Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN hợp tác xã sản XUẤT NÔNG NGHIỆP ở HAI TỈNH AN GIANG và VĨNH LONG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HAI TỈNH AN GIANG VÀ VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

PHAN QUANG ÁI
Mã số SV: 4066095
Lớp: Kinh tế học 1- khóa 32

Cần Thơ – 05/2010



Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

LỜI CẢM TẠ
-------------------Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được
quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị
Kinh Doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức về xã hội và kiến thức chuyên
môn hết sức quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp
em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong
cuộc sống sau này. Qua khoảng thời gian hơn 4 tháng thực tập, với sự nỗ lực
vượt mọi khó khăn gian khổ của bản thân cùng với những sự giúp đỡ hết sức quý
báu từ phía quý Thầy, Cô của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, em đã hoàn
thành đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần
Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài
tốt nghiệp này.
Sau cùng em xin kính chúc Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh ngày càng đạt được nhiều thành công trong công tác giảng
dạy và nghiên cứu. Kính chúc quý Thầy, Cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh mà nhất là Cô Phan Thị Ngọc Khuyên, luôn có được nhiều sức khỏe, đạt

được nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và luôn có được
nhiều may mắn, hạnh phúc trong cuộc sống!
Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luận
văn tốt nghiệp không tránh được những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp quý báu của quý thầy cô để luận văn hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

i

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long



LỜI CAM ĐOAN
-------------------Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Phan Quang Ái

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

ii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
--------------------

....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

iii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
 Học vị: Thạc sĩ
 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
 Cơ quan công tác: Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
 Tên học viên: PHAN QUANG ÁI
 Mã số sinh viên: 4066095
 Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh
An Giang và Vĩnh Long”.

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Về hình thức:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

iv

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

MỤC LỤC
-------------------Trang
Chương 1 ........................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ......................................................................... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn.................................................................. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung....................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................... 3
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu...................................... 4
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định.................................................................. 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.4.1. Không gian nghiên cứu.......................................................................... 4
1.4.2. Thời gian nghiên cứu............................................................................. 5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 5
1.5 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu ........................................ 5
Chương 2 .......................................................................................................... 7
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 7
2.1 Phương pháp luận.......................................................................................... 7
2.1.1 Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN)......................................................... 7
2.1.1.1 Khái niệm về HTX nông nghiệp...................................................... 7
2.1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động..................................................... 7
2.1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của HTX NN..................................................... 8
2.1.1.4 Quy định về các đối tượng trong hợp tác xã .................................... 9
2.1.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTXNN và vai trò
của HTXNN...................................................................................................... 10
2.1.2.1 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN.................. 10
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

v

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
2.1.2.2 Vai trò của HTXNN trong nền kinh tế........................................... 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu..................................................... 12
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 12
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.............................................. 12
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................ 12
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 13
Chương 3 ......................................................................................................... 16
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÌNH
HÌNH PHÁT TRIỂN HTXNN TRÊN ĐỊA BÀN HAI TỈNH AN GIANG VÀ
VĨNH LONG ................................................................................................... 16
3.1 Tổng quan về hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long ........................................... 16
3.1.1. Tổng quan về tỉnh An Giang ............................................................... 16
3.1.1.1 Vị trí địa lý.................................................................................... 16
3.1.1.2 Địa hình ........................................................................................ 16
3.1.1.3 Khí hậu và nhiệt độ ....................................................................... 16
3.1.1.4 Các đơn vị hành chính................................................................... 17
3.1.1.5 Sông ngòi ...................................................................................... 17
3.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên .................................................................. 17
3.1.1.7 Dân số và lao động........................................................................ 18
3.1.1.8 Một số thành tựu về kinh tế- xã hội ............................................... 18
3.1.2. Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long.............................................................. 20
3.1.2.1 Vị trí địa lý.................................................................................... 20
3.1.2.2 Địa hình ........................................................................................ 20
3.1.2.3 Khí hậu và nhiệt độ ...................................................................... 20
3.1.2.4 Sông ngòi ...................................................................................... 20
3.1.2.5 Các đơn vị hành chính................................................................... 21
3.1.2.6 Tài nguyên thiên nhiên .................................................................. 21
3.1.2.7 Dân số và lao động........................................................................ 22
3.1.2.8 Một số thành tựu về kinh tế-xã hội ............................................... 22

