác
nhau. Chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hay hầu hết tổng sản phẩm
trên thị trường, và họ có thể thu lợi nhuận đáng kể trong dài hạn vì hàng rào gia
nhập sẽ không cho phép hoặc ngăn cản các doanh nghiệp mới gia nhập vào thị
trường.
b) Phân loại theo hình thức cạnh tranh
* Cạnh tranh bằng giá cả
Là hình thức cạnh tranh mà theo đó các doanh nghiệp ưu tiên mọi nỗ lực
của mình hướng tới mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu giá thành, từ đó giá cả sẽ là
phương tiện chính để các doanh nghiệp cạnh tranh.
Theo lý thuyết kinh tế, giá được hình thành do sự gặp gỡ của cung và cầu.
Trên thực tế để cạnh tranh, các doanh nghiệp thường đưa ra mức giá thấp hơn
mức giá của các đối thủ nhằm lôi kéo khách hàng và chiếm lĩnh thị trường. Giá
cả là tín hiệu phản ánh tình hình biến động của thị trường, là thông số qua đó
doanh nghiệp có thể nắm bắt được sự tồn tại, sức chịu đựng của khách hàng cũng
như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do vậy việc xác định
giá bán trên thị trường là rất quan trọng, song theo dõi biến động giá thông tin
phản hồi từ khách hàng là cần thiết. Đôi khi giá mà các doanh nghiệp xác định
chỉ thu được lợi nhuận nhỏ đôi khi hoà vốn thậm chí thua lỗ tạm thời. Khi các
doanh nghiệp thực sự chiếm lĩnh thị trường, đẩy đối thủ cạnh tranh ra khỏi vòng
chiến hoặc làm suy yếu tiềm lực của đối thủ cạnh tranh cũng là lúc doanh nghiệp
lấy lại những gì đã chi phí trong cạnh tranh.
* Cạnh tranh theo chất lượng
Cạnh tranh bằng chất lượng doanh nghiệp phải xây dựng thật tốt chiến
lược bằng công nghệ và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh với việc kết hợp
chiến lược thị trường, chiến lược kinh doanh.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

6

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

Đời sống ngày một nâng cao, khách hàng sẵn sàng chấp nhận giá cao hơn
cho sản phẩm tốt hơn. Đáp ứng nhu cầu đó, doanh nghiệp phải nỗ lực để tung ra
thị trường sản phẩm có độ bền, chắc, kiểu dáng, mẫu mã đẹp, dễ sử dụng, giá cả
thích hợp với túi tiền của mọi người có nhu cầu tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm
trở thành cái cốt lõi đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và chiến thắng trong cạnh
tranh. Nó là yêu cầu, động lực cho doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào khoa học
công nghệ, trang bị máy móc hiện đại, cũng như tuyển chọn đội ngũ lao động có
kỹ năng chuyên môn điều hành những máy móc đó, và có khả năng ứng biến linh
hoạt trong quản lý. Chính công nghệ hiện đại cộng với trình độ học vấn, kỹ năng,
kỹ xảo của những người trực tiếp làm ra sản phẩm là cái tạo ra chất lượng của
sản phẩm.
Do vậy để cạnh tranh bằng chất lượng, doanh nghiệp phải xây dựng thật
tốt chiến lược công nghệ và chiến lược nguồn nhân lực, bên cạnh đó phải kết hợp
chiến lược thị trường với chiến lược kinh doanh.
* Cạnh tranh bằng dịch vụ
Đây là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường quốc tế. Ngoài hình
thức cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng thì các doanh nghiệp còn cạnh tranh với
nhau ở dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng mà chủ yếu ở khâu tổ chức tiêu
thụ sản phẩm.
Để tiêu thụ sản phẩm việc đầu tiên là các doanh nghiệp lựa chọn kênh
phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm đáp ứng một cách tốt
nhất nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng giải phóng nguồn hàng để bù đắp chi
phí sản xuất, thu hồi vốn. Xây dựng hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt
cho phép doanh nghiệp có được một sự vững chắc để phát triển thị trường, mở
rộng thị phần của doanh nghiệp. Từ đó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ
tăng lên kéo doanh thu tăng lên làm cho khả năng thu hồi vốn nhanh. Không
những thế, tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt làm cho nhiều khách hàng biết đến và
hiểu rõ tính năng, công dụng của sản phẩm giúp doanh nghiệp khai thác được
nhiều thị trường mới, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

