Tải bản đầy đủ

ẢNH HƯỞNG của các CHƯƠNG TRÌNH tín DỤNG NHỎ đến THU NHẬP của NGƯỜI dân ở HUYỆN LONG mỹ TỈNH hậu GIANG

Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP CỦA
NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

PGS. TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

NGUYỄN THU HÀ
Mã số SV: 4066189

Lớp: Kinh tế học khóa 32

Cần Thơ - 2010

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

1

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU....................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài.................................................................................1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn......................................................................2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................3
1.3.1. Không gian ................................................................................................ 3
1.3.2. Thời gian ................................................................................................ 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................3
1.4. KẾT CẤU ĐỀ TÀI........................................................................................4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

5

CỨU ....................................................................................................................5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...............................................................................5
2.1.1. Tài chính vi mô..............................................................................................
5
2.1.2. Tín dụng vi mô ...........................................................................................5
2.1.2.1. Tín dụng ................................................................................................ 5
2.1.2.2. Tín dụng vi mô ........................................................................................6
2.1.3. Vai trò của tín dụng ở nông thôn trong phát triển kinh tế ............................7
2.1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông


thôn ......................................................................................................................7
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn. .............7
2.1.3.3. Tín dụng góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên.Vai trò của tín dụng vi mô ................................ 8
2.1.3.4. Tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông
dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh ............................................8
2.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

2

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.......9
2.1.3.6. Tín dụng tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất, tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng .........9
2.1.3.7. Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống 10
tinh thần vật chất cho người nông dân ................................................................11
2.1.4. Vai trò của tín dụng vi mô .........................................................................
11
2.1.4.1. Giúp người nghèo thoát nghèo................................................................12
2.1.4.2. Giúp người dân có điều kiện phát triển bản thân ......................................
12
2.1.4.3. Nâng cao quyền của người phụ nữ ...........................................................
13
2.1.5. Các tổ chức cung cấp tín dụng vi mô .........................................................
14
2.2. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN................
14
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................14
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................
17
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................
17
17
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ ........................
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN................................................................................
19
3.2. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.....................................................................
19
3.3. KẾT CẤU HẠ TẦNG ...................................................................................
20
3.4. TIỀM NĂNG DU LỊCH ................................................................................
3.5. NGUỒN NHÂN LỰC ...................................................................................
20
3.6. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI 20
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ ................................................................
23
3.6.1. Về nông nghiệp - thủy sản ..........................................................................
24
3.6.2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ............................................................
24
3.6.3. Thương mại – dịch vụ.................................................................................
3.6.4. Y tế - Giáo dục ...........................................................................................
24
3.7. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ 24
BÁN CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN .................................................
25
3.7.1. Thị trường tín dụng chinh thức ................................................................ 26
3.7.2. Thị trường tín dụng bán chính thức.............................................................
3.7.3. Thị trường tín dụng không chính thức.........................................................
27
Chương 4: ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ 27
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

3

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG 27
28
MỸ ......................................................................................................................
4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ MẨU NGHIÊN CỨU ................................28
4.1.1. Giới tính chủ hộ..........................................................................................
29
4.1.2. Độ tuổi và thâm niên của chủ hộ................................................................30
4.1.3. Trình độ học vấn của chủ hộ.......................................................................
31
4.1.4. Lao động ................................................................................................ 31
4.1.5. Thông tin về ruộng đất của mỗi hộ..............................................................
32
4.1.6. Nghề nghiệp chính của hộ khảo sát.............................................................
33
4.1.7. Các nguồn thu nhập của nông hộ ................................................................
33
4.1.8. Tình hình tham gia tập huấn sản xuất nông nghiệp tại địa phương ..............
35
4.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG 36
MỸ.......................................................................................................................
4.2.1. Các nguồn vốn vay trên địa bàn huyện Long Mỹ........................................
38
4.2.2. Tình hình vốn tín dụng từ các chương trình tín dụng nhỏ............................
38
4.2.3. Tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ ............................................
40
4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG
NHỎ ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ...........................................................
41
4.3.1. Tình hình thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ ................................
4.3.2. Ảnh hưởng của chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập nông hộ ...............
43
4.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP SAU
KHI VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN LONG MỸ ........................................
45
4.5. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN
ĐỜI SỐNG CỦA HỘ...........................................................................................
45
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA 45
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ................................................................
46
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIẾP CẬN NGUỒN
VỐN TÍN DỤNG NHỎ ................................................................................................

