Tải bản đầy đủ

KIỂM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG của cơ cấu vốn đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KIỂM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn:
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ ĐÔNG
Mã số SV: 4066112
Lớp: kinh tế học 1 (KT0688A1) K32

Cần Thơ – 05/2010



LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tại Trường Đại Học Cần Thơ, em đã luôn nhận được sự
chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô khoa Kinh
Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế
trong suốt thời gian học tập tại trường. Cùng với nỗ lực của bản thân, em đã hoàn
thành chương trình học của mình.
.Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã truyền đạt
cho em kiến thức bổ ích cho em trong thời gian vừa qua, đặc biệt là cô Đoàn Thị
Cẩm Vân đã tận tịnh hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận
văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp
của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo công ty giúp em khắc phục thiếu sót và
khuyết điểm.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ ĐÔNG

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

i

SVTH: Nguyễn Thị Đông


LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện. Các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài này không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu nào.

Cần Thơ, ngày 30 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ ĐÔNG

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

ii


SVTH: Nguyễn Thị Đông


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

iii

SVTH: Nguyễn Thị Đông


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
..……..
 Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CẨM VÂN
 Học vị:
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
 Tên học viên: NGUYỄN THỊ ĐÔNG
 Mã số sinh viên: 4066112
 Chuyên ngành: Kinh Tế Học
 Tên đề tài: Kiểm định ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:......................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng năm 2010
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

iv

SVTH: Nguyễn Thị Đông


MỤC LỤC


Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.................................................................................1
1.1 LÝ DO CHON ĐỀ TÀI....................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................2
1.3.2 Thời gian .........................................................................................2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...............................................................................2
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..................................................................................4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản.........................................................................4
2.1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp................................................9
2.1.3 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu................................................................ 10
2.1.4 Lý thuyết MM về cơ cấu vốn công ty.................................................10
2.1.5 Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn ........................................................... 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................13
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu....................................................................13
2.2.2 Phương pháp thu thông tin .................................................................13
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 14
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM...................... 16
3.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM ......................................................................16
3.1.1 Hàng tiêu dùng...................................................................................16
3.1.2 công nghiệp .......................................................................................26
3.1.3 Dịch vụ tiêu dùng...............................................................................43
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

v

SVTH: Nguyễn Thị Đông


3.1.4 Nguyên vật liệu..................................................................................49
3.1.5 Công nghệ thông tin...........................................................................54
3.1.6. Dầu khí ............................................................................................. 57
3.1.7. Dịch vụ tiện ích.................................................................................60
3.1.8. Y tế ...................................................................................................62
3.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU.......66
3.2.1 Nợ/tổng nguồn vốn ..........................................................................66
3.2.2 Nợ/vốn chủ sở hữu.............................................................................69
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU
VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP...............................................................................................................72
4.1 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SGDCK HÀ NỘI ....................................72
4.2 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP.HCM ..................................75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................82
6.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................78
6.2 KIẾN NGHỊ.....................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................82
PHỤ LỤC .............................................................................................................83

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

vi

SVTH: Nguyễn Thị Đông


DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang
Bảng 1: Tình hình nợ/tổng vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Hà
Nội .......................................................................................................................67
Bảng 2: Tình hình nợ/Tổng vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK
TP.HCM ................................................................................................................ 68
Bảng 3: Tình hình nợ/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp niêm yết trên
SGDCK Hà Nội .................................................................................................... 70
Bảng 4: Tình hình nợ/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp niêm yết trên
SGDCK TP.HCM .................................................................................................71
Bảng 5: Kết quả kiểm định của các doanh nghiệp trên SGDCK Hà Nội ...............72
Bảng 6: Kết quả kiểm định của các doanh nghiệp trên SGDCK TP.HCM .............75
Hình 1: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với ROE của ngành vật liệu và xây dựng
trên SGDCK Hà Nội ............................................................................................ 73
Hình 2: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với ROE của ngành giao thông vận tải
trên SGDCK Hà Nội ............................................................................................. 74
Hình 3: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với ROE của ngành hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng trên SGDCK Hà Nội ..............................................................................74
Hình 4: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với ROE của ngành giao thông vận tải
trên SGDCK TP.HCM ........................................................................................... 76
Hình 5: : Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với ROE của ngành hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng trên SGDCK TP.HCM ..........................................................................77