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

vi

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
3.2 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long
trong những năm qua......................................................................................... 23
3.2.1 Tình hình phát triển SXNN ở tỉnh An Giang trong những năm qua ...... 23
3.2.2 Tình hình phát triển SXNN ở tỉnh Vĩnh Long trong những năm qua..... 25
3.3 Tình hình phát triển HTXNN ở An Giang và Vĩnh Long
trong những năm qua......................................................................................... 28
3.3.1 Tình hình phát triển HTXNN ở An Giang trong những năm qua .......... 28
3.3.1.1 Tình hình phát triển về số lượng và lĩnh vực hoạt động
của các HTXNN ở An Giang trong những năm qua........................................... 28
3.3.1.2 Một số đặc điểm chính về quy mô của các HTX NN ở An Giang .. 30
3.3.1.3 Năng lực hoạt động của các HTX NN tỉnh An Giang .................... 34
3.3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN
ở tỉnh An Giang trong những năm qua .............................................................. 35
3.3.1.5 Đóng góp của HTXNN tỉnh An Giang vào phát triển kinh tế
- xã hội của các địa phương ............................................................................... 36
3.3.2 Tình hình phát triển HTX NN ở Vĩnh Long trong những năm qua........ 36
3.3.2.1 Tình hình phát triển về số lượng và lĩnh vực hoạt động của các
HTXNN ở tỉnh Vĩnh Long ................................................................................ 36
3.3.2.2 Một số đặc điểm về quy mô của các HTX NN ở Vĩnh Long.......... 38
3.2.2.3 Năng lực hoạt động của các HTX NN ở tỉnh Vĩnh Long ............... 40
3.3.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN ở tỉnh Vĩnh Long
trong những năm qua......................................................................................... 41
3.3.2.5. Đóng góp của HTX NN ở tỉnh Vĩnh Long vào việc phát triển
kinh tế - xã hội của các địa phương ................................................................... 42
Chương 4 ........................................................................................................ 43
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HAI TỈNH
AN GIANG VÀ VĨNH LONG ........................................................................ 43
4.1 Tình hình cơ bản của các HTX theo mẫu điều tra ........................................ 43
4.1.1. Thời gian thành lập và cơ sở thành lập ................................................ 43
4.1.1.1 Thời gian thành lập ....................................................................... 43
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

vii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
4.1.1.2 Cơ sở hình thành ........................................................................... 44
4.1.2. Đội ngũ ban quản trị HTX ................................................................... 45
4.1.3 Quy mô về xã viên, lao động, dịch vụ, diện tích canh tác, cơ sở
vật chất và vốn đầu tư ................................................................................... 49
4.1.4 Tình hình về một số hoạt động đổi mới và cải tiến của các HTX .......... 55
4.1.5 Tình hình về cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị nhà xưởng, dây chuyền
vận hành phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của các HTXNN................. 57
4.1.6 Tình hình áp dụng cơ giới hóa vào hoạt động sản xuất - kinh doanh
của các HTXNN................................................................................................ 58
4.1.7 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về sản xuất mà hiện nay các HTX
đang áp dụng ..................................................................................................... 59
4.1.8 Tình hình liên kết hợp tác trong quá trình hoạt động sản xuất
- kinh doanh giữa HTX với các đối tác bên ngoài.............................................. 61
4.1.9 Các đánh giá của HTX về các đối tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ
đầu vào, cung ứng kỹ thuật canh tác và đối tác thu mua sản phẩm..................... 64
4.1.10 Vai trò và mức độ quan tâm của chính quyền địa phương đối với
hoạt động của các HTXNN tại hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long ....................... 67
4.1.10.1 Vai trò của chính quyền địa phương đối với các HTXNN............ 67
4.1.10.2 Mức độ quan tâm của quyền địa phương đối với các HTXNN..... 68
4.1.11 Đánh giá những lợi ích mang lại từ hoạt động hợp tác
sản xuất kinh doanh theo mô hình HTX ............................................................ 68
4.2 Tình hình hợp tác sản xuất và các nhân tố tác động đến việc
hợp tác sản xuất của hộ xã viên ......................................................................... 69
4.2.1 Tình hình hợp tác sản xuất giữa hộ xã viên với các đối tác ................... 69
4.2.1.1 Tình hình hợp tác sản xuất giữa hộ xã viên với HTX..................... 69
4.2.1.2 Các đánh giá của các hộ xã viên về mức độ biết đến thương hiệu
sản phẩm của người tiêu dùng và mức độ hài lòng khi bán sản phẩm
trước và sau hợp tác .......................................................................................... 72
4.2.1.3 Các đánh giá của hộ xã viên về ban quản trị các HTX ................... 73
4.2.2 Tình hình hợp tác trong sản xuất nông nghiệp giữa các hộ xã viên
với đối tác bên ngoài ......................................................................................... 75
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