48
5.1.1. Những thuận lợi..........................................................................................
5.1.2. Những khó khăn ........................................................................................
48
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG
TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ....................................................................................
48
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

4

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
5.2.1. Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng nhỏ cho 48
các nông hộ. .........................................................................................................
49
5.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các chương trình 50
tín dụng nhỏ .........................................................................................................
51
5.2.2.1. Đối với tổ chức cung cấp tín dụng vi mô..................................................
51
5.2.2.2. Đối với chính quyền địa phương .............................................................
51
5.2.2.3. Đối với người vay....................................................................................
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................
6.1. KẾT LUẬN................................................................................................
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

5

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: CƠ CẤU HỘ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN ...................................................14
Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY..............15
Bảng 3: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT
21
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ ............................................................
Bảng 4: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LONG MỸ ...........................................................................................................22
Bảng 5: THÔNG TIN GIỚI TÍNH CỦA CHỦ HỘ...............................................27
Bảng 6: THÔNG TIN VỀ ĐỘ TUỔI CỦA CHỦ HỘ ................................ .............
28
Bảng 7: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CÁC CHỦ HỘ .........................................29
Bảng 8: NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG TRONG NÔNG HỘ ............................29
Bảng 9: HIỆN TRẠNG RUỘNG ĐẤT CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT....................30
Bảng 10: DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT.....................................30
Bảng 11: SỐ LẦN THAM GIA TẬP HUẤN CỦA CÁC HỘ...............................32
Bảng 12: CƠ CẤU NGUỒN VAY CỦA NÔNG HỘ ...........................................33
Bảng 13: CƠ CẤU CÁC NGUỒN VAY KHÁC CỦA NÔNG HỘ ......................34
Bảng 14: LƯỢNG VỐN VAY .............................................................................34
Bảng 15: VỐN VAY TÍN DỤNG NHỎ .........................................................................35

Bảng 16: LƯỢNG VỐN VAY TỪ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ............36
Bảng 17: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH XIN VAY VÀ THỰC TẾ SỬ
DỤNG VỐN VAY ...............................................................................................37
Bảng 18: TÌNH HÌNH THU NHẬP TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY .......................38
Bảng 19: TÌNH HÌNH CHI TIÊU TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY..........................39
Bảng 20: TÌNH HÌNH TÀI SẢN TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY ...........................39
Bảng 21: ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG
HỘ .......................................................................................................................40
Bảng 22: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ......................................................41
Bảng 23: ĐÁNH GIÁ CỦA NÔNG HỘ VỀ ĐIỀU KIỆN SỐNG SAU KHI
VAY VỐN TÍN DỤNG NHỎ ..............................................................................44

DANH MỤC HÌNH
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

6

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
Trang
Hình 1: Bản đồ huyện Long Mỹ ...........................................................................
17
Hình 2: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ.............
18
Hình 3: CƠ CẤU NGHỀ CỦA CÁC HỘ .............................................................
31
Hình 4: CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ .................................................
32

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSXH: Chính sách xã hội
NH: Ngân hàng
NN&PTNN: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
VN: Việt Nam

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

7

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
Chương 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Thực tiễn đã cho thấy, trong những năm gần đây, các chương trình tín
dụng vi mô đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xóa đói
giảm nghèo, nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn ở các quốc gia
đang phát triển, đặc biệt là các chương trình tín dụng nhỏ ở khu vực nông thôn.
Tín dụng nhỏ được xem như là một yếu tố đầu vào quan trọng để giúp người
nghèo vượt qua khỏi đói nghèo bằng cách kích thích vào các hoạt động tạo ra thu
nhập và cung cấp tín dụng được coi là công cụ chủ chốt phá vỡ cái “vòng
lẩnquẩn”. Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì
luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dễ dẫn đến những bất ổn định
kinh tế - xã hội. Vì thế, phát triển hệ thống tài chính nông thôn, tài chính vi mô
bền vững sẽ có những tác động đáng kể đến sự tăng trưởng kinh tế và xóa đói
giảm nghèo bền vững, trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để
tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Ở Việt Nam hiện nay, các
chương trình của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ …
thực hiện cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho người nghèo đã thúc đẩy tạo công
ăn việc làm và khả năng sản xuất đến các hộ nghèo và đang đạt được một số
thành công nhất định, góp phần phát triển đất nước.
Hậu Giang là tỉnh mới tách ra từ Cần Thơ cũ, được thành lập và đi vào
hoạt động từ ngày 01/01/2004. Hậu Giang có nền kinh tế nông nghiệp với 80%
diện tích đất nông nghiệp, lại có địa hình vùng sâu, vùng xa, từng chịu sự tàn phá
khốc liệt của chiến tranh, tỉ lệ các hộ nghèo vẫn còn khá cao 14,34%1. Theo đó,
các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo luôn là vấn đề được tỉnh chú trọng
giải quyết trong chiến lược xây dựng phát triển bền vững kinh tế - xã hội của
tỉnh. Cụ thể, trong giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 Hậu
Giang đã đề ra mục tiêu phải giảm tỷ lệ các hộ nghèo xuống dưới 10% và giảm

