Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP đẩy MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ gạo của CÔNG TY cổ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

&

--------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ
GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG

Giáo Viên Hướng Dẫn:

Sinh Viên Thực Hiện:

TS. LƯU TIẾN THUẬN

LÝ TUYẾT NHUNG

MSSV: 4093706
LỚP: KT0988A1
Kinh Tế Học -K35

Cần Thơ - 2013


LỜI CẢM TẠ
--------

&

--------

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường Đại
học Cần Thơ, sau hai tháng thực tập, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp
“Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty Cổ Phần Lương
Thực Thực Phẩm Vĩnh Long”. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình,
ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy
cô và các anh chị trong công ty.
Tôi vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức cơ bản trong suốt những
năm học qua. Đặc biệt là Thầy Lưu Tiến Thuận đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn,
chỉnh sửa bổ sung để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty, cùng các anh chị tại phòng
kế hoạch- chiến lược đã cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến trong quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chúc quí thầy, cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trường đại
học Cần Thơ dồi dào sức khỏe, Ban lãnh đạo cùng các anh, chị đang công tác tại
Công ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long kinh doanh ngày càng
thành đạt và hiệu quả.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lý Tuyết Nhung

i



LỜI CAM ĐOAN
--------

&

--------

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu do tôi thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, chính xác. Đề tài này của tôi
tuyệt đối không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần thơ, ngày 13 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Lý Tuyết Nhung

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
--------

&

--------

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

Thủ trưởng đơn vị

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
--------

&

--------

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm 2013
Giáo viên hướng dẫn

iv


MỤC LỤC
--------

&

-------Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1
1. 1.Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1..2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4.1. Phạm vi về không gian .............................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi về thời gian .................................................................................. 3
1.4.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
1.5. Lược khảo tài liệu. ........................................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..5
2.1. Phương pháp luận ............................................................................................. 5
2.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh............................................... 5
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ............................................................ 5
2.1.3. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm. .... 6
2.1.3.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ............................................................. 6
2.1.3.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .................................................................................. 7
2.1.3.3. Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm .................. 8
2.1.4. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp ......... .9

v


2.1.4.1. Khái niệm doanh thu tiêu thụ. ........................................................... 9
2.1.4.2. Mục đích ý nghĩa phân tích doanh thu tiêu thụ .................................10
2.1.4.3. Nội dung phân tích doanh thu ...........................................................11
2.1.5. Các tỷ số tài chính ....................................................................................14
2.2.Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................18
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................18
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC
PHẨM VĨNH LONG ............................................................................................20
3.1. Giới thiệu khái quát về công ty ........................................................................20
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lương thực thực
phẩm Vĩnh Long .....................................................................................................20
3.1.1.1. Thông tin chung về Công ty..............................................................20
3.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ................................21
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ .................................................................................22
3.1.2.1. Chức năng .........................................................................................22
3.1.2.2. Nhiệm vụ ...........................................................................................23
3.1.3. Lĩnh vực hoạt động của Công ty ..............................................................23
3.1.3.1 . Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. .................................23
3.1.3.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty ...............................24
3.1.3.3. Sứ mệnh và tầm nhìn ........................................................................24
3.1.3.4. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai .25
3.2. Cơ cấu quản lý và tổ chức của công ty ........................................................... 25
3.2.1. Bộ máy quản lý.........................................................................................25
3.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban ...................................................................27
3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Lương Thực Thực
Phẩm Vĩnh Long qua 3 năm 2010- 2012 ................................................................29
Chương 4: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG ...............................34
vi