viii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
4.2.2.1 Tình hình hợp tác và các đối tác chủ yếu ....................................... 75
4.2.2.2 Các đánh giá của hộ xã viên về các đối tác cung ứng sản phẩm,
dịch vụ đầu vào, cung ứng kỹ thuật canh tác và đối tác thu mua sản phẩm ........ 76
4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác sản xuất ........................ 79
4.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động hợp tác sản xuất.... 79
4.2.3.2 Các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động hợp tác
sản xuất giữa hộ xã viên với HTX ..................................................................... 83
4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................................................. 84
4.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong vòng 3 năm trở lại đây
so với trước 3 năm trở lại đây............................................................................ 84
4.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX năm 2009........... 86
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các HTXNN
thuộc mẫu nghiên cứu trên địa bàn hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long................. 87
Chương 5 ......................................................................................................... 92
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HAI TỈNH AN GIANG VÀ VĨNH LONG ................................................. 92
5.1 Tổng hợp các nhân tố tác động đến hoạt động hợp tác trong sản xuất
nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long trong thời gian qua .................. 92
5.1.1 Nhân tố chủ quan ................................................................................. 92
5.1.2 Nhân tố khách quan.............................................................................. 96
5.2 Một số giải pháp phát triển HTXNN............................................................ 97
5.2.1 Giải pháp về tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,
quản lý cho ban chủ nhiệm HTX ....................................................................... 97
5.2.2 Giải pháp về vốn sản xuất kinh doanh .................................................. 98
5.2.3 Giải pháp về quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển
thương hiệu ....................................................................................................... 99
5.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ
khoa học, kĩ thuật, công nghệ vào sản xuất...................................................... 101
5.2.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm .......................................... 102
5.2.6 Mở rộng và tăng cường mối quan hệ liên kết với các đối tác khác ...... 102
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

ix

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
Chương 6 ....................................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 104
6.1 Kết luận..................................................................................................... 104
6.2.Kiến nghị................................................................................................... 105
6.2.1 Đối với HTX ...................................................................................... 105
6.2.2 Ðối với chính quyền các địa phương .................................................. 106
6.2.3. Đối với Nhà nước.............................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 108
Phụ lục 1: Kết quả chạy hàm hồi quy tuyến tính về các nhân tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của các HTX thuộc mẫu điều tra ............................................... 110
Phụ lục 2: Kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed –
Ranks Test) về những lợi ích mang lại từ việc hợp tác sản xuất
theo mô hình HTX .......................................................................................... 112
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed –
Ranks Test) về mức độ biết đến thương hiệu sản phẩm của người
tiêu dùng trước và sau hợp tác ......................................................................... 115
Phụ lục 4: Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed - Ranks
Test) về mức độ hài lòng khi bán sản phẩm của hộ xã viên trước
và sau hợp tác.................................................................................................. 115
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed –
Ranks Test) về nhu cầu tham gia vào HTX của các hộ xã viên ........................ 117
Phụ lục 6: Kiểm định Mann-Whitney U về khả năng phát triển của HTX
trong tương lai................................................................................................. 118
Phụ lục 7: Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed - Ranks
Test) về kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập trong vòng
3 năm trở lại đây so với trước 3 năm trở lại đây............................................... 119

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

x

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

DANH MỤC BẢNG
-------------------Trang
Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa của tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2009 ........... 24
Bảng 2: Diện tích và sản lượng các loại cây lương thực, chất bột, thực phẩm,
cây CN hàng năm và lâu năm của tỉnh An Giang giai đoạn 2005-2008.............. 25
Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2005-2008 ......... 26
Bảng 4: Diện tích và sản lượng các loại cây lương thực, chất bột, thực phẩm,
cây CN hàng năm và lâu năm của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2005-2008............ 28
Bảng 5: So sánh quy mô về diện tích của các HTXNN tỉnh An Giang
các năm 2005 và 2009 ....................................................................................... 31
Bảng 6: Kết quả phân loại HTXNN của tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2008.... 35
Bảng 7: Tình hình về các loại vốn của các HTXNN ở tỉnh Vĩnh Long
giai đoạn 2006-2008.......................................................................................... 39
Bảng 8: Số lượng và tỷ trọng phân theo số năm hoạt động của các HTXNN
thuộc mẫu điều tra ............................................................................................. 43
Bảng 9: Số lượng và tỷ trọng của các HTXNN phân theo cơ sở thành lập......... 44
Bảng 10: Số lượng và tỷ trọng phân theo các hình thức tham gia vào HTXNN
thuộc mẫu điều tra............................................................................................. 45
Bảng 11: Số lượng và tỷ trọng cán bộ chủ chốt trong ban quản trị của các
HTXNN thuộc mẫu điều tra phân theo trình độ học vấn, trình độ chuyên môn
và ngành nghề đào tạo chính ............................................................................ 47
Bảng 12: Tình hình tiền lương của đội ngũ cán bộ chủ chốt của các
HTXNN thuộc mẫu điều tra .............................................................................. 49
Bảng 13: Tình hình về số lượng xã viên của các HTXNN thuộc mẫu điều tra... 50
Bảng 14: Số lượng và tỷ trọng các HTXNN phân theo quy mô về
diện tích canh tác............................................................................................... 52
Bảng 15: Số lượng và tỷ trọng các HTX trong tổng số HTX có thực hiện
hoạt động đổi mới và cải tiến phân theo từng hoạt động .................................... 56
Bảng 16: Điểm đánh giá trung bình về hiệu quả mang lại từ các hoạt động
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