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

vii

SVTH: Nguyễn Thị Đông


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
CTCP
SGDCK
HNX
HOSE

công ty cổ phần
sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

viii

SVTH: Nguyễn Thị Đông


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những quyết định quan trọng của một nhà quản trị tài chính đó là
quyết định cơ cấu vốn cho doanh nghiệp của mình. Cụ thể là nhà quản trị cần
quyết định xem doanh nghiệp nên sử dụng vốn vay bao nhiêu, vốn chủ sở hữu
bao nhiêu và khi nào nên sử dụng vốn vay, khi nào nên sử dụng vốn chủ sở hữu
để chi phí sử dụng vốn trung bình là nhỏ nhất và giá trị của doanh nghiệp là cao
nhất. Một cấu trúc vốn phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những
lợi ích từ lá chắn thuế, tăng giá trị của doanh nghiệp đồng thời giảm được những
chi phí về tài chính. Từ đó giúp cho công ty nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình trong môi trường kinh doanh phức tạp hiện nay và nâng cao lợi ích của các
cổ đông của công ty. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp mắc phải sai lầm trong việc lựa
chọ cơ cấu vốn sẽ gây nên những tổn thất to lớn cho doanh nghiệp như làm giảm
uy tín của công ty, giảm khả năng cạnh tranh của công ty, làm tăng nguy cơ phá
sản.... Vì vậy việc lựa chọn một cơ cấu vốn hợp lý là một quyết định rất quan
trọng và khó khăn của nhà quản trị tài chính để cân bằng giữa lợi ích và rủi ro.
Mặc dù lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp được đưa ra từ rất sớm (1958)
và sau đó đã được bổ sung và hoàn thiện để nghiên cứu và ứng dụng trong thực
tế ở nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển để tìm ra một cơ cấu vốn tối ưu cho
các doanh nghiệp nhưng ở Việt Nam với những đặc trưng của một nước đang
phát triển, chỉ mới chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước từ năm 1986, thị trường vốn và thị trường chứng khoán
chỉ mới được hình thành từ năm 2000 thì việc nghiên cứu về cấu trúc vốn của
doanh nghiệp vẫn là một vấn đề mới mẻ. Vậy ở Việt Nam với những đặc trưng
như thế liệu cơ cấu vốn có tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp và có tồn tại một cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán nói riêng thì
đó là một trong những câu hỏi còn bỏ ngõ trong lĩnh vực tài chính doanh
nghiệp.Vì vậy để tìm hiểu về những vấn đề này một cách sâu sắc hơn nên em đã
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

1

SVTH: Nguyễn Thị Đông


chọn đề tài: “Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Kiểm định sự ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu những lí luận cơ bản về cấu trúc vốn.
- Tìm hiểu hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Tìm hiểu về đặc tính cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
- Kiểm định sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoác Việt Nam.
- Xem xét tác động của đòn bẩy tài chính đến giá trị của công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Thời gian: Số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy trong giai
đoạn từ năm 2007 – 2009.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt trong trong các lĩnh vực phi tài chính, niêm
yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội và có thời gian niêm yết từ năm năm trở lên.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Cấu trúc vốn có ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Có tồn tại hay không một cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

