Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY NÔNG NGHIỆP cờ đỏ, THÀNH PHỐ cần THƠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-----o0o-----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY NÔNG
NGHIỆP CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

P.Gs-Ts. MAI VĂN NAM

ĐỖ HỒNG YẾN

TRẦN THỊ THU DUYÊN


MSSV: 4066176
Lớp: Kinh tế học 1- K 32

Cần Thơ, 5/2010


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại
Học Cần Thơ và sự chấp thuận của Ban Giám Đốc công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ,
trong hơn hai tháng thực tập tại công ty với kiến thức tích lũy được trong những
năm học cùng với những hoạt động tại công ty em đã hoàn thành xong luận văn:
“Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ,
Thành phố Cần Thơ”
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn: các thầy cô giáo trong trường và các
thầy cô trong khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm
qua. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Thu Duyên và Thầy Mai
Văn Nam đã tận tình hướng dẫn em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Kế đến em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong công ty đặc biệt
là Chú Trần Ngọc Anh Tuấn ở phòng Kế Toán dù bận rộn nhưng vẫn tận tình
hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, các cô, chú, anh, chị
trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong
cuộc sống
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi
nhiều thiếu xót mong Quý thầy cô thông cảm, và tận tình hướng dẫn để em có thể
tiếp thu được nhiều kiến thức hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Trân
trọng kính chào./.
Cần Thơ, Ngày….…Tháng..…Năm 2010
Sinh viên thực hiện

Đỗ Hồng Yến

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

i

SVTH: Đỗ Hồng Yến




Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào.

Cần Thơ, Ngày….…Tháng….…Năm 2010
Sinh viên thực hiện

Đỗ Hồng Yến

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

ii

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
…………., ngày

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

iii

tháng

năm 2010

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Họ và tên người hướng dẫn:……………………………………………….
Học vị:………………………………………………………………………..
Chuyên ngành:………………………………………………………………
Cơ quan công tác: …………………………………………………………
Tên học viên:………………………………………………………………
Mã số sinh viên:……………………………………………………………
Chuyên ngành:……………………………………………………………..
Tên đề tài:…………………………………………………………………..

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo…………………
……………………………………………………………………………..
2. Về hình thức……………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
………………………………………………………………………………
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
…………………………………………………………………………….
6. Các nhận xét khác
……………………………………………………………………………..
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh. sửa)
………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2010
Người nhận xét

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

iv

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................ 2
1.3.1 Không gian......................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian............................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu......................................................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................................................................... 3
2.1.1 Vốn lưu động ..................................................................................... 3
2.1.1.1 Khái niệm .................................................................................. 3
2.1.1.2 Hình thức biểu hiện .................................................................... 3
2.1.1.3 Đặc điểm.................................................................................... 3
2.1.1.4 Phân loại .................................................................................... 3
2.1.1.5 Vai trò của VLĐ......................................................................... 4
2.1.1.6 Các chỉ số đánh giá VLĐ ........................................................... 4
2.1.1.7 Tăng giảm VLĐ ......................................................................... 6
2.1.1.8 Các mô hình tài trợ VLĐ............................................................ 6
2.1.2 Quản trị vốn lưu động......................................................................... 7
2.1.2.1 Khái niệm .................................................................................. 7
2.1.2.2 Quản trị tiền mặt ........................................................................ 7
a. Sự cần thiết và ý nghĩa .................................................................... 7
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt..................................... 8
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