xi

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
cải tiến và đổi mới về các mặt trong hoạt động của các HTXNN ....................... 57
Bảng 17: Điểm đánh giá trung bình về các loại cơ sở hạ tầng phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN thuộc mẫu điều tra.................. 58
Bảng 18: Điểm đánh giá trung bình về tình hình sử dụng cơ giới hóa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN thuộc mẫu điều tra.................. 59
Bảng 19: Điểm đánh giá trung bình về vai trò của chính quyền địa phương
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX ........................................ 67
Bảng 20: Điểm đánh giá trung bình về mức độ quan tâm của chính quyền
địa phương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX....................... 68
Bảng 21: Số lượng và tỷ trọng các hộ xã viên được hỗ trợ từ HTX
ở các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.......................................... 70
Bảng 22: Số lượng và tỷ trọng phân theo kết quả công việc đạt được
của hộ xã viên từ việc hợp tác thực hiện ............................................................ 70
Bảng 23: Số lượng và tỷ trọng các đánh giá của hộ xã viên về trình độ
chuyên môn, sự nhiệt thành và sự nhạy bén trong giải quyết công việc
của đội ngũ ban quản trị HTX ........................................................................... 74
Bảng 24: Điểm trung bình về phân chia trách nhiệm - lợi ích, chia sẻ kinh
nghiệm canh tác và sự quan tâm về đời sống của hộ xã viên trong HTX............ 74
Bảng 25: Tỷ trọng các đối tác hợp tác chủ yếu với các hộ xã viên
phân theo các hình thức hợp tác......................................................................... 76
Bảng 26: Số lượng và tỷ trọng các hộ xã viên có thái độ ứng xử khi HTX gặp
khó khăn phân theo từng hình thức ứng xử........................................................ 81
Bảng 27: Số lượng và tỷ trọng các hộ xã viên có các đề xuất
phân theo từng đề xuất ...................................................................................... 82
Bảng 28: Số lượng và tỷ trọng các hộ xã viên phân theo các cách ứng xử khi
thị trường sản phẩm khan hiếm có doanh nghiệp bên ngoài trả giá cao hơn
đơn vị hợp tác để mua sản phẩm....................................................................... 83
Bảng 29: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009
của các HTXNN thuộc mẫu điều tra .................................................................. 86
Bảng 30: Kết quả chạy hàm hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của các HTX thuộc mẫu điều tra ....................................................................... 88
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

xii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

DANH MỤC HÌNH
-------------------Trang
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang ........................................................ 17
Hình 2: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long ...................................................... 21
Hình 3: Tình hình phát triển về số lượng HTXNN ở tỉnh An Giang
giai đoạn 2003-2009.......................................................................................... 29
Hình 4: Tình hình phát triển về số lượng xã viên của các HTXNN
ở tỉnh An Giang giai đoạn 2005 – 2009 ............................................................. 30
Hình 5: Tình hình phát triển về số lượng các lĩnh vực hoạt động của các
HTXNN ở tỉnh An Giang giai đoạn 2005-2009 ................................................. 32
Hình 6: Số lượng HTXNN ở tỉnh An Giang phân theo quy mô vốn góp
giai đoạn 2005-2008.......................................................................................... 33
Hình 7: Tình hình về nguồn vốn hoạt động của các HTXNN ở tỉnh
An Giang giai đoạn 2005 – 2008 ....................................................................... 34
Hình 8: Tình hình phát triển về số lượng HTXNN ở tỉnh Vĩnh Long
giai đoạn 2003-2009.......................................................................................... 37
Hình 9: Tỷ trọng các HTXNN ở tỉnh Vĩnh Long phân theo
lĩnh vực hoạt động năm 2009 ........................................................................... 38
Hình 10: Tình hình phát triển về số lượng xã viên của các HTXNN
ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006-2008 .............................................................. 38
Hình 11: Tình hình về năng lực hoạt động của các HTXNN
tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2003-2007 ................................................................. 40
Hình 12: Tỷ trọng phân theo độ tuổi của đội ngũ cán bộ chủ chốt
của các HTXNN thuộc mẫu điều tra .................................................................. 46
Hình 13: Tỷ trọng các HTX phân theo quy mô xã viên thuộc mẫu điều tra ....... 50
Hình 14: Tỷ trọng các HTX phân theo quy mô về dịch vụ ................................ 52
Hình 15: Tỷ trọng các HTX phân theo nguồn vốn đăng ký thành lập................ 54
Hình 16: Tỷ trọng các HTX phân theo nguồn vốn kinh doanh hiện tại.............. 54
Hình 17: Tỷ trọng các HTX phân theo % vốn thực tế đưa vào kinh doanh........ 55
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