2

SVTH: Nguyễn Thị Đông


1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
1.5.1. Bài nghiên cứu: “ Tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời trên
vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
của TS. Trần Thị Thanh Tú. Tác giả đã sử dụng dữ liệu của 400 công ty niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà nội từ
năm 2005 đến năm 2008. Bằng phương pháp toán kinh tế, phân tích, so sánh tổng
hợp, tác giả đã kết luận rằng: trên HOSE các doanh nghiệp trong ngành công
nghiệp và xây dựng bất động sản luôn có cơ cấu nợ cao hơn các doanh nghiệp
khác, đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thì tỷ nợ / tổng vốn cao
hơn các doanh nghiệp khác là 12.619%, còn các doanh nghiệp trong ngành xây
dựng bất động sản là 15.462%, giá vốn hàng bán / doanh thu tăng 1% thì nợ /
tổng vốn sẽ tăng thêm 0.12757% và ngược lại, ROE không phu thuộc vào cơ cấu
vốn của doanh nghiệp. Còn trên HNX thì các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản
xuất điện có tỷ lệ nợ cao hơn các doanh nghiệp khác khoảng 2% và các doanh
nghiệp xây dựng bất động sản có tỷ lệ nợ cao hơn các doanh nghiệp khác
13.913%, khi vốn chủ sở hữu nhà nước tăng thêm 1% thì nợ/tổng vốn giảm
0.366% và ngược lại với điều kiện các yếu tố khác không đổi. Năm 2007 hệ số
nợ của các công ty giảm và năm 2008 tiếp tục giảm do tác động của lạm phát và
chi phí lãi vay tăng cao.
1.5.2. Nghiên cứu của Wei Xu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu suất của
doanh nghiệp ( 2005). Tác giả đã lấy mẫu gồm 1,130 công ty hoạt động trong các
lĩnh vực phi tài chính ở Thị trường chứng khoán Thượng Hải và thị trường chứng
khoán Thẩm Quyến . Sau đó, tiến hành thống kê, phân tích, tác giả đã kết luận
rằng có mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (đo lường bằng
ROE) và cơ cấu vốn: Hiệu quả hoạt động có mối quan hệ cùng chiều ( dương)
với tỷ lệ nợ, khi tỷ lệ nợ nằm trong khoảng 24.52% đến 51.13% thì hiệu quả
hoạt động có mối quan hệ theo phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ.
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ tối ưu của các doanh nghiệp là 37.63% trong khi tỷ
lệ nợ trung bình cao hơn rất nhiều với 49.83%.
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

3

SVTH: Nguyễn Thị Đông


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1. Các khái niệm cơ bản:
2.1.1.1. Cấu trúc vốn: Là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài
hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường, được sử dụng để tài trợ cho quyết
định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở điểm mà tại đó tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.
+ Giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn nếu có các thị trường vốn
hoàn hảo và không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Với sự hiện diện của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí phá sản và chi phí đại
diện có thể có một cấu trúc vốn tối ưu gồm cả nợ và vốn cổ phần thường.
+ Số lượng nợ trong cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được gọi là khả năng
vay nợ của doanh nghiệp. Khả năng vay nợ của một doanh nghiệp được xác định
bởi các yếu tố: rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, mức độ phá sản có thể có, chi phí đại
diện, vai trò của chính sách cấu trúc vốn trong việc cung cấp các tín hiệu về
thành quả của doanh nghiệp cho các thị trường vốn.
2.1.1.2. Nguồn vốn: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp, các quỹ và các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Nợ phải trả: Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải
thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài
hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho
Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp,...) và các
khoản phải trả khác.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công
ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên,.
2.1.1.3.Cấu trúc vốn tối ưu: Là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi
nhuận và tối đa được giá cổ phiếu của cổ phiếu của công ty.
2.1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