7

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

Tiếp đến doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ bán hàng như
quảng cáo, khuyến mãi. Đây là hình thức cạnh tranh phi giá cả, gây sự chú ý và
thu hút khách hàng.
Ngày nay hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ ngày càng phong phú và tinh
vi hơn, thể hiện chi phí cho marketing của các doanh nghiệp ngày càng cao.
2.1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
a) Khái niệm về nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Kinh tế
hàng hoá phát triển nghĩa là phạm trù hàng hoá, phạm trù tiền tệ và thị trường
được phát triển và được mở rộng. Hàng hoá không chỉ bao gồm sản phẩm đầu ra
mà còn bao gồm cả yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Dung lượng và cơ cấu
thị trường được mở rộng và hoàn thiện. Mọi quan hệ kinh tế trong xã hội đều
được tiền tệ hoá, khi đó người ta gọi kinh tế hàng hoá là kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường có trật tự nội tại rất cao, có khả năng tự điều chỉnh và tự
xác định nhu cầu, khối lượng sản phẩm cần thiết nhờ cơ chế giá và hệ thống
thông tin thị trường. Nó là một guồng máy phức tạp và chỉ hoạt động có hiệu quả
nếu tất cả các bộ phần cấu thành nó thực sự khớp với nhau.
b) Đặc trưng của nền kinh tế thị trường
Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao. Họ tự bù đắp chi phí và tự
chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Họ cũng được tự
do liên kết kinh doanh, tự tổ chức quá trình sản xuất theo luật định. Đây là đặc
trưng quan trọng nhất của kinh tế thị trường. Đặc trưng này xuất phát từ điều
kiện khách quan của việc tồn tại kinh tế hàng hoá, là biểu hiện và yêu cầu nội tại
của kinh tế hàng hoá. Nó đối lập với bao cấp và đồng nghĩa với tự chủ, năng
động.
Hàng hoá trên thị trường rất phong phú. Người mua tự do mua hàng hoá
và chọn người bán, người bán bán hàng hoá và tìm người mua. Họ gặp gỡ nhau ở
giá cả thị trường. Đây là đặc trưng phản ánh tính ưu việt hơn của kinh tế thị
trường so với kinh tế tự nhiên.
Giá cả được hình thành ngay trên thị trường. Giá cả vừa là sự biểu hiện
bằng tiền của giá trị hàng hoá trên thị trường vừa chịu sự tác động của quan hệ
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

8

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ. Trên cơ sở giá trị thị
trường, giá cả là kết quả của sự thương lượng và thoả hiệp giữ người mua và
người bán. Trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá người bán luôn luôn muốn
bán với giá cao, người mua lại muốn mua với giá thấp. Đối với người bán, giá cả
phải đáp ứng nhu cầu bù đắp chi phí và có doanh lợi. Chi phí sản xuất là giới hạn
dưới, là phần cứng của giá cả còn doanh lợi thì càng nhiều càng tốt. Đối với
người mua, giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ. Giá cả thị trường
dung hoà cả lơi ích của người mua và người bán.
Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trường. Nó tồn tại trên cơ sở
những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế. Theo
quy luật giá trị tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh
doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Các đơn vị sản xuất, phải đua
nhau cải tiến kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng xuất lao động cá biệt,
giảm hao phí lao động nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.
Kinh tế thị trường là một hệ thống mở. Nó rất đa dạng và phức tạp, được
điều hành bởi hệ thông tiền tệ và hệ thống pháp luật của Nhà nước. Trong những
đặc trưng cơ bản nêu trên thì cạnh tranh là đặc trưng cơ bản quan trọng nhất, là
điều kiện để nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển theo cơ chế thị trường.
c) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
* Đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh không những là môi trường và động lực
của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động,
mà còn làm lành mạnh hóa quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là điều kiện giáo dục
tính năng động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cạnh tranh gợi mở những
nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm mới. Điều đó
chứng tỏ đời sống của con người ngày càng được nâng cao về chính trị, kinh tế
và văn hóa. Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự
phân công lao động xã hội ngày càng phát triển sâu rộng. Tuy nhiên bên cạnh
những lợi ích mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn mang lại một số mặt hạn chế
như cạnh tranh không lành mạnh sẽ tạo sự phân hóa giàu nghèo, vi phạm pháp
luật như hành vi trốn thuế, lậu thuế, lậu hàng giả, …
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