4.1. Phân tích tình hình tiêu thụ gạo tại công ty CP LTTP Vĩnh Long ..................34
4.1.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ gạo của Công ty từ 2010-2012 ....34
4.1.1.1. Các loại gạo chủ yếu của Công ty .....................................................34
4.1.1.2. Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào ......................................................36
4.1.1.3. Hệ số luân chuyển hàng tồn kho .......................................................38
4.1.2. Phân tích doanh thu tiêu thụ gạo của công ty qua ba năm 2010-2012 .....40
4.1.2.1. Cơ cấu theo doanh thu các mặt hàng kinh doanh của Công ty .........40
4.1.2.2. Phân tích theo số lượng. ....................................................................44
4.1.2.3. Phân tích theo giá trị .........................................................................47
4.1.3. Phân tích thị trường tiêu thụ ....................................................................51
4.1.3.1. Thị trường nội địa .............................................................................53
4.1.3.2. Thị trường xuất khẩu .........................................................................57
4.1.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty ...........................62
4.1.4.1. Những kết quả đạt được ....................................................................62
4.1.4.2. Khó khăn và hạn chế .........................................................................63
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ gạo của Công ty.......63
4.2.1. Môi trường bên trong ...............................................................................63
4.2.1.1 Chất lượng, chủng loại .......................................................................63
4.2.1.2. Hoạt động marketing .........................................................................64
4.2.1.3. Khả năng tài chính ............................................................................65
4.2.1.4. Nguồn nhân lực .................................................................................71
4.2.2. Môi trường bên ngoài ..............................................................................72
4.2.2.1. Thị trường và khách hàng .................................................................72
4.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh .............................................................................73
4.2.2.3. Nhà cung cấp .....................................................................................74
4.3. Phân tích ma trận SWOT .................................................................................75
4.3.1. Điểm mạnh ...............................................................................................75
4.3.2. Điểm yếu ..................................................................................................75
4.3.3. Cơ hội .......................................................................................................76
vi i


4.3.4. Thách thức ................................................................................................77
Chương 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ GẠO CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG ...........89
5.1. Định hướng phát triển của Công ty trong năm 2013 .......................................89
5.1.1. Kế hoạch phát triển chung ........................................................................89
5.1.2. Mục tiêu chính ..........................................................................................89
5.2. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP Lương
Thực Thực Phẩm Vĩnh Long .................................................................................90
5.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ................................................90
5.2.2. Giải pháp mở rộng thị trường ..................................................................92
5.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ...................................................................94
5.2.4. Giải pháp cải thiện hoạt động phân phối của Công ty .............................95
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................97
6.1. Kết luận ............................................................................................................97
6.2. Kiến nghị..........................................................................................................98
6.2.1. Đối với Nhà nước .....................................................................................98
6.2.2. Đối với Công ty ........................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................99
PHỤ LỤC.............................................................................................................100

vi i i


DANH MỤC BIỂU BẢNG
--------

&

--------

Bảng 1: MA TRẬN SWOT ....................................................................................19
Bảng 2: MA TRẬN QSPM.....................................................................................19
Bảng 3. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG TỪ NĂM
2010 – 2012 ............................................................................................................31
Bảng 4. MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH CHUNG CỦA CÔNG TY QUA
BA NĂM (2010-2012)............................................................................................32
Bảng 5. HỆ SỐ TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUA 3 NĂM (2010-2012) ..................37
Bảng 6: HỆ SỐ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO QUA 3 NĂM
2010-2012 ..............................................................................................................39
Bảng 7: BẢNG CƠ CẤU DOANH THU THEO TỪNG NGÀNH HÀNG CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010- 2012 .....................................................................43
BẢNG 8. SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG GẠO CỦA CÔNG TY
QUA BA NĂM 2010-2012 ....................................................................................45
Bảng 9 TỶ TRỌNG DOANH THU CỦA CÁC MẶT HÀNG GẠO CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM (2010-2012) ...............................................................................48
BẢNG 10. BẢNG THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG GẠO
CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 ..........................................................52
Bảng 11: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ GẠO THEO TỪNG THỊ TRƯỜNG NỘI
ĐỊA TỪ NĂM 2010-2012 ......................................................................................55
Bảng 12: TÌNH HÌNH DOANH THU TIÊU THỤ GẠO Ở THỊ TRƯỜNG NƯỚC
NGOÀI GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 ........................................................................58
Bảng 13. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2010 – 2012) .........................................................................................................65