4

SVTH: Nguyễn Thị Đông


+ Rủi ro doanh nghiệp: Rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty ngay cả khi
công ty không sử dụng nợ. Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng
hạ thấp tỷ lệ nợ tối ưu.
+ Thuế thu nhập công ty: Vì lãi vay là yếu tố chi phi trước thuế nên sử dụng nợ
giúp công ty tiết kiệm được thuế. Tuy nhiên, điều này sẽ không còn ý nghĩa đối
với những công ty được ưu đãi hay vì lý do gì khác mà thuế thu nhập ở mức
thấp hoặc bằng 0.
+ Sự chủ động về tài chính: Sử dụng nhiều nợ làm giảm đi sự chủ động về tài
chính, đồng thời làm xấu đi bảng cân đối tài sản khiến những nhà cung cấp vốn
ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào công ty.
+ Phong cách và thái độ của ban quản lý công ty: Một số ban giám đốc thận trọng
hơn những người khác, do đó ít sử dụng nợ hơn trong tổng nguốn vốn của công
ty.
- Các giả định của phân tích cấu trúc vốn
+ Giả định là chính sách đầu tư của doanh nghiệp giữ nguyên không đổi khi xem
xét tác động của các thay đổi trong cấu trúc vốn đối với giá trị doanh nghiệp và
giá trị của cổ phần thường. Giả định này có nghĩa là mức độ và tính khả biến của
lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) được dự kiến không đổi khi xem xet các thay đổi
trong cấu trúc vốn. Vì vậy, các thay đổi về cấu trúc vốn chỉ tác động đến phân
phối lãi trước thuế và lãi vay giữa các trái chủ, cổ đông ưu đãi, và cổ đông
thường.
+ Giả định rằng việc đầu tư do doanh nghiệp thực hiện không làm thay đổi khả
năng trả nợ có thế chấp của doanh nghiệp. Trên thực tế, giả định này không phải
lúc nào cũng đúng, nhưng đối với phần lớn các dự án đầu tư, đây là một giả định
có tính thực tế, giúp chúng ta chú trọng vào các yếu tố quyết định chủ yếu của
một cấu trúc vốn tối ưu.
2.1.1.5. Các yếu tố cần xem xét khi quyết định cấu trúc vốn
+Các tiêu chuẩn ngành: Theo một số nghiên cứu cấu trúc giữa các ngành công
nghiệp rất khác nhau. Các nhà phân tích tài chính, các ngân hàng đầu tư, các cơ
quan xếp hạng trái phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các ngân hàng
thương mại thường so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các
tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán chi phí tài sản cố định và
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

5

SVTH: Nguyễn Thị Đông


tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động Cũng có
bằng chứng cho rằng các doanh nghiệp phát sinh các dòng tiền ổn định qua chu
kỳ kinh doanh thường có khuynh hướng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hơn. Nói
chung, các doanh nghiệp có khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành, có
thể phản ánh sự kiện là phần lớn rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp
phải là do ngành hoạt động ấn định. Một doanh nghiệp chấp nhận cấu trúc vốn
khác biệt lớn với mức bình quân ngành sẽ phải thuyết phục các thị trường tài
chính là rủi ro kinh doanh của mình cũng sẽ khác biệt đáng kể với rủi ro của một
doanh nghiệp trung bình trong ngành để bảo đảm cho cấu trúc vốn khác biệt này.
+ Tác động của tín hiệu: Khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự kiện
này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về
viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các giám
đốc doanh nghiệp hoạch định. Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc
vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá chứng
khoán giảm.. Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập
cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ
phần âm. Kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu về thay đổi của cấu trúc vốn luôn
nhất quán với các tác động trực tiếp của thay đổi, chẳng hạn như các lợi ích của
tấm chắn thuế lớn hơn và với cả các tác động thông tin gián tiếp. Vì vậy, khi một
doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn thì doanh nghiệp
phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại
của doanh nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao dịch được đề
xuất sẽ chuyển đến thị trường.
+ Tác động của ưu tiên quản trị: Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers cho
rằng có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng. Lý thuyết trật tự phân
hạng của Myers hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn. Myers cho
rằng các giám đốc điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần
thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần. Nếu
cần phải có tài trợ từ bên ngoài, Myers cho rằng, các chứng khoán an toàn nhất
nên được phát hành trước. Cụ thể, nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát
hành và vốn cổ phần bán ra bên ngoài thường là giải pháp cuối cùng. Lý thuyết