v

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

c. Một số công cụ đánh giá hiệu quả QTTM........................................ 8
d. Nội dung quản trị vốn tiền mặt ........................................................ 9
2.1.2.3 Quản trị khoản phải thu .............................................................. 9
a. Sự cần thiết và ý nghĩa .................................................................... 9
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản phải thu ..................................... 9
c. Chính sách bán chịu ....................................................................... 10
d. Một số công cụ theo dõi khoản phải thu ......................................... 11
2.1.2.4 Quản trị hàng tồn kho................................................................ 12
a. Sự cần thiết và ý nghĩa ................................................................... 12
b. Các nhân tố ảnh hưởng mức vốn tồn kho dự trữ ............................. 12
c. Quản trị chi phí tồn kho.................................................................. 13
d. Một số công cụ đánh giá tồn kho .................................................... 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................. 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu........................................................... 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ C.TY NÔNG NGHIỆP CỜ ĐỎ .............................................................. 16
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN-XÃ HỘI CỦA HUYỆN CỜ ĐỎ..................... 16
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 16
3.1.2 Đặc điểm xã hội ................................................................................ 17
3.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA C.TY NNCĐ ................... 17
3.2.1 Sự hình thành .................................................................................... 17
3.2.2 Quá trình phát triển............................................................................ 18
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA C.TY NNCĐ ............................... 19
3.3.1 Chức năng ......................................................................................... 19
3.3.2 Nhiệm vụ........................................................................................... 19
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA C.TY NNCĐ ................................................ 20
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA C.TY NNCĐ................ 23
3.5.1 Thuận lợi........................................................................................... 23
3.5.2 Khó khăn........................................................................................... 23
3.5.3 Định hướng phát triển........................................................................ 23

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

vi

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

3.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2009 CỦA C.TY NNCĐ .............................................. 24
Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ....................... 26
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA C.TY ...... 26
4.2 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT........................................................................... 31
4.2.1 Lưu lượng tiền mặt tại quỹ
và tài khoản thanh toán ở Ngân hàng.......................................................... 31
4.2.2 Lập dự toán thu chi tiền mặt .............................................................. 34
4.2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt ................................................... 37
4.3 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU ........................................................... 40
4.3.1 Cơ cấu các khoản phải thu ................................................................. 40
4.3.2 Tình hình thu hồi nợ trong các khoản phải thu khác .......................... 44
4.3.3 Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu......................................... 49
4.4 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO ............................................................... 52
4.4.1 Kết cấu hàng tồn kho......................................................................... 53
4.4.2 Tình hình thành phẩm tồn kho ........................................................... 53
4.4.3 Tình hình tồn kho nguyên vật liệu ..................................................... 56
4.4.4 Chi phí quản trị hàng tồn kho ............................................................ 58
4.4.4.1 Chi phí tồn trữ........................................................................... 58
4.4.5.2 Chi phí đặt hàng ........................................................................ 59
4.4.5 Đánh giá hiệu quản quản trị hàng tồn kho.......................................... 60
4.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VLĐ ........................................... 63
4.5.1 Các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ........................................ 63
4.5.1.1 Mối quan hệ VLĐ và DT........................................................... 65
4.5.1.2 Vòng quay vốn lưu động ........................................................... 66
4.5.1.3 Tỷ số thanh toán hiện thời ......................................................... 66
4.5.1.4 Tỷ số thanh toán nhanh ............................................................. 67
4.5.1.5 Kỳ chu chuyển vốn lưu động..................................................... 67
4.5.1.6 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ................................................. 67
4.5.2 Nguyên nhân của hiệu quả quản trị VLĐ ........................................... 68
4.5.2.1 Những điều kiện thuận lợi ......................................................... 68
4.5.2.1. Những vấn đề khó khăn............................................................ 68
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

vii

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

a. Nguyên nhân khách quan ............................................................... 68
b. Nguyên nhân chủ quan ................................................................... 69
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI C.TY NNCĐ........................................................................................... 70
5.1 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YỀU
CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA C.TY NNCĐ ................................................. 70
5.1.1 Điểm mạnh........................................................................................ 70
5.1.2 Điểm yếu........................................................................................... 70
5.1.3 Cơ hội ............................................................................................... 70
5.1.4 Thách thức ........................................................................................ 71
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI C.TY NNCĐ........................................... 71
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt ................................... 71
5.2.2 Giải pháp quản trị khoản phải thu ...................................................... 73
5.2.3 Giải pháp quản trị hàng tồn kho......................................................... 73
5.2.4 Các biện pháp khác............................................................................ 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 76
6.1 KẾT LUẬN .............................................................................................. 76
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 77
6.2.1 Đối với Nhà nước .............................................................................. 77
6.2.2 Đối với C.ty....................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 79