ix


Bảng 14. BẢNG THỂ HIỆN CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
NĂM 2012 ..............................................................................................................72
Bảng 15. MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC
PHẨM VĨNH LONG ..............................................................................................78
Bảng 16a. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM S-O THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................81
Bảng 16b. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM S-O THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................82
Bảng 17a. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM S-T THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................83
Bảng 17b. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM S-T THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................84
Bảng 18a. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM W-T THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................85
Bảng 18b. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM W-T THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................86
Bảng 19a. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM W-O THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................87
Bảng 19b. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO NHÓM W-O THÔNG QUA MA
TRẬN QSPM ..........................................................................................................88
Bảng 20: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG
NĂM 2013 .............................................................................................................90

x


DANH MỤC HÌNH
--------

&

--------

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP LTTP VĨNH
LONG ...................................................................................................................26
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠO .............................................................35
Hình 1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DOANH THU CÁC MẶT HÀNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010-2012 ............................................42
Hình 2 : SẢN LƯỢNG BÁN GẠO NỘI ĐỊA TỪ NĂM 2010-2012 ....................54
Hình 3 : CƠ CẤU DOANH THU TIÊU THỤ GẠO THEO THỊ TRƯỜNG NĂM
2010 ........................................................................................................................60
Hình 4 : CƠ CẤU DOANH THU TIÊU THỤ GẠO THEO THỊ TRƯỜNG NĂM
2011 ....................................................................................................................... 60
Hình 5 : CƠ CẤU DOANH THU TIÊU THỤ GẠO THEO THỊ TRƯỜNG NĂM
2012 ........................................................................................................................61
Hình 6: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2010-2012 ........................................................................................67
Hình 7: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG QUẢN TRỊ NỢ CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2010-2012 ........................................................................................68
Hình 8: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2010-2012 ........................................................................................69
Hình 9: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY QUA 3
NĂM 2010-2012 .....................................................................................................71

xi


DANH MỤC VIẾT TẮT
--------

&

--------

BKS: Ban Kiểm Soát
HĐQT: Hội Đồng Quản Trị
TGĐ: Tổng Giám Đốc
VLF: Vĩnh Long Food
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
LTTP: Lương Thực Thực Phẩm
CNTT: Công nghệ thông tin
DN: Doanh nghiệp
XDCB: Xây dựng cơ bản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
CBTATS: Chế biến thức ăn thủy sản.
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
UBCKNN: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
ĐHCĐ: Đại Hội Cổ Đông

x ii


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Ngày nay tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với
các doanh nghiệp. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt thì lại càng đòi hỏi doanh nghiệp phải có
những biện pháp quản trị, tổ chức một cách phù hợp và đúng đắn. Với vị trí là
khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức
quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một
chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có
điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không
có tiêu dùng thì không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị
trường có tốt hay không thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay
không. Vì mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phụ thuộc và khả năng tiêu thụ,
nhịp độ tiêu thụ quy định nhịp độ sản xuất và các doanh nghiệp chỉ có thể bán cái
mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Qua đó ta thấy
hoạt động tiêu thụ hết sức cần thiết đối với sự sống còn của công ty. Song thực tế
cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm,
nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động của môi trường
cạnh tranh. Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho doanh
nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức tạp và nặng nề.
Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải đẩy
nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích và đánh
giá mọi mặt của tất cả các doanh nghiệp nói chung và của Công ty Cổ phần
Lương thực thực phẩm Vĩnh Long nói riêng. Công ty CP Lương Thực Thực
Phẩm Vĩnh Long là một trong những công ty lương thực lớn của khu vực Đồng
Bằng Sông Cửu Long. Trải qua hơn 20 năm hoạt động Công ty CP Lương Thực
Thực Phẩm Vĩnh Long đã từng bước vươn lên khẳng định mình, xây dựng được
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-1-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