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

6

SVTH: Nguyễn Thị Đông


trật tự phân hạng giúp giải thích tại sao các doanh nghiệp sinh lợi cao thường có
tỷ lệ nợ thấp.
+ Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: Các nghiên cứu về cấu
trúc vốn cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm đã cung cấp cho các giám đốc tài chính
những hiểu biết sâu sắc quan trọng. Quyết định cấu trúc vốn là một trong những
quyết định quan trọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm. Trước hết, hầu
như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong
giá trị thị trường của doanh nghiệp. Thứ hai, lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ đưa
đến giá trị doanh nghiệp gia tăng, ít nhất là đến điểm mà chi phí đại diện và chi
phí phá sản gia tăng làm bù trừ lợi thế về thuế của nợ. Thứ ba, cấu trúc vốn tối
ưu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ tư, khi
các giám đốc thực hiện các thay đổi hiển hiện trong cấu trúc vốn của doanh
nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến nhà đầu tư.
+ Các vấn đề đạo đức: Tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với cổ
đông. Tốc độ nhanh chóng của các vụ sáp nhập và mua lại trong thập niên 1980
đã nêu lên nhiều vấn đề đáng chú ý liên quan đến quyền của nhiều cổ đông khác
nhau trong các giao dịch này. Các vụ mua lại bằng vốn vay đưa đến các gia tăng
lớn hơn trong số lượng nợ dùng để tài trợ một doanh nghiệp – trong vài trường
hợp lên đến 95% cấu trúc vốn. Việc sử dụng số lượng nợ lớn này cho phép một
nhóm nhỏ các nhà đầu tư mua lại quyền sở hữu và kiểm soát một doanh nghiệp
lớn chỉ với một đầu tư vốn cổ phần tương đối nhỏ. Gánh nặng các chi phí tài
chính cố định từ việc tài trợ nợ cũng buộc các giám đốc gia tăng tối đa hiệu năng
hoạt động của doanh nghiệp vừa mua lại.
Tuy nhiên, các lợi ích này không phải không kèm theo các chi phí đáng kể. Ví
dụ, hiệu năng hoạt động gia tăng thường đạt được bằng cách cắt giảm việc làm,
cắt giảm tiền lương, và đóng cửa các nhà máy hoạt động không hiệu quả. Các trái
chủ của công ty vừa bị mua lại cũng gánh chịu một khoản thua lỗ lớn trong giá trị
trái phiếu của họ khi một mua lại bằng vốn vay được công bố. Mua lại bằng vốn
vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng. Các quyền lợi có tính cạnh tranh của
cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại bằng vốn vay và trong
các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi có

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

7

SVTH: Nguyễn Thị Đông


được câu trả lời đơn giản. Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo
đức của các mua lại bằng vốn vay:
 Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác là vì
lợi ích lâu dài của nhân viên không?
 Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bị thiệt hại,
khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ mua trái phiếu
với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không.
+ Các đòi hỏi của nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu: Các nhà cho
vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu thường định ra các giới hạn cho việc lựa
chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp như là một điều kiện để cung cấp tín dụng
hay duy trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.Các tỷ số này không chỉ
là các yếu tố được xem xét khi lập bảng xếp hạng trái phiếu cho một doanh
nghiệp, mà còn là các hướng dẫn rất quan trọng mà một doanh nghiệp phải tuân
thủ nếu muốn duy trì hay cải tiến xếp hạng tín nhiệm của mình.
+ Sự không thích rủi ro của cấp quản lý: Việc cấp quản lý có sẵn lòng chấp
nhận rủi ro hay không thường có tác động lớn đến cấu trúc vốn mà doanh nghiệp
lựa chọn. Một vài giám đốc chấp nhận các cấu trúc vốn có nhiều rủi ro một cách
khác thường hay có mức rủi ro một cách khác thường. Khi một cấu trúc vốn
dưới tối ưu được chọn, thị trường tài chính sẽ phạt doanh nghiệp vì hành động
này.
2.1.1.6. Đòn bẩy tài chính: Là mức độ mà theo đó các chứng khoán có thu
nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của
công ty.
2.1.1.7. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): Chi phí vốn bình quân
của doanh nghiệp hay dự án là chi phí vốn bình quân có trọng số, với trọng số là
kết cấu của từng thành phần vốn trong tổng vốn huy động.
WACC = Wdm x rdm (1-t) + Wp x rp + Ws x rs
Hoặc WACC = Wdm x rdm (1-t) + Wp x rp + We x re
Trong đó:
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