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

viii

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ

25

Bảng 4.1: Kết cấu nguồn vốn của Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ

26

Bảng 4.2: Kết cấu vốn lưu động của Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ

27

Bảng 4.3: Lượng tiền mặt tại quỹ và Ngân hàng

32

Bảng 4.4: Dự toán thu chi tiền mặt

36

Bảng 4.5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt

38

Bảng 4.6: Các khoản mục trong khoản phải thu

41

Bảng 4.7: Tình hình thu hồi nợ từ năm 2007-2009

45

Bảng 4.8: Hiệu quả quản trị khoản phải thu

50

Bảng 4.9: Kết cấu hàng tồn kho

53

Bảng 4.10: Thành phẩm tồn kho của C.ty qua 3 năm

54

Bảng 4.11: Tình hình tồn kho nguyên vật liệu

56

Bảng 4.12: Chi phí tồn trữ hàng tông kho năm 2008&2009

58

Bảng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

61

Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động

64

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

ix

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ

22

Hình 4.1: Tỷ trọng thành phần vốn lưu động

29

Hình 4.2: Biểu đồ sự tăng giảm tình hình thu hồi nợ trong khoản phải thu khác47
Hình 4.3: Tình hình tăng giảm của VLĐ và DT

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

x

65

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ:

bình quân

CP:

chi phí

C.ty:

công ty

DT:

doanh thu

DN:

doanh nghiệp

ĐBSCL:

Đồng bằng sông cửu long

LN:

lợi nhuận

NNCĐ

Nông nghiệp Cờ Đỏ

HTK:

hàng tồn kho

KPT:

khoản phải thu

TM:

tiền mặt

VCĐ:

vốn cố định

VLĐ:

vốn lưu động

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

xi

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

TÓM TẮT

Vốn là một điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kỳ một Doanh
nghiệp nghiệp nào, đặc biệt là Vốn lưu động – đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá
cao trong tổng nguồn vốn, giúp cho quá trình kinh doanh được diễn ra bình thường
và liên tục. Đối với C.ty Nông nghiệp Cờ Đỏ cũng vậy, vốn lưu động là rất cần thiết
cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến lương thực, kinh doanh vật tư
nông nghiệp.
Để phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả quản trị Vốn lưu động của C.ty
Nông nghiệp Cờ Đỏ ta dựa trên những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
những công cụ để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu bằng các số liệu đã thu
thập được từ Báo cáo tài chính, tập trung phân tích về cơ cấu nguồn vốn (vốn cố
định và vốn lưu động), phân tích về tình hình quản trị của vốn lưu động bao gồm:
tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu
Qua việc phân tích trên nhằm đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của
Công ty, tìm những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực hay khác hơn là những nguyên nhân
và tồn tại. Dựa trên những phân tích về tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty
đề xuất một số giải pháp để hạn chế những mặt tồn tại và phát huy những thuận lợi
và những mặt đã đạt được.