1

Số liệu Hậu Giang năm 2007

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

8

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
50% số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao (từ 20% hộ nghèo trở lên), đảm bảo thoát nghèo
bền vững.
Long Mỹ là một trong bảy đơn vị hành chính của tỉnh Hậu Giang có tỷ lệ
dân số đông nhất nhì của tỉnh, là nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc Khơmer
sinh sống, có ấp có đến 80% là người dân tộc Khmer và số hộ nghèo cần được
vay vốn sản xuất khá cao. Vì thế, các chương trình tín dụng nông thôn có ý nghĩa
thiết thực đến đời sống người dân trong huyện, trong đó chủ yếu là hoạt động tín
dụng nhỏ ở nông thôn trong việc hỗ trợ vay vốn sản xuất, kinh doanh, nước sạch
hay vốn vay hỗ trợ sinh viên với lãi suất ưu đãi, thời gian hoàn trả phù hợp… từ
ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, ngân hàng Chính sách xã hội đã
góp phần không nhỏ trong phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân ở địa bàn huyện. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về
tác động của các chương trình tín dụng nhỏ trên địa bàn huyện đến chất lượng
cuộc sống của người dân, cụ thể là tác động đến sự thay đổi về thu nhập trước và
sau khi vay của các hộ vay vốn. Xuất phát từ đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Ảnh
hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa
bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các
chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ người nghèo thông qua phân tích sự thay đổi
thu nhập của nông hộ sau khi vay, để từ đó đề ra các giải pháp tăng cường tính
hiệu quả cho các chương trình tín dụng nông thôn. Nội dung nghiên cứu của đề
tài rộng nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên đề tài
còn những hạn chế và sai sót, rất mong được sự góp ý và hướng dẫn của quý thầy
cô.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài được thực hiện dựa trên lý thuyết thống kê kinh tế và lý thuyết kinh
tế lượng.
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang: phần đông dân cư trên địa bàn huyện sống bằng nghề nông, sống ở nông
thôn, đời sống còn thiếu thốn và vốn là khó khăn chủ yếu mà họ gặp phải trong
quá trình sản xuất. Việc thực hiên các chương trình tín dụng nhỏ đến với người
dân một cách có hiệu quả được xem là một trong những giải pháp then chốt để
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

9

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện thu nhập, tiến đến nâng cao chất lượng
đời sống của người dân, tạo điều kiện cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín
dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Long Mỹ, Hậu Giang,
trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình
tín nhỏ trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng nhỏ cho nông hộ trên địa bàn
huyện Long Mỹ.
Mục tiêu 2: Đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến
thu nhập của nông hộ.
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay của
nông hộ.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của các
chương trình tín dụng nhỏ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
1.3.2. Thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ một cuộc điều tra bằng bảng
câu hỏi. Cuộc điều tra được tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 12/3/2010
dến ngày 18/3/2010.
Số liệu thu thập được cho khoảng thời gian 2 năm 2008 và 2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích sự thay đổi thu nhập trước và sau khi vay vốn
của nông hộ, các nhân tố tác động đến sự thay đổi thu nhập và phúc lợi xã hội có
được từ chương trình tín dụng vi mô ở huyện Long Mỹ, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín dụng nhỏ trên địa bàn.

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

10

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
1.4. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tổng quan về địa bàn huyện Long Mỹ
Chương 4: Ảnh hưởng của chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người
dân trên địa bàn huyện Long Mỹ
Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín
dụng nhỏ
Chương 6: Kết luận và Kiến nghị

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

11

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tài chính vi mô
Tài chính vi mô là một thuật ngữ đề cập đến dịch vụ tài chính cho các
khách hàng có thu nhập thấp, bao gồm cả các đối tượng làm ăn cá thể. Tài chính
vi mô thường đề cập đến các khoản vay nhỏ, đặc biệt là các món vay để làm vốn
lưu động; thẩm định phi chính thức về người vay và các hoạt động đầu tư của họ;
các hình thức kí quỹ thay thế tài sản thế chấp như bảo lãnh nhóm và tiết kiệm bắt
buộc; vay nhiều lần và số tiền vay lớn dần dựa trên thực trạng hoàn trả vốn vay;
giải ngân gọn gàng và giám sát và các sản phẩm tiết kiệm an toàn và tạo sự tin
tưởng cho người gửi tiền. Vì những hộ nghèo thường có nhu cầu rất lớn với các
sản phẩm tài chính để tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước
rủi ro,nhưng không thể tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức.
Theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách hiệu quả và
đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô. Ở
Việt Nam, tài chính vi mô được hiểu là tài chính qui mô nhỏ cung cấp một số
dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân có thu
nhập thấp, đặc biệt là những hộ gia đình nghèo và người nghèo… bao gồm các
dịch vụ tín dụng, thanh toán, bảo hiểm tiết kiệm, các dịch vụ xã hội và quản lý
rủi ro khác.
2.1.2. Tín dụng vi mô
2.1.2.1. Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội, là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2.1.2.2. Tín dụng vi mô
Tín dụng vi mô là những khoản vay cho các khách hàng là những người
có thu nhập thấp với mức lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, nhằm mục đích
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