chữ tín đối với khách hàng trong và ngoài nước nhờ chất lượng sản phẩm đạt tiêu
chuẩn cũng như chất lượng phục vụ tốt. Công ty đã không ngừng lớn mạnh với
sự phát triển nhiều mặt của đất nước. Tuy nhiên do sự biến động của thị trường
cùng với sự cạnh tranh gay gắt của một số công ty cùng ngành nên tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty nhất là hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp không ít
khó khăn và trở ngại. Để có thể đứng vững trên thị trường hiện nay công ty cần
thực hiện nhiều biện pháp cấp bách cũng như lâu dài nhằm đẩy mạnh hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và
vị thế của công ty trên thị trường.
Nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty
hiện nay. Em xin nghiên cứu đề tài này “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
gạo của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh long” để làm đề tài tốt
nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung là phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động
tiêu thụ gạo của Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Vĩnh Long từ năm
2010– 2012 để từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đẩy mạnh
hiệu quả hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình tiêu thụ gạo của Công ty về khối lượng, chủng loại
và giá bán từ năm 2010-2012.
- Đánh giá tình hình doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp đạt được qua 3
năm 2010 – 2012.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty
Cổ phần Lương thực thực phẩm Vĩnh Long từ năm 2010 đến năm 2012.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản
phẩm cho Công ty trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
- Tình hình tiêu thụ gạo của Công ty Cổ phần Lương Thực Thực phẩm Vĩnh
Long như thế nào từ năm 2010-2012 ?
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-2-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

- Những nhân tố nào làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ gạo của Công
ty?. Trong các nhân tố đó, nhân tố nào ảnh hưởng tích cực?. Nhân tố nào ảnh
hưởng tiêu cực?.
- Doanh thu tiêu thụ gạo của Công ty Cổ Phần LTTP Vĩnh Long có tăng qua
các năm không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Phạm vi về không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long.
1.4.2. Phạm vi về thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài từ: 28/01/2013 đến 01/04/2013.
Thông tin và số liệu thu thập trong đề tài được thu thập qua các năm: 2010,
2011 và năm 2012.
1.4.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tiêu gạo của Công ty Cổ phần
lương thực thực phẩm Vĩnh Long.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN.
1. La Thanh Tuyền (2007), “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ”. Đề tài tập trung nghiên cứu
phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Công ty TNHH Thực Phẩm
Rau Quả Cần Thơ và đề ra những biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm cho Công ty trong thời gian tới. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để
đánh giá tình hình biến động chung của doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Phân tích
một số chỉ tiêu tài chính đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả hoạt
động của công ty. Trên cơ sở tổng hợp những tác nhân ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động tiêu thụ sản phẩm và từ đó đề xuất kiến nghị hỗ trợ cho quá trình xây
dựng chương trình hành động.
2. Nguyễn Thúy An (2009), “Lập kế hoạch marketing xuất khẩu gạo cho
Công ty Cổ phần GENTRACO từ năm 2010-2012”. Đề tài tập trung phân tích
tình hình xuất khẩu gạo tại công ty từ năm 2007-2009. Từ đó đề ra kế hoạch
marketing xuất khẩu gạo cho công ty từ năm 2010-2012 nhằm thực hiện những
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-3-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

mục tiêu mà công ty đã đề ra trong những năm sắp tới. Đề tài sử dụng phương
pháp thống kê số liệu sau đó tiến hành phân tích để so sánh, đối chiếu và rút ra
các kết luận nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng
đến hoạt động xuất khẩu gạo của công ty. Bên cạnh đó còn dựa vào phân tích
SWOT để đề ra các kế hoạch marketing xuất khẩu gạo cho công ty.
3. Lê Phạm Hiền Thảo (2010), “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại
Công ty Cổ phần Nông Sản Thực Phẩm xuất khẩu Cần Thơ”. Đề tài tập trung
nghiên cứu chi tiết về tình hình xuất khẩu gạo của công ty qua ba năm 20052007, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về sản lượng. kim ngạch, giá cả theo
từng thị trường, mặt hàng. Bên cạnh đó, đề tài còn đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, chi
phí. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty.
Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty mà
chưa đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài như khách hàng,
chính sách pháp luật trong nước, đối thủ cạnh tranh…

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-4-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ
quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở
doanh nghiệp, trên cơ sở đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”1
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề hết
sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng
lao động,…
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được
xác định bằng công thức:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu
được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng lớn.
Kết quả đầu ra được tính bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sản lượng, doanh
thu,…
Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng
bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,…2
1

Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, Lê Thị Tuyết (2004). “Phân tích hoạt động kinh doanh”,
Tp Hồ Chí Minh. NXB Thống kê. [trg 45].
2
Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, Lê Thị Tuyết (2004). “Phân tích hoạt động kinh doanh”,
Tp Hồ Chí Minh. NXB Thống kê. [trg 73]