9

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

* Đối với doanh nghiệp
Bất kì một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động
kinh doanh trên thị trường, thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng
vững. Để tồn tại và đứng vững thì các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh cụ thể lâu dài mang tính chiến lược vi mô và vĩ mô. Họ cạnh tranh để
giành những lợi thế về mình, cạnh tranh để giành giật khách hàng, cạnh tranh để
làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất. Và
doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và
đầy đủ thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại và phát triển.
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển tốt công tác marketing,
nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị trường và chỉ
sản xuất ra những gì thị trường cần chứ không sản xuất ra những gì mà doanh
nghiệp có. Cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải đưa ra những sản phẩm có chất
lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn. Muốn được như vậy thì doanh
nghiệp phải áp dụng khoa học kỹ thuật vào các quá trình sản xuất, tăng cường
công tác quản lý, nâng cao tay nghề cho nhân công, cử các cán bộ đi học để nâng
cao trình độ chuyên môn. Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo cho doanh nghiệp có một vị
trí xứng đáng trên thị trường, tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp.
* Đối với ngành
Hiện nay đối với nền kinh tế nói chung và ngành xuất khẩu thực phẩm
nói riêng thì cạnh tranh đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển, nâng cao
chất lượng sản phẩm. Cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh sẽ tạo bước đà vững
chắc cho mọi ngành nghề phát triển. Nhất là đối với ngành xuất khẩu thực phẩm,
là một ngành có vai trò chủ lực trong sự phát triển kinh tế quốc dân. Cạnh tranh
sẽ tạo một đà phát triển cho ngành, thu hút được nguồn lao động dồi dào và có
thể khai thác tối đa nguồn lực đó.
Như vậy trong bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, dù là có quy mô
hoạt động lớn hay nhỏ thì cũng không thể thiếu sự có mặt của cạnh tranh.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

10

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

2.1.2. Lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hiện nay sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra mạnh mẽ ở cả ba cấp độ:
nhà nước, doanh nghiệp và sản phẩm. Đối với cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp
quy luật thị trường sẽ sẵn sàng loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém, không có
sức cạnh tranh và tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp có sức đề kháng cao vượt
lên và chiến thắng trong cạnh tranh. Sức đề kháng đó là khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo
thực hiện ít nhất một mức lợi nhuận bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện cac
mục tiêu của doanh nghiệp.
2.1.2.2. Những biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
a) Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.
Việc xác định sản phẩm và cơ cấu sản phẩm là nội dung trong chính sách
sản phẩm. Khi xây dựng chính sách sản phẩm các doanh nghiệp phải xác định
được các mặt hàng chủ lực, cơ cấu sản phẩm cho hợp lý thích hợp với nhu cầu thị
trường cho phép doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường, tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh những mặt hàng chủ lực thì các
doanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá sản phẩm. Sản phẩm phải luôn được
hoàn thiện về chất lượng, cải tiến bao bì mẫu mã, tăng cường đào sâu cách biệt ở
sức cạnh tranh đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp chiếm lợi thế và duy trì
khoảng cách cạnh tranh các sản phẩm của mình. Tuy nhiên đa dạng hoá sản
phẩm không chỉ đảm bảo nhu cầu thị trường mà còn cho phép doanh nghiệp phân
tán rủi ro trong kinh doanh. Khi sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt, kéo theo mức độ
rủi ro rất cao. Tuỳ theo từng trường hợp nhất định các doanh nghiệp có thể thực
hiện chiến lược khác biệt hoá sản phẩm để có thể thu hút sức hấp dẫn, tạo ra nét
tiêu biểu khác biệt đối với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Như vậy xác định sản phẩm và có cơ cấu sản phẩm hợp lý là yếu tố đầu
tiên quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thị Thùy Trang