xiii

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
Hình 18: Tỷ trọng số lượng HTX có thực hiện và không thực hiện các
tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp của các HTXNN thuộc mẫu điều tra .......... 60
Hình 19: Số lượng HTXNN có đánh giá và không đánh giá về chất lượng
sản phẩm đầu ra của HTX so với chất lượng sản phẩm đầu ra bên ngoài HTX .. 61
Hình 20: Số lượng các HTXNN có liên kết về kỹ thuật canh tác và các
đối tác cung ứng kỹ thuật canh tác chủ yếu HTX............................................... 62
Hình 21: Số lượng và tỷ trọng (%) các HTXNN có liên kết với đối tác
để đạt chất lượng sản phẩm đầu ra và các đối tác chủ yếu ................................. 62
Hình 22: Số lượng và tỷ trọng (%) các HTXNN có liên kết với đối tác
để tiêu thụ sản phẩm đầu ra và các đối tác thu mua chủ yếu .............................. 63
Hình 23: Số lượng có đánh giá và không có các đánh giá của hộ xã viên
về chất lượng và tình hình tiêu thụ sản phẩm đầu ra .......................................... 71

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

xiv

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
-------------------Tiếng Việt
HTX

Hợp tác xã

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

HTX&PTNN

Hợp tác xã và phát triển nông thôn

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

Tiếng Anh
IPM

Intergrated Pest Managerment (Quản lý dịch hại tổng hợp)

GAP

Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp sạch)