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-5-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

2.1.3. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
2.1.3.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quyết định sự thành bại của một doanh
nghiệp, để quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thì các doanh nghiệp phải
tiêu thụ được sản phẩm mà mình đã sản xuất ra. Tiêu thụ sản phẩm còn là một
trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp: tiêu thụ, hậu cần, kinh doanh, tài
chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp. Vậy tiêu thụ là gì?
Theo quan điểm truyền thống tiêu thụ là hoạt động đi sau sản xuất, chỉ được
thực hiện khi đã sản xuất được sản phẩm.
Theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện tổng thể
các hoạt động có mối quan hệ logic và chặt chẻ bởi tập hợp các cá nhân hay
doanh nghiệp nhằm thực hiện quá trình chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng. Nói cách khác nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian
giữa một bên là sản xuất và phân phối với một bên là người tiêu dùng. Giữa sản
xuất và tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt động lưu thông và thương mại
đầu vào, thương mại đầu ra của doanh nghiệp.
Ngày nay cùng với nhịp độ phát triển của nền kinh tế thị trường thì quan
điểm về tiêu thụ sản phẩm cũng đã có những thay đổi để phù hợp với các nhân tố
mới xuất hiện. Theo quan điểm truyền thống thì các doanh nghiệp thường quan
niệm rằng chỉ “ bán những cái mà mình có” nghĩa là hoạt động tiêu thụ chỉ được
thực hiện sau khi đã sản xuất hoàn thành sản phẩm. Nhưng theo quan điểm hiện
đại thì doanh nghiệp không thể bán được “cái mình có” mà phải bán cái mà thị
trường cần. Điều này có nghĩa là tiêu thụ không chỉ đơn thuần là hoạt động đi sau
sản xuất nữa mà ngày nay với sự phát triển không ngừng thì một số nội dung của
hoạt động tiêu thụ còn đi trước hoạt động sản xuất. Trước khi sản xuất mặt hàng
nào đó thì doanh nghiệp phải tiến hành công tác điều tra, nghiên cứu khả năng
tiêu thụ của thị trường đối với sản phẩm đó, đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế
hoạch, chiến lược kinh doanh sản xuất. Kế hoạch, chiến lược kinh doanh sản xuất
có hiệu quả, khả thi hay không đều phụ thuộc vào tính đúng đắn, chính xác của
công việc điều tra nghiên cứu thị trường. 3
3

http://voer.edu.vn/bai-viet/ly-luan-ve-tieu-thu-san-pham-o-cac-doanh-nghiep-trong-kt-tt-html

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-6-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

2.1.3.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tiêu
thụ hết số sản phẩm được sản xuất ra, do đó tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức
quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mở rộng phát triển của doanh nghiệp.
Đó là điều kiện tiền đề để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
• Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp:
tiêu thụ, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp.
• Tiêu thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất.
Trong cơ chế thị trường ngày nay khâu tiêu thụ quyết định sản xuất. Việc sản
xuất cái gì là do thị trường quyết định chứ không phải là do ý muốn chủ quan của
doanh nghiệp. Vì vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì quá trình sản xuất
phải căn cứ vào nhu cầu thị trường, căn cứ vào kết quả tiêu thụ, tránh tình trạng
sản xuất ồ ạt, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ sẽ cho doanh nghiệp biết một cách chi tiết và cụ thể các yếu tố
cần thiết cho sản xuất để từ đó có kế hoạch sao cho hợp lý đảm bảo yêu cầu về số
lượng cũng như chất lượng hàng mua, đảm bảo sản xuất cân đối, nhịp nhàng và
đồng bộ tránh gián đoạn do thiếu hoặc ứ đọng do thừa đầu vào. Chính vì thế tiêu
thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
• Tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tiêu thụ sản phẩm hưởng trực tiếp đến thời gian quay vòng vốn. Đẩy
nhanh quá trình tiêu thụ, giúp cho chu kỳ sản xuất kinh doanh được rút ngắn tăng
vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tiêu thụ thực hiện được hai mục tiêu căn bản trong ba mục tiêu của doanh
nghiệp là tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Đó là nguồn bổ sung vốn tự có, hình
thành nên các quỹ doanh nghiệp nhằm mở rộng sản xuất, thực hiện nghĩa vụ đối
với xã hội, đất nước.
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần cũng cố vị trí, thế lực doanh nghiệp, nâng cao
uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm có chất lượng tốt,
giá cả phải chăng, phương thức giao dịch mua bán thuận tiện, dịch vụ bán hàng
tốt... Đây là một tài sản vô hình của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng khả
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-7-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