8

SVTH: Nguyễn Thị Đông


Wdm : Tỷ trọng vốn vay
Wp: Tỷ trọng vốn cổ phần ưu đãi
Ws: Tỷ trọng vốn cổ phần bằng nguồn lợi nhuận giữ lại
We : Tỷ trọng vốn cổ phần bằng nguồn bên ngoài
rdm: Chi phí sử dụng vốn vay
rs: Chi phí sử dụng vốn cổ phần sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại
re: Chi phí sử dụng vốn cổ phần sử dụng nguồn bên ngoài
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiêp: Khái niệm về hiệu quả hoạt
động là một khái niệm có ý nghĩa rộng lớn. Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp xuất phát từ lý thuyết tổ chức và quản trị chiến lược (Murphy,
1996).Hiệu quả hoạt động đo lường trên cả phương diện tài chính và tổ chức.
Hiệu quả hoạt động được đo lường bằng các chỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận,
ROA và ROE, EPS... Việc đo lường hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi
mục tiêu của công ty mà mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách
đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và sự phát triển của thị trường chứng
khoán và thị trường vốn. Những đo lường hiệu quả hoạt động theo kế toán đại
diện cho các chỉ số tài chính thu được từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng (Demsetz và Lahn, 1985; Gorton và
Rosen, 1995; Mehran, 1995; Ang, Cole và Line, 2000). Nghiên cứu của Maslis
(1983) cho thấy giá của cổ phiếu có tương quan thuận (dương) với mức độ tài
trợ, cũng như là mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp với cơ cấu
vốn. Trong khoảng từ 0,23 đến 0,45 là tỷ lệ nợ hiệu quả tác động đến hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp. Tối ưu hóa được tỷ lệ này sẽ có lợi cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Margaritis (2007) về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu vốn và
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và ngược lại cơ cấu vốn cũng tác động đến hiệu quả
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

9

SVTH: Nguyễn Thị Đông


hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Dilip Ratha (2003) cho thấy đòn
bẩy tài chính tác động âm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp) ở các doanh
nghiệp của các nước đang phát triển.
Tóm lại, hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi cơ cấu vốn và bởi cấu trúc
thời gian đáo hạn của nợ. Thời gian đáo hạn của nợ tác động đến lựa chọn đầu tư
của doanh nghiệp. Thuế suất cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Do vậy xem xét tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp sẽ cho chúng ta chứng cứ rõ ràng nhất về hiệu ứng của cơ cấu vốn
lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.3. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
Lý thuyết này cho rằng có một cơ cấu vốn tối ưu, ở đó ban quản trị công ty có
thể gia tăng giá trị của công ty bằng cách sử dụng tỷ số đòn bẩy phù hợp. Theo
cách tiếp cận này thì đầu tiên công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn do tiết
kiệm được một khoản nộp thuế. Tuy nhiên, khi tỷ số nợ gia tăng thì rủi ro cũng
gia tăng nên nhà đầu tư cũng sẽ gia tăng lợi nhuận đòi hỏi ke. Mặc dù vậy, sự gia
tăng ke lúc đầu cũng không hoàn toàn xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là
một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi
hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn nữa.
Tóm lại, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu cho rằng:
-

Chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu vốn của công ty.

-

Có một cơ cấu vốn tối ưu.
2.1.4. Lý thuyết MM về cơ cấu vốn công ty

Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Miller đưa
ra trong bài báo có tựa đề: “ The Cost of Capital, Corporate Finance and the
Theory of Investment”, Tạp chí American Economic Review số 48, tháng 6 năm
1958 ( thường được gọi tắt là lý thuyết MM). Lý thuyết MM cho rằng tổng rủi ro
đối với những nhà đầu tư chứng khoán vào một công ty nào đó không bị ảnh
hưởng bởi sự thay đổi cơ cấu vốn của công ty. Do đó tổng giá trị của công ty vẫn
như cũ bất chấp cơ cấu nguồn tài trợ như thế nào. Kết luận của MM dựa trên ý
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

10

SVTH: Nguyễn Thị Đông


tưởng rằng bất chấp việc phân chia cơ cấu vốn công ty thành nợ, vốn cổ phần hay
bất cứ nguồn vốn nào khác vẫn có một sự chuyển đổi trong giá trị đầu tư khiến
cho giá trị công ty vẫn không đổi cho dù cơ cấu vốn của nó thay đổi.
Kết luận trên của MM được hỗ trợ bởi hoạt động kinh doanh chênh lệch giá.
Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động kinh doanh bằng cách tìm kiếm hai tài
sản hoàn toàn giống nhau về mọi mặt nhưng có giá chênh lệch nhau và quyết
định mua tài sản nào rẻ để bán lại giá cao hơn. Nếu hai công ty giống hệt nhau
ngoại trừ cơ cấu vốn khác nhau, do đó giá trị cũng khác nhau thì hoạt động kinh
doanh chênh lệch giá sẽ xảy ra và kết quả là giá trị của hai công ty sẽ đưa về
trạng thái cân bằng.
Tuy nhiên, kết luận này dựa trên giả định là doanh nghiệp hoạt động trong điều
kiện không có thuế thu nhập công ty. Điều này là không đúng trong thực tế.
Lý thuyết MM trong trường hợp không có thuế thu nhập công ty với các giả
định
-

Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

-

Không có chi phí giao dịch.