12

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh
doanh nhỏ.
Tín dụng vi mô khác tài chính vi mô ở chỗ: tín dụng vi mô chỉ đơn giản là
một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp, và những tổ
chức này cung cấp tín dụng vi mô thường hoạt động không vì lợi nhuận. Tín
dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông
qua việc cho vay theo nhóm. Còn tài chính vi mô thì đề cập đến các hoạt động
cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác
đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp. Hay nói cách khác tín dụng vi mô là
một phần trong tài chính vi mô.
2.1.3. Vai trò của tín dụng ở nông thôn trong phát triển kinh tế
Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, còn nhiều tranh cãi về
tầm quan trọng của nó trong phát triển nông nghiệp và giảm nghèo đói ở các
nước đang phát triển. Tranh luận về vai trò của tín dụng trong phát triển nông
nghiệp, nổi bật lên là hai trường phái, trường phái “Học thuyết phát triển” (hay
còn gọi là trường phái Trọng cung) và trường phái “Sòng bạc” (hay còn gọi là
trường phái Trọng cầu). Trường phái Trọng cung cho rằng, tín dụng là đầu vào
quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo đói. Tín dụng được
coi là công cụ để đạt được mục đích cuối cùng là phát triển kinh tế. Trong khi đó,
trường phái Trọng cầu lại cho rằng, tín dụng là kết quả của sự phát triển kinh tế,
và không có bằng chứng hay căn cứ nào chứng minh ảnh hưởng tích cực của phát
triển tín dụng lên quá trình tăng trưởng kinh tế về mức độ, thời điểm và khu vực.
Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế là điều hiển nhiên, nhưng nó
không bao giờ được coi là điều kiện đủ. Tín dụng chỉ được coi là một trong rất
nhiều điều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò cuả tín dụng cũng thay đổi về bản chất so
với nền kinh tế tập trung trước kia. Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như
một công cụ cấp phát thay ngân sách, còn trong nền kinh tế thị trường, tín dụng
tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để
đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Tín dụng được xem là đòn bẩy kinh tế kích thích các
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

13

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả
thành thị và nông thôn.
2.1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính
nông thôn.
Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về
vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn, nó bao gồm cả thị
trường vốn và thị trường tiền tệ. Trong thị trường này, NHNo&PTNT và
NHCSXH có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có mạng lưới hệ thống đến tận các
huyện. Mặt khác, ở từng xã, từng khu vực nông thôn còn có quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở. Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của
thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập
trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông
thôn.
Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày
càng cao, do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật
và họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất, họ nắm bắt nhanh
nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai và sản xuất
như thế nào ? để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Ngược lại, có những hộ không
có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá
ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất cho nên đời sống
còn nhiều khó khăn. Khi đó, trong mọi trường hợp, đồng vốn tín dụng của ngân
hàng sẽ giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh
và góp phần tăng thu nhập cho hộ. Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có
khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có
thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng,
tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ
dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
2.1.3.3. Tín dụng góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai,
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà
nước quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

14

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà
lâu nay chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu
quả. Vốn tín dụng sẽ giúp cho sức lao động được giải phóng kết hợp với đất đai
được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình và sẽ đóng góp ngày càng
nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất
khẩu của đất nước.
2.1.3.4. Tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho
nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống người dân ở nông thôn còn gặp nhiều
khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn lạc hậu. Muốn cải thiện tình hình đó
phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn. Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của
ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung
vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất. Các công trình đầu tư nhằm
phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng đó là:
công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, phát
triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống
đường giao thông, mạng lưới điện... góp phần vào phát triển nông nghiệp, xây
dựng nông thôn mới. Cùng với việc đầu tư xây dựng và cải tạo những công trình
trên, Nhà nước còn cần đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con
mới đưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế.
2.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống,
ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong
nông thôn.
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông
sản đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm
cho họ, đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của nước ta với các nước khu vực và
thế giới, giữa các vùng khác nhau thì điều cần thiết là phải duy trì và phát triển
ngành nghề ở nông thôn. Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh
tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn đến phân hoá giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ
phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

15

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
như tiểu thủ công nghiệp hay các ngành nghề truyền thống, do đó các ngành nghề
này sẽ được phục hồi và phát triển. Hiện nay luật Khuyến khích đầu tư trong
nước được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nước
mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tạo điều
kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề
phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Như vậy, tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển
của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới. Thông qua tín dụng
nông nghiệp, các tổ chức tín dụng đã góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển
thông qua bổ sung vốn kịp thời, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống
và ngành nghề mới phát triển, góp phần giải quyết việc làm cho lao động trong
nông thôn, giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống ở nông thôn.
2.1.3.6. Tín dụng tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ
sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu
dùng.
Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ
chịu. Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải
đáp ứng được những yêu cầu mới. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật
phát triển nhanh đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của
mình và kết quả cuối cùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ. Vì
vậy ngoài việc hăng say lao động, họ còn phải áp dụng những quy trình kỹ thuật
mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đối với các doanh nghiệp, đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận
động của đồng vốn trên cơ sở hoàn trả cả vốn và lãi, cho nên sẽ kích thích các
doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm
chi phí sản xuất kinh doanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo
điều kiện đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay
ngân hàng.
2.1.3.7. Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc
sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi
trong nông thôn. Trước đây chính sách đầu tư tín dụng nông thôn không được
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