năng cạnh tranh với các đối thủ trên thương trường, lôi cuốn khách hàng, không
ngừng mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
• Tiêu thụ đối với xã hội.
- Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và người tiêu thụ. Khi hoạt động tiêu thụ
diễn ra trôi chảy các sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đến được tay người tiêu dùng
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng cũng như đáp ứng được mục tiêu sản
xuất của doanh nghiệp làm tăng doanh thu và lợi nhuận. Khi đó sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp sẽ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động giúp
giảm được tình trạng thất nghiệp góp phần ổn định và phát triển xã hội.
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng. Nếu thực
hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở
vững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường trong nước, hạn chế hàng
nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa.
2.1.3.3. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan
trọng, người ta không thể hình dung nổi nếu trong xã hội toàn bộ khâu tiêu thụ bị
ùn tắc thì sẽ như thế nào? Lúc đó sẽ kéo theo sự đình trệ của hoạt động sản xuất
và sự đình đốn mất cân đối của xã hội. Mặt khác công tác tiêu thụ còn là cơ sở
cho việc sản xuất tiềm kiếm khai thác nhu cầu mới phát sinh chưa được đáp ứng
của con người, nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả đó là :
• Mục tiêu lợi nhuận :
Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.

Σ Lợi nhuận = Σ Doanh thu – Σ Chi phí
Vì vậy tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Tiêu thụ
sản phẩm tốt thì thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại sản phẩm mà không tiêu
thụ được hoặc tiêu thụ ít thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc có thể hòa vốn hoặc lỗ.
• Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp :
Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng hàng
hóa được bán ra so với toàn bộ thị trường. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-8-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

định đến vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ mạnh làm tăng vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường.
• Mục tiêu an toàn :
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Sản phẩm được sản xuất ra
để bán trên thị trường và thu hồi vốn để tái sản xuất, quá trình này phải được diễn
ra liên tục, có hiệu quả nhằm đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp. Do vậy tiêu
thụ bảo đảm sự an toàn trong sản xuất kinh doanh.
• Mục tiêu đảm bảo tái sản xuất liên tục:
Quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp bao gồm hoạt động thương mại đầu
vào sản xuất và khâu lưu thông hàng hóa. Tiêu thụ sản phẩm chính là cầu nối
trung gian giữa một bên là nhà sản xuất phân phối một bên là người tiêu dùng,
thực hiện khâu lưu thông hàng hóa. Do đó tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đảm
bảo quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục, trôi chảy.
Qua đó ta thấy sau mỗi chu kỳ kinh doanh việc phân tích tình hình tiêu thụ
có ý nghĩa rất quan trọng. Nó xác định được đúng đắn những nguyên nhân, tìm ra
biện pháp tích cực nhằm đưa quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh
nghiệp đạt được mục tiêu là : tiêu thụ với khối lượng lớn sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao trong kinh
doanh.
2.1.4. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
2.1.4.1. Khái niệm doanh thu tiêu thụ.
Doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp (hay còn gọi là doanh thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh) là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp (gồm các
khoản trợ cấp, trợ giá) trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu là chỉ tiêu tài
chính quan trọng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này không những có ý nghĩa đối với
doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nền kinh tế xã hội.
Doanh thu = Sản lượng x Giá
bán
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp bằng tiền về tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ. Nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng hợp toàn bộ
GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