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

xv

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Phát triển kinh tế hợp tác là một trong những ưu tiên hàng đầu trong
chiến lược phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước
ta. Trong nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế
tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) là một bộ phận quan trọng, cùng với
kinh tế nhà nước dần dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế, đó cũng
là nền tảng chính trị xã hội của đất nước nhằm đạt được mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Ở nước ta, một nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế yếu kém,
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nhưng sản xuất lại mang nặng tính tự cung tự
cấp, phần lớn là các hộ nông dân cá thể, nhỏ lẻ thì nhu cầu phát triển các mô hình
hợp tác trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) nhằm hướng đến mục tiêu phát triển
bền vững nền nông nghiệp là một tất yếu khách quan.
Cũng như cả nước, thời gian qua các cấp chính quyền và toàn thể nhân
dân của hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long luôn chú trọng việc phát triển các mô
hình hợp tác trong SXNN mà nhất là các HTXNN. Theo đó, các hợp tác xã nông
nghiệp (HTXNN) trên địa bàn hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long đã có những
chuyển biến tích cực. Tuy số lượng HTXNN không tăng nhiều, nhưng chất lượng
các HTXNN đã được nâng lên, hoạt động của một số HTXNN có khuynh hướng
phát triển bền vững hơn, góp phần đáng kể trong việc phát triển kinh tế và giải
quyết các vấn đề xã hội trong nông nghiệp nông thôn. Các HTXNN còn chú
trọng đến việc chuyển giao thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong quá trình sản
xuất, giúp đỡ hộ xã viên tăng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, tư thương ép giá, mở rộng thị trường, . . .
Tuy nhiên, các HTXNN vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập như: qui
mô còn quá nhỏ, cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độ kỹ thuật, máy móc thiết bị lạc
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-1-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
hậu, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng chưa cao, lợi ích kinh
tế xã hội của xã viên và người lao động còn thấp. Các HTX được củng cố về mặt
tổ chức, nhưng chưa thật sự đổi mới về nội dung hoạt động, khả năng lập kế
hoạch và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của ban quản trị HTX
còn hạn chế và sự tham gia của xã viên vào những hoạt động này là thiếu tích
cực. Những hạn chế, yếu kém nói trên đã kìm hãm quá trình phát triển và nâng
cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN ở tỉnh An Giang và tỉnh Vĩnh Long.
Trước tình hình trên, việc nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của HTXNN
ở tỉnh An Giang và tỉnh Vĩnh Long sau khi chuyển đổi hoạt động theo luật HTX,
để thấy rõ những mặt mạnh đã đạt được cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới
đồng thời củng cần khắc phục những hạn chế yếu kém, những mâu thuẫn, những
tồn tại và khám phá ra những thuộc tính bản chất, phát hiện ra qui luật vận động
của HTXNN, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để thúc đẩy các HTXNN hoạt
động có hiệu quả là hết sức cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát
triển các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai An Giang và Vĩnh Long ” để
làm luận văn tốt nghiệp.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX luôn được Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm. Kể từ khi có luật HTX đầu tiên vào ngày 20-3-1996
tại Kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khóa IX, đến nay đã có nhiều văn bản, nghị định,
nghị quyết và luật bổ sung nhằm củng cố và phát triển kinh tế tập thể, kinh tế
HTX. Cụ thể: Nghị quyết số 13-NQ/TW của Hội Nghị Trung ương 5 (khóa IX)
về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và Luật Hợp
tác xã sửa đổi bổ sung năm 2003, Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005
của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX. Thực
tiễn cho thấy, trong những năm qua số HTX được thành lập mới không ngừng
tăng lên, số HTX làm ăn hiệu quả ngày càng tăng. Năm 2007 cả nước có 14.500
HTX và 15 liên hiệp HTX đang hoạt động, tăng 718 HTX so với năm 2006 và
tăng 1.487 HTX so với năm 2005.Trong tổng số 14.500 HTX, số HTX hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp là 6.372 chiếm 43,9% tổng số HTX cả nước.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-2-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), 8/13 tỉnh, thành phố, tính
đến hết năm 2009, ước có 1.121 HTX, 10 liên hiệp HTX, tăng 106 HTX, 02 liên
hiệp hợp tác xã so với năm 2008. Các hợp tác xã, tính đến hết năm 2009 đã thu
hút 186.319 xã viên HTX tham gia, tăng 6.259 xã viên so với năm trước đó.
Những điều đã đề cập trên đây nói lên rằng hình thức tổ chức sản xuất
theo phương thức HTXNN là phù hợp với điều kiện thực tế khách quan của
ngành nông nghiệp nước ta.
Cũng như cả nước, hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long cũng có số lượng
HTX thành lập mới và hoạt động có hiệu quả tăng lên hàng năm. Tuy nhiên số
lượng HTX hoạt động yếu kém, cầm chừng và bị giải thể cũng không phải là ít.
Với đặc điểm là hai địa phương có những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi, cho
việc phát triển sản xuất nông nghiệp, có tới 85% người dân sống chủ yếu bằng
nghề nông, diện tích đất canh tác nhỏ lẻ lại ít có điều kiện về tài chính thì việc
duy trì và phát triển phương thức sản xuất theo mô hình HTXNN ở An Giang và
Vĩnh Long là rất phù hợp với thực tiễn khách quan.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động hợp tác sản xuất của các hợp tác xã nông
nghiệp tiêu biểu ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long, tìm hiểu những nhân tố tác
động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã, từ đó đề xuất những giải pháp
phù hợp nhằm phát triển hợp tác xã trong sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh An
Giang và Vĩnh Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra, bài nghiên cứu cần phải đạt được
những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Mục tiêu 1: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác sản xuất của
các HTXNN tiêu biểu ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long trong những năm qua.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
các HTXNN ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long.
- Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển HTXNN ở hai tỉnh
An Giang và Vĩnh Long trong thời gian tới.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-3-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết 1: Hoạt động hợp tác sản xuất theo hình thức HTX không
mang lại lợi ích gì cho các thành viên.
- Giả thuyết 2: Không có sự khác nhau về mức độ biết đến thương hiệu sản
phẩm của người tiêu dùng trước và sau hợp tác.
- Giả thuyết 3: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng cùa các hộ xã
viên khi bán sản phẩm trước và sau hợp tác.
- Giả thuyết 4: Các hộ xã viên khi tham gia HTX không phải xuất phát từ
chính nhu cầu mong muốn thực sự của họ.
- Giả thuyết 5: Các HTX không có khả năng phát triển.
- Giả thuyết 6: Không có sự khác biệt về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các HTX trong vòng 3 năm trở lại đây so với trước 3 năm trở lại đây.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình hoạt động của các HTXNN hiện nay như thế nào?
- Hình thức tổ chức, quản lý và hoạt động hiện tại của các HTXNN đã đáp
ứng được nhu cầu của các xã viên hay chưa?
- Các HTXNN hiện nay hoạt động mạnh, yếu về những lĩnh vực gì? Những
nguyên nhân tạo nên điều đó?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các HTXNN?
- Làm thế nào để các HTXNN hoạt động hiệu quả và để có thể trở thành
những HTX điển hình của tỉnh?
- Hoạt động của HTX mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội gì cho các địa
phương?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài chọn không gian nghiên cứu là trên địa bàn hai tỉnh An Giang và
Vĩnh Long, cụ thể: gồm 5 huyện, thị xã của tỉnh An Giang là các huyện Chợ
Mới, Châu Phú, Phú Tân, Châu Thành và thị xã Tân Châu và gồm 6 huyện của
tỉnh Vĩnh Long là các huyện Bình Minh, Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Long Hồ
và Vũng Liêm.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-4-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp sử dụng trong bài nghiên cứu là từ năm 2000 đến năm
2009. Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 02/2010. Các số liệu sơ cấp được
xử lý, phân tích vào tháng 03/2010 và hoàn thành vào tháng 04/2010.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
tiêu biểu hoạt động trong các lĩnh vực về trồng trọt và dịch vụ phục vụ trồng trọt
ở hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Việc đánh giá thực trạng và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các HTX để từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển HTXNN
là một việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Do đó, để nghiên cứu đề tài
này ngoài những tài liệu thu thập được từ các cơ quan, ban ngành của hai tỉnh An
Giang và Vĩnh Long thì cần phải có những khảo sát thực tế, cũng như cần phải
dựa trên cơ sở khoa học các bài nghiên cứu về lĩnh vực hợp tác trong SXNN
trước đó, một số bài nghiên cứu tiêu biểu trước đó cụ thể là:
- PGG.TS Lê Trọng, 2001; “Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh
tế thị trường”. Tác giả đã đưa ra những cơ sở khoa học thực tiễn về phát triển
kinh tế hợp tác của nông dân. Khái quát về lịch sử các lĩnh vực và các hình thức
hợp tác và cuối cùng đưa ra những kiến nghị giúp cho kinh tế hợp tác của nông
dân trong nền kinh tế thị trường ngày càng hiệu quả và mang lại lợi ích ngày
càng cao cho nông dân Việt Nam.
- PTS Hồ Trọng Viện, PGS Mai Tết, KS Nguyễn Văn Tuất, 1998; “ Kinh
tế hợp tác trong nông nghiệp ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Nhóm tác
giả đã đưa ra những cơ sở lý luận về sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của chủ
trương xây dựng, phát triển HTX kiểu mới ở nước ta hiện nay, yêu cầu và thực
tiễn khách quan phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở ĐBSC và đưa ra
những đề xuất, kiến nghị về những điều kiện và giải pháp đảm bảo cho nền kinh
tế hợp tác ở ĐBSCL phát triển vững chắc và hiệu quả.
- PGS. TS Phạm Thị Cần, PGS. TS Vũ Văn Phúc, PGS.TS Nguyễn Văn
Kỷ, 2003; “ Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay”. Nhóm tác giả
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-5-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
trình bày một số cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác. Trình bày thực trạng và những
vấn đề đặt ra về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Đưa ra
định hướng và giải pháp phát triển hoàn thiện kinh tế hợp tác trong quá trình phát
triển nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta.
- Luận văn Thạc sĩ "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông
hộ tại địa bàn Nông Trường Sông Hậu huyện Ô Môn tỉnh Cần Thơ" do Nguyễn
Thanh Tâm thực hiện tại địa bàn Nông Trường Sông Hậu, thời gian từ tháng 8
năm 2002 đến tháng 12 năm 2002. Bài nghiên cứu này tác giả đã phân tích một
số chỉ tiêu kinh tế nông hộ, phân tích các thông số ước lượng hàm thu nhập, hàm
xác suất nghèo đói và hàm sản xuất tác động đến thu nhập nông hộ, phân tích các
chính sách tác động đến thu nhập nông hộ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số ý
kiến đề xuất góp phần làm tăng thu nhập nông hộ. Qua kết quả nghiên cứu, tác
giả đã đưa ra kết luận thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: trình
độ văn hóa chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong gia đình, lao động
ngoài nông nghiệp và khả năng tiếp cận với vốn vay. Ngoài ra, thu nhập nông hộ
còn bị tác động gián tiếp bởi các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa và chính
sách đa canh đa dạng hóa sản xuất của nông trường thông qua các mô hình canh
tác.

GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-6-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN)
2.1.1.1 Khái niệm về HTX nông nghiệp
Định nghĩa HTXNN: Theo Nghị định 43/CP của Chính phủ (29.4.1997)
về việc ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã nông nghiệp thì: “HTXNN là tổ chức
kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung,
tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy
sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các
hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của các xã viên và kinh doanh
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho SXNN”.
2.1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Hợp tác xã nông nghiệp được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc
cơ bản sau đây:
1. Tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTX: Tất cả người dân và những người
lao động đủ điều kiện theo quy định của luật HTX, tán thành điều lệ HTXNN,
đều có thể trở thành xã viên HTXNN; xã viên có quyền ra khỏi hợp tác xã theo
quy định của điều lệ từng HTX.
2. Quản lý dân chủ và bình đẳng: Xã viên HTXNN đều có quyền tham gia
quản lý; kiểm tra giám sát mọi hoạt động của HTX và có quyền ngang nhau
trong biểu quyết;
3. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTXNN tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu
nhập, bảo đảm HTX và xả viên cùng có lợi;
4. Việc chia lãi phải bảo đảm kết hợp lợi ích của xã viên và của HTX: Sau
khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi được trích một phần để đưa vào quỹ
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-7-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
của HTX, phần còn lại được chia cho xã viên theo vốn góp, công sức đóng góp,
theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX và do đại hội xã viên quyết định;
5. Hợp tác xã và phát triển cộng đồng: xã viên phải phát huy và nâng cao ý
thức hợp tác trong HTX và trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các HTX trong
nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của HTX NN
a) Quyền: Hợp tác xã nông nghiệp có các quyền sau đây:
1. Lựa chọn hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
lâm, thủy sản và các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác theo nhu
cầu, lợi ích của xã viên và có khả năng của từng HTXNN;
2. Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức dịch vụ, sản xuất, kinh doanh
3. Xuất khẩu, nhập khẩu, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân ở
trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
4. Tuyển lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu
dịch vụ, sản xuất, kinh doanh của HTXNN theo quy định của pháp luật;
5. Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra khỏi hợp tác
xã, khai trừ xã viên theo điều lệ của từng hợp tác xã nông nghiệp;
6. Quyết định phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTXNN;
7. Quyết định khen thưởng những cá nhân có nhiều thành tích xây dựng và
phát triển HTXNN; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm điều lệ HTX; buộc xã
viên bồi thường các thiệt hại đã gây ra cho HTX;
8. Vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, huy động vốn của xã
viên, và được bảo lãnh cho các xã viên vay vốn tại các tổ chức tín dụng;
9. Được tham gia góp vốn để trở thành xã viên của quỷ tín dụng nhân dân
và được vay vốn tại các tổ chức này;
10. Được bảo hộ bí quyết công nghệ theo quy định của pháp luật;
11. Từ chối yêu cầu của các tổ chức,cá nhân trái với quy định của pháp luật;
12. Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện của HTXNN ở ngoài huyện,
tỉnh theo quy định của pháp luật;
13. Được quyền tham gia liên hiệp HTX, liên minh HTX; hợp tác xã nông
nghiệp còn có các quyền khác liên quan theo quy định của pháp luật.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-8-