16

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
quan tâm thích đáng, nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị
trường tài chính không chính thức. Từ năm 1990 về trước, khi chưa có chính
sách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay từ những người hoạt
động cho vay nặng lãi ở nông thôn với lãi suất cao từ 10 đến 15%/tháng, có khi
đến 20%/tháng. Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần
hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau
quá trình sản xuất người dân thực sự được hưởng thành quả lao động của họ.
Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu
vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử
dụng vốn vay đúng mục đích. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động
tín dụng nông thôn đã có sự thay đổi đáng kể, hệ thông ngân hàng cung cấp tín
dụng được mở rộng, cùng với Nghị định 41 về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp-nông thôn, các hộ vay được vay tín chấp, giúp những hộ nghèo
không tài sản thế chấp có thể tiếp cận được đồng vốn vay. Như vậy đồng vốn của
ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho
hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư
trong nông thôn được nâng cao.
Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội nông thôn. Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một
công cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
2.1.4. Vai trò của tín dụng vi mô
Tín dụng vi mô được ủng hộ bởi nhiều học thuyết. Thứ nhất, đối với
những người theo học thuyết “Sự phát triển phục vụ con người” cho rằng tín
dụng cho người nghèo xem con người là trung tâm của quá trình phát triển và
thiết lập các chính sách. Thứ hai, những người bảo vệ quyền lợi cho người phụ
nữ họ tin rằng tín dụng cho người nghèo làm tăng quyền lợi cho người phụ nữ
bởi vì nó thúc đẩy sự phát triển đồng thời với việc loại bỏ sự bất bình đẳng nam
nữ. Thứ ba, học thuyết về giảm nghèo khuyến khích việc cung cấp tín dụng cho
người nghèo vì điều này làm tăng tính tự chủ cho người nghèo, giúp họ độc lập
về mặt tài chính và ít bị tổn thương khi phải đối mặt với các cuộc khủng hoảng
kinh tế. Cuối cùng, tín dụng cho người nghèo được ủng hộ bởi các chuyên gia
kinh tế vì nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong dài hạn của các vùng có ít điều
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

17

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
kiện thuận lợi. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng đã khẳng định vai trò quan
trọng của hoạt động cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người nghèo
nhằm giúp họ thoát nghèo, vai trò của hoạt động tín dụng cho người nghèo cũng
thể hiện qua sự đóng góp của nó vào thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế, giảm
những tác động của sự bất ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộ nghèo.
Trên thực tế, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đối với người nghèo, việc thiếu
thốn các nguồn tài chính là một cản trở lớn trong việc thực hiện các hoạt động
kinh tế. Lý thuyết “Chỉ số sở hữu các nguồn lực tài chính” đã giải thích rằng để
thích ứng với những thay đổi hay khủng hoảng của nền kinh tế đòi hỏi phải sở
hữu một nguồn lực tối thiểu. Trong trường hợp này, tín dụng cho người nghèo là
một công cụ hiệu quả được sử dụng ở các nước đang phát triển để chống lại đói
nghèo và điều chỉnh những thất bại của thị trường (correct market failures). Theo
đó, tín dụng vi mô có một số vai trò sau đây:
2.1.4.1. Giúp người nghèo thoát nghèo
Đa số người nghèo ở Việt Nam những nông dân hoạt động sản xuất nông
nghiệp, với đặc trưng là năng suất lao động tương đối thấp vì ít được tiếp cận với
các kiến thức nông nghiệp và đặc biệt là thiếu nguồn vốn để đầu tư phát triển. Vì
vậy, phát triển hệ thống tài chính nông thôn, tài chính vi mô sẽ có những tác
động đáng kể đến sự tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo bền vững. Theo
số liệu thống kê, tỷ lệ đói nghèo trong những năm qua liên tục giảm mạnh từ
22% dân số xuống còn khoảng 11% vào năm 2009. Đây là con số thực sự ấn
tượng với sự đóng góp không nhỏ của chính sách tài chính vi mô, mà chủ yếu là
hoạt động tín dụng nhỏ và đã đưa Việt Nam trở thành một tấm gương trong công
cuộc xóa đói giảm nghèo.
Tuy nhiên, tín dụng vi mô chỉ giúp người nghèo bớt nghèo đi, tự chủ được
cuộc sống của mình mà không sợ rơi vào ngưỡng chết đói, nhưng nó chưa phải là
công cụ xóa đói nghèo mạnh nhất và có tác động đến nền kinh tế của các nước
đang phát triển.
2.1.4.2. Giúp người dân có điều kiện phát triển bản thân
Thông qua các hoạt động tín dụng, đào tạo, hoạt động nhóm và tăng
cường phát triển nhóm của các chương trình tín dụng vi mô, người dân nông thôn
nghèo có thể phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ. Thông qua việc để sử
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