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

xii

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Chương 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế của khu vực và
thế giới, nền kinh tế nước ta sẽ có nhiều cơ hội cũng như thách thức mới. Hội nhập
sẽ giúp cho người tiêu dùng trong nước có cơ hội lựa chọn hàng hóa trong và ngoài
nước nhiều hơn với giá rẻ hơn, bên cạnh đó các doanh nghiệp có cơ hội tìm kiếm thị
trường mới, có cơ hội sản xuất và xuất khẩu nhiều hàng hóa hơn. Tuy nhiên trong
quá trình hội nhập các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn do sự cạnh
tranh gay gắt hơn với các doanh nghiệp nước ngoài và giữa các doanh nghiệp trong
nước với nhau. Do đó, để đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
một chính sách quản lý tốt và áp dụng một cách tốt nhất các thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến của nhân loại vào quá trình sản xuất nhằm tăng năng lực cạnh tranh,
và mang lại lợi nhuận cao nhất. Trong đó vốn là điều kiện tiên quyết không thể
thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nên kinh tế thị trường hiện
nay. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn là biện pháp cần thiết
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là vốn lưu động,
đây là lượng vốn rất quan trọng đối với bất kỳ công ty nào, khoản đầu tư vào vốn
lưu động luôn chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản, chính vì vậy chúng phải được
sử dụng một cách đạt hiệu quả cao nhất nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất.
Cũng như các Doanh nghiệp khác, việc quản trị vốn lưu động đối với C.ty
Nông nghiệp Cờ Đỏ cũng rất quan trọng, nó giúp cho quá trình kinh doanh được
diễn ra bình thường và liên tục. Là một Công ty chuyên kinh doanh sản xuất nông
nghiệp và chế biến lương thực, xuất khẩu gạo lớn của khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long, C.ty Nông nghiệp Cờ Đỏ đã góp phần không nhỏ đối với sự phát triển
kinh tế của TP. Cần Thơ nói riêng và Đất nước nói chung, bên cạnh đó còn giải
quyết việc làm cho người lao động ở địa phương. Nền kinh tế ngày càng phát triển,
càng có nhiều sự cạnh tranh vì vậy Công ty phải phấn đấu không ngừng để phát huy
hơn nữa thế mạnh của mình. Vì vậy, Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ phải có những
chính sách kinh doanh một cách tốt nhất, và việc sử dụng một cách có hiệu quả nhất
vốn lưu động là một chính sách quan trọng để giúp Công ty phát triển hơn.
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-1-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Do thấy được tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động em đã chọn đề
tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ,
TP Cần Thơ” với mong muốn góp một phần nhỏ vào sự phát triển của Công ty.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu
động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ từ năm 2007 đến năm 2009, nhằm đưa ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ
từ năm 2007 đến năm 2009
- Đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ
1.3.2 Thời gian: thông tin số liệu được sử dụng trong đề tài là thông tin số
liệu từ năm 2007 đến năm 2009
Thời gian thực hiện luận văn kể từ ngày 01/02/2010 đến hết ngày 23/04/2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty
Nông nghiệp Cờ Đỏ bao gồm các khoản: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Huỳnh Nhựt Nghĩa (2004): “Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại
Nhà máy gạch ngói Long Xuyên”. Dựa trên những số liệu thu thập được đề tài đã
khái quát được thực trạng kinh doanh, tình hình quản lý vốn lưu động của Nhà máy
từ năm 2001-2003 từ đó đưa ra những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản
trị vốn lưu động từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận
- Hồ Thanh Tâm (2007): “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty thuốc
lá Cửu Long”. Thông qua việc phân tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc
tiêu cực của hoạt động tài chính, kịp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và
sử dụng nguồn tài chính linh hoạt, để quá trình kinh doanh được diễn ra tốt nhất
nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-2-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Vốn lưu động (VLĐ)
2.1.1.1 Khái niệm: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản lưu động (TSLĐ) của doanh nghiệp (DN)
- TSLĐ của DN thường gồm 2 bộ phận: TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ trong
lưu thông
+ Tài sản lưu động trong sản xuất: là những vật tư dự trữ như nguyên
liệu, vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
+ Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ
tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển,
chi phí trả trước …
2.1.1.2 Hình thức biểu hiện: vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn
kho và TSLĐ khác
2.1.1.3 Đặc điểm
- VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
- VLĐ chuyển dịch toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
2.1.1.4 Phân loại
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả, thông thường VLĐ được phân loại
theo các tiêu thức khác nhau:

 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi nhân hàng, tiền đang
chuyển, kim loại quý…
+ Vốn trong thanh toán: các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác…
- Vốn vật tư hàng hóa (hay hàng tồn kho): gồm nguyên, nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang và thành phẩm.