11

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

b) Yếu tố giá cả
Là một trong những phương tiện cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá cả
phản ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò rất quan trọng đối với quyết định
của khách hàng. Một hàng hoá có chất lượng tốt nhưng giá cả lại quá cao không
phù hợp với khách hàng ít tiền, ngược lại hàng hoá rẻ đôi khi lại bị nghi ngờ là
hàng hoá không tốt. Do đó, định giá ngang giá thị trường cho phép doanh nghiệp
giữ được khách hàng, duy trì và phát triển thị trường.
c) Chất lượng sản phẩm
Cùng với giá cả chất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố cạnh tranh. Tuy
nhiên hiện nay chất lượng sản phẩm được coi là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam khi họ phải đối đầu
với các doanh nghiệp nước ngoài có trình độ khoa học công nghệ cao hơn. Một
khi chất lượng không được đảm bảo các doanh nghiệp sẽ mất khách hàng, mất thị
trường.
Hiện nay khi nền kinh tế đã phát triển, quan niệm chất lượng sản phẩm đã
thay đổi. Không phải sản phẩm có chất lượng tốt, bền đẹp là đã tiêu thụ được
nhiều, mà còn phụ thuộc vào khách hàng. Quản lý chất lượng là yếu tố chủ quan,
còn sự đánh giá của khách hàng mang tính khách quan.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng
sản phẩm, mà chất lượng sản phẩm là kết quả của một quá trình từ thu mua, sản
xuất, bảo quản đến tiêu thụ hàng hoá, …
d) Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn thực
hiện bù đắp chi phí và lợi nhuận. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm chính là hình thức
cạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hút khách hàng. Việc lựa chọn các
kênh phân phối giúp tiếp cận nhanh nhất với khách hàng, nhanh chóng giải
phóng nguồn hàng để bù đắp chi phí và thu hồi vốn. Ngoài ra doanh nghiệp cần
đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ
sau bán hàng.

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

12

MSSV: 4066166


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Khương Ninh

e) Nguồn nhân lực
Là những người quyết định phương thức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm. Trình độ tay nghề cao và tinh thần hăng say lao
động cùng với trách nhiệm của họ, là cơ sở đảm bảo chất lượng, năng suất lao
động. Nguồn nhân lực giỏi, chất lượng cao là tiền đề, thế mạnh cụ thể để doanh
nghiệp có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường.
f) Cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật
Một hệ thống khoa học hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến phù hợp với
quy mô sản xuất của doanh nghiệp, chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp lên rất nhiều. Cùng với chất lượng nguồn nhân lực tốt, khoa
học công nghệ hiện đại là yếu tố trực tiếp sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao
với giá cả phải chăng, là một sự kết hợp hài hoà tạo bước đột phá cho doanh
nghiệp trên thương trường. Tuy nhiên để có thể giải quyết được những vấn đề đó
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, thì yếu tố quan trọng là
khả năng tài chính.
g) Khả năng tài chính
Nếu như tất cả những biểu hiện trên mà doanh nghiệp không có khả năng
tài chính để trang trải thì mọi chuyện đều không thể thành hiện thực. Một doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, có khả năng trang bị những kỹ thuật hiện đại
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động thì khả năng cạnh
tranh của họ đối với những đối thủ là rất cao.
Quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vấn đề tài chính. Các hoạt động đầu tư
trang thiết bị, tổ chức mạng lưới tiêu thụ, quảng cáo đều phải tính toán dựa vào
khả năng tài chính của doanh nghiệp. Các hình thức cạnh tranh, các mục tiêu mà
doanh nghiệp đeo đuổi cũng bị chi phối rất nhiều vào khả năng tài chính của họ.
2.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởnh đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là những năng lực mà doanh
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trường cạnh tranh. Môi
trường hoạt động của doanh nghiệp là thị trường, mà thị trường lại bao gồm rất

SVTH: Trần Thị Thùy Trang

13

MSSV: 4066166


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×