18

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán, sử dụng
đồng tiền vay cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản sản xuất hộ gia đình
(chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công…), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở
rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa), tuy nhiên cho đến nay các tác
động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ của các hộ kinh doanh chỉ
ở mức thấp do họ chỉ chăn nuôi và làm thủ công.
2.1.4.3. Nâng cao quyền của người phụ nữ
Tín dụng vi mô còn có tác động tích cực đến việc kích thích năng khiếu
kinh doanh nhỏ của người phụ nữ như vốn vay hỗ trợ buôn bán nhỏ, đan lát thủ
công… nó cũng là động lực để phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các
kỹ năng tiềm ẩn của mình thông qua các chương trình dạy nghề, góp phần nâng
cao quyền của người phụ nữ.
2.1.5. Các tổ chức cung cấp tín dụng vi mô
Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính cho những
người có thu nhập thấp. Hầu hết các tổ chức tài chính vi mô đều cho vay tín dụng
vi mô và chỉ nhận gửi những khoản tiết kiệm rất nhỏ từ người vay chứ không
phải từ công chúng. Trong ngành tài chính vi mô, thuật ngữ này dùng để chỉ các
tổ chức được thành lập để cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô, ví dụ: các tổ
chức Phi chính phủ (NGO), Liên minh tín dụng, Hợp tác xã tín dụng, ngân hàng
thương mại tư nhân, các tổ chức tài chính phi ngân hàng và một bộ phận nào đó
của ngân hàng nhà nước. Xét từ lĩnh vực hoạt động, chúng ta có thể gọi các tổ
chức phi chính phủ, các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính vi mô,
các trung gian tài chính như: liên minh tín dụng, hiệp hội nhà ở hoạt động trên cơ
sở hội viên… là các tổ chức tài chính vi mô vì họ có tham gia vào việc cung cấp
dịch vụ tài chính cho người nghèo, nhiều người nghèo đã tiếp cận được vốn của
các tổ chức này với mức độ khác nhau ở các nước khác nhau, ngay cả khi chỉ
một phần rất nhỏ trong tài sản của họ được huy động cho mục đích cung cấp dịch
vụ tài chính vi mô.
Hiện nay, ở Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi
mô thuộc ba khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực
phi chính thức.
Khu vực chính thức gồm hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

19

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Khu vực bán chính thức gồm các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
và chương trình của các tổ chức xã hội. Những tổ chức này được đánh giá là tiếp
cận được với nhiều người nghèo hơn và hướng tới các dịch vụ tài chính phù hợp
hơn cho người nghèo so với khu vực chính thức.
Khu vực phi chính thức là các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức hụi,
các tổ nhóm tín dụng tiết kiệm tự phát, họ hàng, bạn bè, hàng xóm láng giềng,
người cho vay địa phương...
2.2. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của các chương trình
tín dụng nhỏ đến đời sống của các hộ vay, hầu hết các nghiên cứu đều nhận định
là thu nhập của nông hộ sau khi vay có tăng lên. Dưới đây là lược khảo một số tài
liệu nghiên cứu có liên quan:
Nguyễn Việt Đức, Hoàng Thị Thu Hiền, Phan Thị Minh Lý, Trần Thị
Bích Ngọc, Nguyễn Thị Tịnh (2008): “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên
Huế”. Bài nghiên cứu phân tích dựa trên số liệu của 235 hộ có vay vốn ở Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh, kết quả phân tích hồi quy cho thấy, khoản vay từ
Ngân hàng CSXH Thừa Thiên - Huế đã có tác động tích cực đến cuộc sống của
hộ vay, thu nhập và chi tiêu bình quân của hộ tăng lên sau khi vay, trên 80% số
hộ được phỏng vấn cho biết cuộc sống của họ hiện tại đã cải thiện ít nhiều so với
trước khi vay vốn. Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao
hiệu quả tín dụng cho người nghèo ở ngân hàng CSXH Thừa Thiên – Huế.
Lương Ánh, Phạm Thị Minh Lý (2008): “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Bảo Lộc, tỉnh
Lâm Đồng”. Theo kết quả phân tích thống kê và hồi quy của nghiên cứu cho
thấy, thu nhập của hộ nghèo trong giai đoạn nghiên cứu sau khi vay vốn tăng cao
một cách đáng kể so với trước khi vay. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tập trung
vào phân tích về khả năng tiếp cận, mục đích sử dụng, các nhân tố có ảnh hưởng
đến hiệu quả vốn vay và trên cơ sở đó mà đề xuất một vài giải pháp.
Trương Đông Lộc (2009): “Tín dụng nông thôn ở Đồng bằng Sông Cửu
Long- Thực trạng và giải pháp phát triển” . Bài nghiên cứu phân tích khả năng
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