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-3-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

- Vốn về chi phí trả trước: là những chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có
liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành của nhiều
chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê tài sản…

 Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất
- VLĐ trong khâu sản xuất
- VLĐ trong khâu lưu thông
2.1.1.5 Vai trò của vốn lưu động
VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đi vào hoạt động hay VLĐ là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
VLĐ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được tiến hành thường
xuyên, liên tục, bên cạnh đó còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm,
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của DN
VLĐ còn có khả năng ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của DN. Ngày nay,
DN có thể hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy
mô, DN phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật
tư hàng hóa. VLĐ còn giúp DN chớp được thời cơ kinh doanh và tạo được lợi thế
cạnh tranh cho DN
VLĐ còn là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Giá trị của hàng hóa
bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm công thêm một
phần LN. Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán
ra
2.1.1.6 Các chỉ số đánh giá vốn lưu động
a. Vòng quay vốn lưu động: đây là một trong những tỷ số tài chính dùng để
đánh giá hiệu quả hoạt động của DN qua việc sử dụng tài sản lưu động. Tỷ số này
cho chúng ta biết mỗi đồng tài sản lưu động đem lại cho DN bao nhiêu đồng doanh
thu
Vòng quay vốn lưu động=

Doanh thu thuần
VLĐ bình quân trong kỳ

b. Tỷ số thanh toán hiện thời: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy
khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty là cao hay thấp.
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-4-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

- Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan ( hay khác hơn hệ số
đạt từ 1  1,5 bình thường chấp nhận).
- Thông thường, tỷ số thanh toán hiện thời được kỳ vọng cao hơn 1.
Nếu từ 0,5  1 là khó khăn, còn nhỏ hơn 0,5 rất khó khăn.
- Tỷ số thanh toán hiện thời (RC) =

Tài sản lưu động
Các khoản nợ ngắn hạn

c. Tỷ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của
một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính
thanh khoản nhất.
- Tỷ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những
công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp.
- Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp
khả quan, nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
Có các mức độ sau:
- Hệ số > 1: tốt.
- Hệ số = 0,5  1: bình thường chấp nhận.
- Hệ số = 0,3  0,5: khó khăn.
- Hệ số < 0,3 : rất khó khăn.

- Tỷ số thanh toán nhanh (RQ) =

Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn

Một cách lý tưởng, tỷ số thanh toán nhanh ít nhất bằng 1 đối với
những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty
với vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn
về dòng tiền. Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng các tỷ số này để thấy
được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút
d. Thời gian chu chuyển VLĐ: chỉ số này cho biết số ngày cần thiết cho một
vòng quay VLĐ trong kỳ phân tích. Thời gian chu chuyển của VLĐ càng ngắn

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-5-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

chứng tỏ DN sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển
của nó sẽ càng lớn
360

- Thời gian chu chuyển VLĐ (K) =

Vòng quay VLĐ

e. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: chỉ tiêu này đánh giá một đồng VLĐ hoạt động
trong kỳ kinh doanh thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.
Nhìn chung tỷ số này của DNcàng cao, tăng dần qua hàng năm là một dấu hiệu tốt
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

LN trước (sau) thuế
VLĐ bình quân

X 100%

2.1.1.7 Tăng, giảm vốn lưu động
Vốn lưu động ròng được tính bằng cách trừ đi phần nợ ngắn hạn ra khỏi tài sản
lưu động.
Vốn lưu động = Tài sản lưu động
Sự thay đổi trong =
vốn lưu động