-

Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính.

-

Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau.
-

Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo.

Với những giả định này, nội dung của lý thuyết MM được phát biểu thành hai
mệnh đề:
-

Mệnh đề 1: Giá trị công ty
Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (V L) bằng giá trị của

công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL. Mệnh đề này có thể phát biểu
theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và
không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợ/vốn (B/S) không có ảnh hưởng gì
đến giá trị công ty. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty cũng
không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn.
-

Mệnh đề 2: Chi phí sử dụng vốn

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

11

SVTH: Nguyễn Thị Đông


Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng
đòn bẩy tài chính hay tỉ số nợ. Được biểu diễn bằng công thức:
rs = ro + (ro – rb) B/S, trong đó:
rs: Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần.
rb : Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ.
ro : Chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần.
B : Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành.
S : Giá trị của vốn cổ phần công ty.
Lý thuyết MM trong trường hợp có thuế
-

Mệnh đề I: Giá trị của công ty

Xem xét xem giá trị của công ty sẽ thay đổi như thế nào khi thay đổi tỷ số nợ
trên vốn (B/S) hay còn gọi là tỉ số đòn bẩy. Để thấy được sự thay đổi này, lý
thuyết MM xem xét giá trị công ty trong trường hợp không vay nợ hay được tài
trợ bằng 100% vốn chủ sở hữu (V U) và giá trị của công ty khi có vay nợ (V L).
Ngoài ra dù có vay nợ hay không vay nợ công ty vẫn phải nộp thuế thu nhập với
thuế suất Tc. Nếu có vay nợ (B) bằng cách phát hành trái phiếu công ty sẽ phải
trả lãi suất vay là rb. Nếu không vay nợ hay tài trợ hoạt động công ty bằng 100%
vốn chủ sở hữu (S) thì chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là ro. Mệnh đề MM số I
được phát biểu như sau:
Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị
công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế. Về mặt toán học,
mệnh đề MM số I trong trường hợp có thuế được diễn tả bởi công thức:
VL = VU + TCB.
Mệnh đề số II: Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế
Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng
chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỉ số nợ nhưng mối quan hệ này
được diễn tả bằng công thức:
rs = ro + (ro – rb)(1- TC)B/S.
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

12

SVTH: Nguyễn Thị Đông


2.1.5. Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn ( Trade-off theory of capital
structure)
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể
khác nhau giữa các doanh nghiệp. Các công ty có tài sản hữu hình an toàn và
nhiều thu nhập chịu thuế để được khấu trừ nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Các
công ty không sinh lợi có các tài sản vô hình nhiều rủi ro nên dựa chủ yếu vào tài
trợ vốn cổ phần.
Nếu việc điều chỉnh cấu trúc vốn không phát sinh chi phí, mỗi doanh nghiệp
nên luôn luôn nhắm vào tỉ lệ nợ mục tiêu của mình. Tuy nhiên, do có các chi phí
này và vì vậy có trì hoãn trong việc điều chỉnh mục tiêu tối ưu. Các doanh nghiệp
không thể phản ứng ngay tức khắc đối với các biến cố ngẫu nhiên đẩy họ xa rời
các mục tiêu cấu trúc vốn. Vì vậy sẽ có các khác biệt ngẫu nhiên trong các tỷ lệ
nợ thực tế giữa các doanh nghiệp có cùng tỷ lệ nợ mục tiêu.
Lý thuyết đánh đổi đã giải thích được những khác biệt trong cấu trúc vốn giữa
nhiều ngành. Ví dụ, các công ty tăng trưởng công nghệ cao, có tài sản rủi ro và
hầu hết là vô hình, thường sử dụng tương đối ít nợ còn các công ty hàng không
có thể vay và thường vay nhiều vì tài sản của họ là hữu hình và tương đối an
toàn. Lý thuyết đánh đổi cũng cho rằng các công ty có nợ vay quá nhiều không
thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòng một vài năm nên phát hành cổ
phần, hạn chế cổ tức, hay bán bớt tài sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối
cấu trúc vốn. Tuy nhiên, lý thuyết đánh đổi không thể giải thích tại sao một số
trong các công ty thành công nhất lại phát đạt khi có rất ít nợ, tức là đã từ bỏ
không sử dụng các tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ quý giá.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1.Phương pháp chọn mẫu
Vì thị trường chứng khoán Việt Nam chỉ mới ra đời từ năm 2000 còn tương đối
non trẻ so với nhiều thị trường chứng khoán trên thế giới nên số lượng các công
ty niêm yết trên thị trường còn tương đối ít. Do đặc tính của những công ty hoạt
động trong lĩnh vực tài chính là dùng tiền huy động được và vốn của chủ sở hữu
để kinh doanh thông qua việc cho vay, đầu tư tài chính... để thu lợi nhuận chứ
không như những doanh nghiệp bình thường khác thường sử dụng vốn vay từ các
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