20

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
tiếp cận tín dụng chính thức, khả năng trả nợ vay, sự thay đổi thu nhập sau khi
vay và những khó khăn còn tồn tại trong quá trình vay vốn của nông hộ. Trên cơ
sở nghiên cứu, bài viết thừa nhận có tác động tích cực của hoạt động tín dụng
nông thôn đến sự thay đổi thu nhập sau vay của nông hộ, bài viết cũng đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho nông hộ.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Đề tài có sử dụng một số số liệu thứ cấp được thu thập từ
sách, báo, tạp chí và mạng internet
Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng
vấn bảng câu hỏi khảo sát các hộ dân sống trên địa bàn huyện Long Mỹ, cụ thể là
ở hai xã Vĩnh Viễn và Xà Phiên. Dưới đây là cơ cấu mẫu thu thập được:
Bảng 1: CƠ CẤU HỘ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
STT

Địa bàn

Số mẫu (hộ)

Tỷ trọng
(%)

1

Ấp 1 xã Vĩnh Viễn

27

26,5

2

Ấp 4 xã Vĩnh Viễn

28

27,4

3

Ấp 1 xã Xà Phiên

10

9,8

4

Ấp 4 xã Xà Phiên

37

36,3

102

100,0

Tổng

( Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế tại huyện Long Mỹ tháng 3/2010)

2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong mục tiêu
nghiên cứu này để phân tích thực trạng tín dụng nhỏ, tình hình sử dụng vốn vay
của nông hộ, Phương pháp này cũng được sử dụng để mô tả những đặc điểm
chung của các mẫu điều tra trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đo lường thu nhập,
giá trị tài sản, chi tiêu sinh hoạt của các hộ trước và sau khi vay, kết hợp phương
pháp so sánh trước – sau để đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng
nhỏ đến thu nhập của các nông hộ ở giai đoạn trước và sau khi vay vốn. Đề tài đã
kiểm định Skewness- Kurtosis (xem phụ lục 1) để xác định các mẫu điều tra
trong đề tài có phân phối chuẩn không. Kết quả là các mẫu điều tra không có
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

21

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
phân phối chuẩn và kiểm định Wilcoxon được sử dụng để kiểm định sự thay đổi
trong thu nhập của hộ trước khi vay. Các bước thực hiện như sau:
 Đặt giả thuyết:
H0: Không có sự thay đổi giữa thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ.
H1: Có sự thay đổi giữa thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ
 Giá trị kiểm định:
Trong đó:  T2 



Z 

T

T

T

n( n  1)(2n  1)
: Phương sai của phân phối Wilcoxon
24

T



n( n  1)
: số trung bình của mẫu
4

T= min{+di;-di}: giá trị có di nhỏ
di = xi-yi: chênh lệch giữa các cặp
n: số mẫu khảo sát
 Quyết định bác bỏ H0 khi:

Z  Z / 2

Mục tiêu 3: Đề tài xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính tương quan để xác
định các yếu tố có tác động đến thu nhập sau khi vay. Mô hình ước lượng các yếu tố
ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay của nông hộ có dạng tổng quát:
Y=b0+b1X1+ b2 X2+ b3X3+ b4X4+ b5X5+ b6X6
Trong đó:
Biến phụ thuộc Y: Thu nhập của nông hộ sau khi vay (đồng).
Các biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 được xác định và mô tả như bảng sau:
Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
Biến số

Diễn giải

Kỳ vọng

Thu nhập trước khi vay (X1) Thu nhập hộ thu được một năm trước khi vay

Tỷ lệ thuận

Diện tích đất (X2)

Tổng diện tích đất canh tác trước vay

Tỷ lệ thuận

Thâm niên (X3)

Số năm lao động trong nghề của chủ hộ

Tỷ lệ thuận

Lượng vốn vay (X4)

Số tiền hộ vay từ chương trình tín dụng nhỏ

Tỷ lệ thuận

Học vấn (X5)

Trình độ học vấn của chủ hộ

Tỷ lệ thuận

Lao động (X6)

Số lao động trong hộ có thu nhập

Tỷ lệ thuận

Số lần tập huấn (X7)