Sự thay đổi trong
tài sản lưu động

-

- Nợ ngắn hạn
Sự thay đổi trong
nợ ngắn hạn

2.1.1.8 Các mô hình tài trợ VLĐ
 Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn vốn dài hạn và VLĐ tạm thời bằng
nguồn vốn ngắn hạn
Ưu điểm: xác lập sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn, do đó
hạn chế phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn hoặc các rủi ro trong thanh toán
Nhược điểm: không tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức nguồn vốn của DN
 Nhìn chung mô hình này không thích hợp đối với những DN mà tính ổn
định của quy mô kinh doanh là thấp (khi quy mô kinh doanh giảm nhưng DN vẫn
phải duy trì lượng VLĐ thường xuyên khá lớn dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao)
 Tài trợ VLĐ thường xuyên và một phần VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn dài
hạn, phần VLĐ tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Ưu điểm: DN chủ động đáp ứng hết nhu cầu VLĐ bằng nguồn vốn dài hạn
dẫn đến đảm bảo khả năng thanh toán và mức độ an toàn về tài chính cao trong DN

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-6-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Nhược điểm: chi phí sử dụng vốn cao do lãi suất vay dài hạn thường cao hơn
ngắn hạn. Bên cạnh đó là hiệu quả sử dụng vốn không cao vì luôn có một lượng vốn
nhàn rỗi không được sử dụng đến
 Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn
ngắn hạn
Ưu điểm: tiết kiệm CP sử dụng vốn do CP sẽ thấp hơn 2 mô hình trên, tăng
tính linh hoạt trong việc tài trợ nhu cầu VLĐ
Nhược điểm: khả năng rủi ro cao hơn so với 2 mô hình trên do sự không phù
hợp về thời gian về nhu cầu vốn và nguồn tài trợ- nhất là khi mức tài trợ thấp hơn so
với nhu cầu
Tóm lại các nhà quản trị DN cần cân nhắc 2 yếu tố mức độ rủi ro và chi phí
tài trợ để đưa ra quyết định chọn mô hình tài trợ phù hợp
2.1.2 Quản trị vốn lưu động (QTVLĐ)
2.1.2.1 Khái niệm: là quản trị về tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn
kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục
2.1.2.2 Quản trị tiền mặt: là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng
tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu
cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng
thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn
a. Sự cần thiết và ý nghĩa của quản trị tiền mặt
- Việc dự trữ một bộ phận vốn tiền mặt có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp:
+ Đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên
tục
+ Phòng ngừa mọi bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh, duy trì khả
năng thanh toán, thể hiện sự ổn định và lành mạnh về mặt tài chính của doanh
nghiệp
- Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi kể trên thì việc giữ tiền mặt cũng
mang lại một số bất lợi sau:
+ Phát sinh chi phí quản lý
+ Bị ảnh hưởng của lạm phát và sự thay đổi của tỷ giá
+ Mất chi phí cơ hội của vốn tiền mặt
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-7-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Nhiệm vụ của quản trị tiền mặt là đảm bảo cho DN có đủ lượng tiền mặt cần
thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, trên cơ sở phải giảm thiểu rủi ro về lãi
suất, tỷ giá hối đoái và những thiệt hại đối với việc lưu giữ tiền mặt
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt

 Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
- Đẩy nhanh việc chuẩn bị và gửi hóa đơn bằng cách vi tính hóa hóa
đơn, gửi kèm theo hàng, gửi qua fax, yêu cầu thanh toán trước, cho phép ghi nợ
trước
- Đem lại cho khách hàng những khoản lợi để khuyến khích họ trả nợ
sớm bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán
trước hạn

 Giảm tốc độ chi tiêu
DN có thể thu được lợi nhuận bằng cách thực hiện giảm tốc độ chi tiêu tiền
mặt để có thêm tiền mặt nhằm đầu tư sinh lợi bằng cách: thay vì dùng tiền thanh
toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị nên trì hoãn việc thanh toán nhưng
chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế
tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại
c. Một số công cụ đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt
- Vòng quay tiền mặt: chỉ số này thể hiện được số vòng quay của lượng tiền
mặt trong một năm, tiền mặt phải quay bao nhiêu vòng để đạt được doanh thu nhất
định. Nhìn chung số vòng quay qua các năm tăng sẽ tốt cho quá trình hoạt động
kinh doanh của DN.
Vòng quay tiền mặt=