13

SVTH: Nguyễn Thị Đông


ngân hàng và tổ chức tài chính để sản xuất kinh doanh. Do đó để việc nghiên cứu
được chính xác và khách quan thì việc chon mẫu để nghiên cứu sẽ chọn những cổ
phiếu của những công ty phi tài chính ở cả Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và
Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh, có giá trị thị trường tương
đối lớn, có thời gian niêm yết từ 3 năm trở lên làm đối tượng nghiên cứu. Cụ thể
chọn 145 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh và
120 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
- Phương pháp thu thập thông tin từ sách, báo, tài kiệu tham khảo, giáo trình
nhằm tìm hiểu những lí luận cơ bản về cấu trúc vốn.
- Phương pháp thu thập thông tin về thống kê giá trị sổ sách, kế toán và phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán và công bố
chính thức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam được
lấy từ website của công ty cổ phần chứng khoán TP.HCM, công ty chứng khoán
ngân hàng Sài Gòn Thương tín, SGDCK TP.HCM và SGDCK Hà Nội, sử dụng
các chỉ số tài chính như: ROA, ROE, EPS… nhằm phân tích hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp nghiên cứu.
-Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh hiểu đặc điểm cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp nghiên cứu.
-Dùng phương pháp suy luận, biện chứng nhằm xem xét tác động của đòn bẩy tài
chính đến giá trị của doanh nghiệp
2.2.3.Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, sử dụng các phương pháp kiểm định
trong thống kê để cho ra kết quả và xử lý thành biểu để kiểm định sự ảnh hưởng
của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
Mô hình: V = α + βDebt+  Debt2 , β>0,  <0
Trong đó: V là biến phụ thuộc đo lường hiệu suất của công ty bằng ROE.
Debt: là tỷ lệ nợ/ tài sản, là biến độc lập.
GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

14

SVTH: Nguyễn Thị Đông


α, , β là các tham số

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

15

SVTH: Nguyễn Thị Đông


CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
3.1. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1.1. Lĩnh vực hàng tiêu dùng:
- Thực phẩm chế biến: ( Danh sách các công ty phụ lục 3).
 Về doanh thu: (Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty phụ lục 20)
Hầu hết các công ty trong ngành thực phẩm chế biến có tốc độ tăng trưởng
doanh thu tăng đều và khá ổn định từ năm 2007 đến năm 2009. Tuy năm 2008 là
năm xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, hầu hết các doanh nghiệp đều rơi
vào khó khăn, tình hình sản xuất kinh doanh bị trì trệ, đình đốn, nhiều doanh
nghiệp phải ngưng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh nhưng
các doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thực phẩm lại ít bị ảnh hưởng đến tình
hình kinh doanh, do đây là một trong những ngành sản xuất kinh doanh những
sản phẩm thiết yếu nên doanh thu khá ổn định.

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân

16

SVTH: Nguyễn Thị Đông


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×