-9-

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

doanh số bán ra của tất cả mặt hàng, dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất
định. Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của doanh nghiệp.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: thu nhập về các khoản liên doanh, thu lãi tiền
gửi, thu nhập đầu tư từ cổ phiếu, trái phiếu... Doanh thu từ hoạt động khác: là
những khoản thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, thu từ
thanh lý, thu từ bán bản quyền phát minh, sáng chế... Doanh thu thuần: là chỉ
tiêu cơ bản làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh. Doanh thu thuần bằng doanh
thu bán hàng trừ các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT và doanh số hàng bán bị trả lại.4
2.1.4.2. Mục đích ý nghĩa phân tích doanh thu tiêu thụ.
a. Mục đích.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, mục đích
của việc phân tích doanh thu tiêu thụ là nhằm:
- Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và
giá bán của sản phẩm hàng hóa.
- Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối
lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
b. Ý nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trường khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng
trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Vậy tại sao
trong quá trình tiêu thụ hàng hóa thì phân tích doanh thu tiêu thụ lại là một khâu
quan trọng và cần thiết?
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phản ánh quy mô quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác
thanh toán. Nó là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các
khoản chi phí về công cụ lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình
sản xuất kinh doanh; có tiền để thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho
4

Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, Lê Thị Tuyết (2004). “Phân tích hoạt động kinh doanh”,
Tp Hồ Chí Minh. NXB Thống kê. [trg 39].

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

- 10 -

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

người lao động, trích BHXH, BHYT…; làm nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp
các khoản thuế theo luật định…
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp còn là cơ sở để tìm ra các chỉ tiêu về
chất lượng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ sản xuất kinh doanh, xác định được kết quả tài chính cuối cùng của
doanh nghiệp là lỗ hay lãi và lãi, lỗ ở mức độ nào.
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa để xác định đúng những nguyên nhân,
tìm ra những biện pháp tích cực nhằm đưa quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
của doanh nghiệp đạt được hai mục tiêu: mục tiêu với khối lượng lớn sản phẩm
hàng hóa, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao trong kinh
doanh.
2.1.4.3. Nội dung phân tích doanh thu.
a. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
• Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào:
Công thức tính:
Doanh thu bán hàng
H1 =
Giá trị hàng mua vào
H1 là hệ số tiêu thụ hàng mua vào
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu thụ
được với tỷ số là bao nhiêu
- Nếu H1 = 1 thì hàng hóa doanh nghiệp mua vào trong thời kỳ và đã tiêu thụ
hết trong thời kỳ. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh
doanh.
- Nếu H1 < 1 và càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu chứng tỏ hàng hóa mua vào chưa
bán được bấy nhiêu. Vì vậy doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên nhân bán
hàng chậm trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ
hàng hóa của doanh nghiệp.

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

- 11 -

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ gạo của Công ty CP LTTP Vĩnh Long.

• Hệ số luân chuyển hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
H2 =
Giá trị hàng tồn kho
Thời gian theo năm (365 ngày)
Thời gian một vòng quay =
Hệ số luân chuyển hàng tồn kho
H2 là hệ số luân chuyển hàng tồn kho
Hệ số này phản ánh số lần luân chuyển sản phẩm hàng hóa qua kho của
doanh nghiệp trong kỳ phân tích được bao nhiêu vòng.
Hệ số này càng lớn doanh thu bán hàng của doanh nghiệp càng nhiều, hiệu
quả sử dụng vốn càng cao.
b. Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ trọng từng loại mặt hàng tiêu thụ trong tổng
giá trị hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Giá trị từng mặt hàng tiêu thụ
Tỷ trọng từng mặt hàng tiêu thụ =
Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ
Khi phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh giữa kỳ kế hoạch và kỳ
thực tế với những kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tình hình hoàn thành kế
hoạch và biến động giữa các kỳ.
Đồng thời, xác định vị trí từng loại mặt hàng đã tiêu thụ trong tổng giá trị
hàng hóa tiêu thụ. Trên cơ sở đó, phát hiện xu thế và mức độ biến động từng
phần, từng mặt hàng tiêu thụ. Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho
việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
c. Phân tích khối lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Khối lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp chia thành phần:
lượng dự trữ và lượng tồn đọng. Lượng sản phẩm hàng hóa tồn đọng tăng lên sẽ
gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp trong kinh doanh.

GVHD: TS. Lưu Tiến Thuận

- 12 -

SVTH: Lý Tuyết Nhung


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×