Doanh thu thuần
Tiền mặt bình quân

Tiền mặt bình quân=(TM đầu kỳ+TM cuối kỳ)/2

- Chu kỳ vòng quay tiền mặt: thể hiện được số ngày của một vòng quay tiền
mặt, số ngày càng thấp chứng tỏ tốc độ quay vòng càng cao
Tiền mặt

Chu kỳ vòng quay TM=

Tiền bán hàng trung bình 1 ngày
Tiền bán hàng TB 1 ngày=tiền bán hàng hàng năm/365
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-8-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

d. Nội dung quản trị vốn tiền mặt
 Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý
Mức chi tiêu vốn TM bình
Mức tồn quỹ
=
X
quân 1 ngày trong kỳ
TM tối ưu

Số ngày dự trữ tồn
quỹ hợp lý

 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt
 So sánh các luồng nhập và xuất quỹ tiền mặt để cân đối tiền mặt
2.1.2.3 Quản trị khoản phải thu
a. Sự cần thiết và ý nghĩa
Trong hoạt động kinh doanh của DN, do nhiều nguyên nhân luôn tồn tại các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng,…). Trong số các khoản
phải thu thì khoản phải thu từ khách hàng chiểm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường
xuyên và có tính chất chu kỳ. Nhà quản trị theo dõi các khoản này nhằm: xác định
đúng thực trạng các khoản phải thu; đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu
tiền
Sự tồn tại các khoản phải thu xuất phát từ các lý do chủ yếu:
- Do DN thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
- Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Điểm bất lợi
- Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý
- DN có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do khả năng không thu hồi được nợ
- Kìm hãm tốc độ chu chuyển của VLĐ, ứ động vốn khâu lưu thông, làm
thiếu vốn khâu sản xuất
- DN bị mất cho phí cơ hội của vốn
Vì vậy, mỗi DN cần xây dựng một chính sách bán chịu sản phẩm một cách
hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho DN, hạn
chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn
b. Các nhân tố ảnh hưởng tới khoản phải thu
- Quy mô sản phẩm-hàng hóa bán chịu cho khác hàng
- Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các DN
- Mức giới hạn nợ của DN cho khách hàng
- Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng đối với DN
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

-9-

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

c. Chính sách bán chịu (chính sách tín dụng): là một yếu tố quyết
định quan trọng liên quan đến mức độ, chất lượng và rủi ro trong doanh thu (DT)
bán hàng
Khi xây dựng chính sách bán chịu, cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính
sách bán chịu tới lợi nhuận (LN) của DN. Vì vậy mỗi chính sách bán chịu cần được
đánh giá theo các tiêu thức sau:
- Dự kiến quy mô hàng hóa sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
- Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
- Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ
- Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận

 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng: một DN khi nới lỏng
chính sách tín dụng là nhằm mục đích tăng DT nhưng đồng thời lại tăng rủi ro, tăng
vốn đâu tư vào các khoản phải thu tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài hơn
và phương thức thu tiền ít gắt gao hơn
-

Tiêu chuẩn tín dụng
KN: là một tiêu chuẩn định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp

nhận được của những KH mua chịu. Tức là KH nào có sức mạnh tài chính hay vị
thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được thì sẽ bị từ chối cấp
tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại
Đánh giá
Doanh số bán của DN có thể bị tác động khi tiêu chuẩn tín dụng thay đổi
như: khi các tiêu chuẩn tăng lên mức cao hơn thì doanh số bán sẽ giảm và ngược lại
khi các tiêu chuẩn giảm thì doanh số bán sẽ tăng vì thông thường nó sẽ thu hút
nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn
Ngoài ra, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên thì khả năng gặp phải những
món nợ khó đòi nhiều hơn hay khả năng thua lỗ tăng lên và CP thu tiền cũng cao
hơn
Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng thì phát sinh nhiều chi phí: CP quản lý và thu nợ
tăng do trả lương nhân viên thu nợ, CP văn phòng phẩm, CP chiết khấu tăng, nợ
khó đòi tăng và CP cơ hội của vốn tăng
Đo đó khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ sở phân tích
CP và LN trước và sau khi thay đổi sao cho đem lại lợi nhuận cao hơn.
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