SVTH: Phan Quang Ái


Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở hai
tỉnh An Giang và Vĩnh Long
b) Nghĩa vụ: Hợp tác xã nông nghiệp có các nghĩa vụ sau đây:
1. Hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh, đúng ngành nghề, mặt hàng đã
đăng ký;
2. Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê, chế độ kiểm toán của nhà nước
chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;
3. Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4. Bảo toàn và phát triển vốn của hợp tác xã nông nghiệp, quản lý và sử
dụng đất được giao theo quy định của pháp luật;
5. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn
bộ vốn và tài sản thuộc về sở hữu của hợp tác xã nông nghiệp;
6. Bảo vệ môi trường, sinh thái, cảnh quan, di tích lịch sử và các công trình
quốc phòng an ninh theo quy đinh của pháp luật;
7. Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với
xã viên;
8. Thực hiện các nhiệm vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTXNN
và người lao động do HTX thuê, khuyến khích và tạo điều kiện để những người
lao động trở thành xã viên HTXNN;
9. Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo đúng quy định của pháp luật;
10.Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thông
tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác xã nông nghiệp.
2.1.1.4 Quy định về các đối tượng trong hợp tác xã
X ã viên HTX là công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyện
xin gia nhập HTX. Cán bộ, công chức được tham gia HTX với tư cách là xã viên
theo quy định của Điều lệ HTX nhưng không được trực tiếp quản lý và điều hành
HTX. Hộ gia đình, pháp nhân có thể trở thành xã viên theo quy định của Điều lệ
HTX. Khi tham gia HTX, hộ gia đình, pháp nhân phải cử người đại diện có đủ
điều kiện như đối với cá nhân tham gia. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là
xã viên của nhiều HTX trong trường hợp Điều lệ HTX không cấm.
Ban quản trị HTX là bộ máy quản lý HTX do Đại hội xã viên bầu trực tiếp,
gồm Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên

-9-

SVTH: Phan Quang Ái


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×