Số lần tham gia các khóa huấn luyện sản xuất

Tỷ lệ thuận

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

22

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
 X1- Thu nhập trước khi đi vay (đồng): giá trị của biến này được xác định
bằng tổng thu nhập của nông hộ một năm trước khi đi vay. Thu nhập của nông hộ có
ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn sản xuất của nông hộ ở năm tiếp theo. Khi thu
nhập trước khi vay của nông hộ càng cao, thì vốn để tiếp tục đầu tư cho năm tiếp
theo càng lớn, vốn lớn thì khả năng sinh lợi sẽ cao.
 X2- Diện tích đất (m2): Biến này được xác định bằng tổng diện tích đất canh
tác của hộ trước khi vay. Diện tích đất trước khi vay càng lớn thì quy mô sản xuất
cho năm tiếp theo sẽ rộng, do đó có ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay.
 X3- Thâm niên (năm): Biến này thể hiện số năm chủ hộ làm việc. Chủ hộ
là người ra quyết định trong gia đình, thâm niên của chủ hộ càng cao, thì kinh
nghiệm càng cao, khi đó, các quyết định trong sản xuất sẽ có hiệu quả cao hơn,
điều này có tác động đến sự thay đổi thu nhập sau khi vay.
 X4- Lượng vốn vay (đồng): Biến này thể hiện lượng vốn vay của hộ tại các
ngân hàng, dự án theo các chương trình tín dụng nhỏ cho nông hộ trên địa bàn
huyện, đây được xem là nguồn đầu vào quan trọng trong hoạt động sản xuất.
Lượng vốn tín dụng càng cao, thì quy mô sản xuất của hộ được mở rộng, hoạt
động sản xuất được đầu tư, khả năng sinh lợi của nó càng cao.
 X5- Học vấn: Biến này thể hiện học vấn của chủ hộ, khi trình độ học vấn
của chủ hộ càng cao thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như khả năng ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất càng tăng, do đó họ có xu hướng đầu tư vào hoạt
động sản xuất có hiệu quả, góp phần cải tạo năng suất lao động. Trình độ học vấn
là biến cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của nông hộ.
 X6- Lao động (người) : Biến này thể hiện số lượng người có thể tạo ra thu
nhập trong mỗi hộ. Lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra thu nhập của nông hộ.
Vì vậy, khi lực lượng lao động của hộ càng cao thì thu nhập của hộ sẽ cao.
 X7- Số lần tập huấn (lần): Biến này thể hiện số lần nông hộ tham gia tập
huấn tại địa phương. Tham gia tập huấn sẽ tạo điều kiện cho hộ tiếp cận các
phương thức hoạt động sản xuất có hiệu quả, từ đó áp dụng các kỹ thuật canh tác,
công nghệ mà hộ tiếp cận được vào quá trình sản xuất. Từ đó góp phần cải thiện
tăng năng suất lao động, dẫn đến tăng thu nhập.
Mục tiêu 4: Dựa vào kết quả phân tích ở các mục tiêu để làm cơ sở đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín dụng nhỏ.
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

23

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
Chương 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
 Vị trí địa lý
Vị thủy

PhụngHiệp

TX. Vị Thanh

Kiên Giang
Long Mỹ
Sóc
Trăng

Hình 1: BẢN ĐỒ HUYỆN LONG MỸ
Huyện Long Mỹ là huyện vùng nông thôn sâu, nằm phía Tây Nam tỉnh
Hậu Giang, phía Bắc giáp với thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy, phía Nam giáp
với huyện Hồng Dân của tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm của tỉnh Sóc Trăng,
phía Tây giáp với huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang và phía Đông giáp với
huyện Phụng Hiệp cùng tỉnh.
 Địa hình
Long Mỹ nằm hoàn toàn trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu, địa hình
thấp, bằng phẳng. Trên địa bàn huyện , vùng bắc Long Mỹ địa hình hơi trũng, lại
bị ngăn bởi đường 931 nên thường bị ngập vào mùa mưa, tuy nhiên diện tích
ngập không lớn và thời gian ngập ngắn. Vùng gần sông tuy địa hình cao hơn
nhưng có đủ nước hoạt quanh năm, thêm vào đó có hệ thống kênh rạch chằng
chịt thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông vận tải.
3.2. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 396,22 triệu km2, phần lớn đất
đai ở huyện Long Mỹ thuộc nhóm đất phèn chiếm 45,19%, nhóm đất phù sa
GVHD: TS. Trương Đông Lộc

24

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập …
chiếm 27,01%, nhóm đất xáo trộn chiếm 27,97%, còn lại sông rạch chiếm 2,83%
diện tích tự nhiên. Trong diện tích đất sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp diện
tích khoảng 361 km2, đất lâm nghiệp 1,5 km 2, đất nuôi trồng thủy sản 1,5 km2,
đất phi nông nghiệp 4,4 km2, đất chưa sử dụng 12,7 km 2. Dưới đây là cơ cấu sử
dụng đất của huyện, theo đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao
(khoảng 94,5%).
1,2% 3,3 %
0% 0% 1%
3%
0,4%
0,4%

94,7%
96%

Đất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Hình 2: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ
 Tài nguyên nước:
Long Mỹ có hệ thống kênh ngòi khá dày đặc, ngoài 4 sông, kênh lớn là
sông Nước Trong, sông Cái Lớn, sông Ngạn Dừa Xẻo Chít và kênh Hậu Giang 3,
huyện còn có hệ thống kênh rạch nối từ các sông, phân bổ đến các xã trong
huyện, tạo thuận lợi cho giao thông đường thủy và cung cấp nước ngọt quanh
năm cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
 Tài nguyên rừng:
Rừng ở Long Mỹ là rừng trồng, tổng diện tích đất rừng đến năm 2007 là
15.330 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng đặc dụng (lá
dừa nước).
 Tài nguyên sinh vật:
Tài nguyên sinh vật ở huyện khá phong phú và đa dạng với các thảm thực
vật và động vật. Đây là vùng sinh thái có năng xuất sinh học, đa dạng sinh học

GVHD: TS. Trương Đông Lộc

25

SVTH: Nguyễn Thu Hà


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×