- 10 -

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

-

Chiết khấu thương mại

Là phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch mua hàng bằng tiền. Chiết khấu
thương mại tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm hơn các hợp đồng mua hàng
Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa đơn bán hàng
được áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng
trước thời hạn
Khi tỷ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng, vốn đầu tư vào các khoản phải
thu thay đổi và DN nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán. Các chi phí thu
tiền và nợ khó đòi giảm khi tỷ lệ chiết khấu mới đưa ra có tác dụng tích cực.
-

Thời hạn bán chịu
Là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phép kéo dài. Đây là độ dài

thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiền bán hàng
Nhà quản lý có thể tác động đến DT bán hàng bằng cách thay đổi thời hạn tín
dụng. Nếu tăng thời hạn bán chịu đòi hỏi DN phải đầu tư nhiều hơn vào các khoản
phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên, nhưng
DN sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ cũng sẽ tăng
lên
-

Chính sách thu tiền
Là phương thức xử lý các khoản tín dụng thương mại quá hạn, là chính sách

áp dụng các biện pháp để thu hồi những khoản nợ quá hạn như: gửi thu, điện thoại,
cử người đến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người đại diện, tiến hành các thủ tục pháp
lý,…Khi DN cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng các biện pháp cứ rắn hơn thu hồi nợ
càng lớn hơn nhưng chi phí thu hồi nợ càng cao. Đối với một số khách hàng khó
chịu khi bị đòi tiền gắt gao và cứng rắn làm cho doanh số tương lai có thể bị giảm
xuống
d. Một số công cụ theo dõi các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân: đây là một tỷ số tài chính dùng để đo lường hiệu
quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Tỷ số này cho biết DN mất bình quân
bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
- Kỳ thu tiền bình quân =

GVHD: Trần Thị Thu Duyên

Các khoản phải thu BQ
DT bình quân một ngày
- 11 -

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

DT bình quân một ngày= DT hàng năm/ 365
Các khoản phải thu BQ = (phải thu đầu năm + phải thu cuối năm)/2
- Vòng quay khoản phải thu: là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá
hiệu quả hoạt động của DN. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu
vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này
càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu=
Các khoản phải thu
2.1.2.4 Quản trị hàng tồn kho
a. Sự cần thiết và ý nghĩa
Hầu hết các DN đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công đoạn mua, sản
xuất và bán đều không cùng diễn ra vào một thời điểm. Mặt khác cần có hàng tồn
kho để duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất, và các hoạt
động phân phối, ngăn chặn những bất trắc trong quá trình sản xuất, vì vậy quản trị
hàng tồn kho là một việc làm rất quan trọng
Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh
bình thường, đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ
Phân loại: theo quá trình sản xuất thì hàng tồn kho sẽ bao gồm
+ Tồn kho nguyên vật liệu
+ Tồn kho sản phẩm dở dang
+ Tồn kho thành phẩm
+ Tồn kho hàng hóa
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức vốn tồn kho dự trữ
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của DN
- Điều kiện về cung ứng nguyên vật liệu, khoảng cách giữa nhà cung cấp với
DN
- Giá cả vật tư, hàng hóa, nguên vật liệu
- Độ dài của chu kỳ sản xuất sản phẩm
GVHD: Trần Thị Thu Duyên

- 12 -

SVTH: Đỗ Hồng Yến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×